Quyết định 1672/QĐ-TTg

Quyết định 1672/QĐ-TTg năm 2015 về thành lập Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1672/QĐ-TTg thành lập tổ công tác thi hành luật doanh nghiệp luật đầu tư 2015


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1672/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC THI HÀNH LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ LUẬT ĐẦU TƯ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư (sau đây gọi là Tổ công tác) gồm các Thành viên:

1. Ông Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ trưởng;

2. Ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Tổ phó;

3. Ông Đặng Huy Đông, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ phó;

4. Ông Kiều Đình Thụ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ phó;

5. Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Tổ phó.

6. Các Thành viên khác là lãnh đạo cấp Vụ của Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và một số chuyên gia độc lập do Tổ trưởng Tổ công tác quyết định.

Điều 2. Tổ công tác có trách nhiệm tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện đầy đủ và nhất quán Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư, gồm những nhiệm vụ sau:

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, điều phối, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc phối hợp, triển khai thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

2. Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký đầu tư và các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư; tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác phối hợp giải quyết vướng mắc trong quá trình thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

a) Giám sát việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, cập nhật, công bố quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tchức rà soát các văn bản quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không còn phù hợp với thẩm quyền quy định tại Luật đầu tư và đề xuất phương án bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung;

c) Thường xuyên rà soát, theo dõi, đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh để kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung theo nguyên tắc: bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết và không hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ, thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư; giảm thiểu hình thức xin cấp phép, xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chuyển sang áp dụng hình thức ban hành tiêu chuẩn, điều kiện để nhà đầu tư tự đăng ký thực hiện và cơ quan quản lý tiến hành hậu kiểm; đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016.

4. Tổ chức rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính thống nhất với tinh thần cải cách của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.

5. Phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định về thủ tục thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và đề xuất phương án hoàn thiện theo hướng bảo đm tính liên thông, thống nhất giữa thủ tục đầu tư với các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường.

6. Phi hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp đến cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư.

7. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư;

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Tổ công tác có quyền yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp làm việc, báo cáo tình hình thi hành Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành các Luật này.

Điều 4. Tổ công tác và các Thành viên làm việc theo quy chế do Tổ trưởng Tổ công tác ban hành. Tổ trưởng Tổ công tác sử dụng con dấu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để điều hành hoạt động của Tổ công tác. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bố trí trong ngân sách hằng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. Tổ công tác tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý TTg, các Phó TTg;
Tổng thư ký HĐQG về PTBV và nâng cao NLCT,
các Vụ: KTTH, ĐMDN, KTN, KGVX, V.III, TKBT,
TCCB, TGĐ Cổng TTĐT,
- Lưu: VT, PL (3b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1672/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1672/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/09/2015
Ngày hiệu lực28/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1672/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 1672/QĐ-TTg thành lập tổ công tác thi hành luật doanh nghiệp luật đầu tư 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 1672/QĐ-TTg thành lập tổ công tác thi hành luật doanh nghiệp luật đầu tư 2015
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu1672/QĐ-TTg
              Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
              Người kýNguyễn Tấn Dũng
              Ngày ban hành28/09/2015
              Ngày hiệu lực28/09/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Đầu tư
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1672/QĐ-TTg thành lập tổ công tác thi hành luật doanh nghiệp luật đầu tư 2015

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1672/QĐ-TTg thành lập tổ công tác thi hành luật doanh nghiệp luật đầu tư 2015

                      • 28/09/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/09/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực