Quyết định 1680/QĐ-UBND

Quyết định 1680/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 1680/QĐ-UBND Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Bình Phước 2015-2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1680/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 06 tháng 08 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2015-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 136/TTr-STP ngày 23/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp; Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài chính; Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục Trợ giúp pháp lý (Bộ Tư pháp);
- Cục công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT;
- Như Điều 2;
- Công an tỉnh, VKSND tỉnh, TAND tỉnh;
- UBND, VKSND, TAND, Công an các huyện, thị xã;
- Trung tâm TGPLNN tỉnh BP,
- LĐVP, Phòng NC-NgV;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1680/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2015-2020 nhằm nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị, nhân dân trên địa bàn tỉnh về các quyền của người khuyết tật và các chế độ chính sách có liên quan; tăng cường và nâng cao hiệu quả trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật, bảo đảm 100% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.

2. Yêu cầu

- Bám sát nội dung Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012.

- Các hoạt động phải cụ thể, khả thi, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện, đơn vị phối hợp, lộ trình thời gian thực hiện.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Tăng cường truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

a) Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và thông tin về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Bình Phước; Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và Đài Truyền thanh các huyện, thị xã, truyền thông về trợ giúp pháp lý thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã xây dựng chuyên trang, chuyên mục về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015-2020.

b) Xây dựng và lắp đặt bảng thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý tại ít nhất 50% địa điểm trụ sở các tổ chức của người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện).

- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức Hội của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (Hội Người mù, Hội Bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo...).

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.

c) Biên soạn, in băng, đĩa, cung cấp mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, tờ gấp thông tin về hoạt động trợ giúp pháp lý bằng chữ nổi có nội dung phổ biến, tuyên truyền về quyền được trợ giúp pháp lý và các quyền, nghĩa vụ khác của người khuyết tật tại Hộp tin về trợ giúp pháp lý đặt tại trụ sở: Hội Người mù, Hội Bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo; các cơ sở bảo trợ xã hội, các tổ chức khác của người khuyết tật, các cơ quan tiến hành tố tụng trong tỉnh, Đoàn Luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, UBND các xã, phường, thị trấn để người khuyết tật tìm hiểu, tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước căn cứ tài liệu pháp luật do Cục Trợ giúp pháp lý phát hành và nhu cầu cụ thể của địa phương để biên soạn và phát hành các tài liệu truyền thông có nội dung về các chính sách đặc thù đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, Trung tâm Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các cơ quan đặt Hộp tin để thực hiện các nội dung trên.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.

2. Tăng cường thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật ở cơ sở

a) Tổng hợp số liệu về người khuyết tật trên địa bàn toàn tỉnh: số lượng người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, các tổ chức của người khuyết tật để làm cơ sở triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý đạt được hiệu quả cao.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện).

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015-2020.

b) Khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật (theo lĩnh vực pháp luật, theo các dạng tật như: khuyết tật vận động, khuyết tật nghe, khuyết tật nhìn, khuyết tật trí tuệ...).

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các chi nhánh thực hiện).

- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức Hội của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (Hội Người mù, Hội Bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo...), các cơ sở bảo trợ xã hội, các tổ chức khác của người khuyết tật.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.

c) Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí (tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác) cho người khuyết tại trụ sở của Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm khi có yêu cầu, trong trường hợp cần thiết, phải thuê người phiên dịch trong trường hợp trợ giúp cho người khuyết tật nghe, nói.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp (chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện).

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020,

d) Tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật; các tổ chức Hội của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (như: Hội Người mù, Hội Bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo...), các cơ sở bảo trợ xã hội và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trực tiếp thực hiện).

- Cơ quan phối hợp: Phòng Tư pháp, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức Hội của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (như: Hội Người mù, Hội Bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo...).

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.

e) Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có nội dung liên quan đến người khuyết tật tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật; các tổ chức Hội của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (như: Hội Người mù, Hội Bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo...); các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, doanh nghiệp và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước các Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý hướng dẫn Ban Chủ nhiệm các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý thực hiện.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.

3. Tăng cường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

a) Xây dựng chương trình, nội dung trợ giúp pháp lý và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đối với đội ngũ thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý và thành viên ban chủ nhiệm câu lạc bộ trợ giúp pháp lý (ít nhất 1 lần/ năm).

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện).

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020

b) Phát triển đội ngũ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý là những công chức, viên chức trong ngành lao động, thương binh và xã hội thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến người khuyết tật; thành viên, hội viên của các tổ chức, hội của người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn và tự nguyện tham gia làm Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; các tổ chức, các tổ chức Hội của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh (như: Hội Người mù, Hội bảo trợ người khuyết tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo...), các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015-2020.

3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Kế hoạch.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2020.

b) Sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi Bộ Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Quý IV hàng năm.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của địa phương; các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình Đề án liên quan khác; kinh phí từ đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

2. Lập, sử dụng và quyết toán kinh phí

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước lập dự toán kinh phí ngân sách cho các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật. Việc lập, sử dụngquyết toán kinh phí ngân sách thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch này.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, tổng hợp báo cáo và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về chính sách thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2015-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt. Hàng năm, Trung tâm Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm tham mưu, giúp Sở Tư pháp xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Tài chính

Bố trí kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương trong dự toán chi hàng năm để thực hiện kế hoạch.

4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Tổng hợp tình hình số lượng người khuyết tật trên địa bàn, phối hợp với Sở Tư pháp khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

5. UBND các huyện, thị xã

Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch này và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đang sinh sống tại địa phương.

6. Các cơ quan tiến hành tố tụng

Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật, chỉ đạo các cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện thực hiện nghiêm công tác phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cho người khuyết tật và người được trợ giúp pháp lý./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1680/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1680/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/08/2014
Ngày hiệu lực06/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1680/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1680/QĐ-UBND Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Bình Phước 2015-2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1680/QĐ-UBND Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Bình Phước 2015-2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1680/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Văn Trăm
                Ngày ban hành06/08/2014
                Ngày hiệu lực06/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1680/QĐ-UBND Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Bình Phước 2015-2020

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1680/QĐ-UBND Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật Bình Phước 2015-2020

                      • 06/08/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/08/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực