Quyết định 1671/QĐ-BTTTT

Quyết định 1671/QĐ-BTTTT năm 2019 về thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam trực thuộc Cục An toàn thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1671/QĐ-BTTTT 2019 thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam


BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1671/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM ỨNG CỨU KHẨN CẤP KHÔNG GIAN MẠNG VIỆT NAM TRỰC THUỘC CỤC AN TOÀN THÔNG TIN

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại Trung tâm ứng cứu khn cấp máy tính Việt Nam trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 1439/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục An toàn thông tin;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thông tin và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam trực thuộc Cục An toàn thông tin trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam và Trung tâm Kiểm định an toàn thông tin.

2. Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục An toàn thông tin, thực hiện chức năng là đầu mối kỹ thuật điều phối ứng cứu sự cố an toàn không gian mạng và kiểm định an toàn thông tin trên phạm vi toàn quốc; quản lý, vận hành các hệ thống số liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống kỹ thuật về điều phối ứng cứu sự cố, kiểm định và phòng, chống thư điện tử rác, tin nhắn rác phục vụ công tác quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về an toàn thông tin; là đầu mối hợp tác quốc tế với các cơ quan, tổ chức có chức năng ứng cứu sự cố và kiểm định an toàn thông tin.

Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng đgiao dịch theo quy định của pháp luật; có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội và các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nng.

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Cybersecurity Emergency Response Teams/Coordination Center.

Tên viết tắt: VNCERT/CC.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Cục trưởng Cục An toàn thông tin phê duyệt kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm của Trung tâm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tham gia nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án và các hướng dẫn kỹ thuật về bảo đảm an toàn thông tin theo phân công của Cục trưởng.

3. Điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin trên phạm vi toàn quốc; là đầu mối của Cục An toàn thông tin để phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong công tác ứng cu sự cố an toàn thông tin.

4. Thực hiện kiểm định, đánh giá an toàn thông tin đối với sản phẩm phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, vận hành an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật.

5. Cấp và thu hồi giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, vận hành an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật; thực hiện đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin mạng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của Cục An toàn thông tin.

6. Hướng dẫn, tổ chức và thực hiện hoạt động diễn tập, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin cho các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp; tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin; tổ chức sự kiện, hội thảo, hội nghị về an toàn thông tin; cấp chứng nhận, chứng chỉ về an toàn thông tin, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

7. Xây dựng, huấn luyện lực lượng ứng cứu sự cố an toàn thông tin. Thúc đy sự hình thành và phát triển các đội ứng cứu, bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông tin trên cả nước. Tổ chức và điều hành hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia.

8. Hợp tác quốc tế với các tổ chức ứng cứu sự cố và kiểm định an toàn thông tin mạng; tham gia triển khai các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

9. Quản lý, duy trì và phát triển hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác ứng cứu sự cố, đào tạo, diễn tập, kiểm định an toàn thông tin mạng và hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác phòng, chống, ngăn chặn thu điện tử rác, tin nhắn rác.

10. Thực hiện thu thập, thống kê, báo cáo số liệu và xây dng cơ sở dữ liệu về ứng cứu sự cố, kiểm định an toàn thông tin và phòng, chống, ngăn chặn thư điện tử rác, tin nhắn rác.

11. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng và công nghệ thông tin.

12. Tổ chức cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công; được thc hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng và dịch vụ khác phù hợp chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật nhằm tạo thêm các nguồn thu để mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động và phát triển hoạt động snghiệp.

13. Thực hiện nghiên cứu, phát trin, chuyn giao các công nghệ, kỹ thuật, giải pháp về an toàn thông tin mạng.

14. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, các nguồn tài trợ và kinh phí hp pháp khác cho các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện quản lý tchức bộ máy, viên chức, lao động, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục An toàn thông tin giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Lãnh đạo:

Trung tâm có Giám đốc và các Phó giám đốc.

Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục An toàn thông tin và trước pháp luật về kết quả thc hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Phó Giám đốc giúp Giám đốc quản lý, điều hành các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Tổ chc bộ máy:

a) Các phòng:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Tư vấn, huấn luyện nghiệp vụ;

- Phòng Ứng cứu sự cố;

- Phòng Kim định;

- Phòng Nghiên cứu và Phát triển.

b) Các đơn vị trực thuộc:

- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.

- Chi nhánh tại thành phố Đà Nng.

Các Chi nhánh của Trung tâm có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các chi nhánh do Giám đốc Trung tâm xây dựng, trình Cục trưởng quyết định.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng và chi nhánh thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quy định.

3. Vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định hoặc trình cấp có thm quyền quyết định phù hp với cơ chế tự chủ tài chính được giao.

Điều 4. Hiu lc thi hành

1. Trung tâm Ứng cu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam kế thừa các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam và Trung tâm Kiểm định an toàn thông tin theo quy định.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

3. Bãi bỏ Quyết định số 1443/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam và Quyết định số 243/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm định an toàn thông tin.

Điều 5. Trách nhim thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -Tài chính, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Giám đốc Trung tâm ứng cứu khn cấp không gian mạng Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- UBND, Sở TTTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công an, Ngân hàng, Kho bạc NN tp Hà nội,
tp HCM, TP Đà Nng;
- Đơn vị chuyên trách về CNTT của các bộ, cơ qu
an ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (170b).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1671/QĐ-BTTTT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1671/QĐ-BTTTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/10/2019
Ngày hiệu lực01/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTuần trước
(01/11/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1671/QĐ-BTTTT

Lược đồ Quyết định 1671/QĐ-BTTTT 2019 thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 1671/QĐ-BTTTT 2019 thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu1671/QĐ-BTTTT
              Cơ quan ban hànhBộ Thông tin và Truyền thông
              Người kýNguyễn Mạnh Hùng
              Ngày ban hành10/10/2019
              Ngày hiệu lực01/11/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhậtTuần trước
              (01/11/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1671/QĐ-BTTTT 2019 thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1671/QĐ-BTTTT 2019 thành lập Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam

                      • 10/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực