Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Quyết định 17/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Nội dung toàn văn Quyết định 17/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1116/TTr-STNMT ngày 24 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi Trường, Tài chính, Xây dựng; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi quy định này là chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai) khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

CHÍNH SÁCH VỀ BỒI THƯỜNG

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại là các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai năm 2013.

2. Trường hợp có đủ hồ sơ chứng từ, đối tượng có đất thu hồi được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) và Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).

3. Trường hợp không có hồ sơ chứng từ nhưng thực tế chứng minh được các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại đủ điều kiện để bồi thường, mà không xác định được giá trị cụ thể các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại. Tùy theo từng dự án, trường hợp cụ thể, tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã xác định các nội dung, khối lượng công việc liên quan đến chi phí đầu tư vào đất còn lại (các nội dung và phương pháp tính toán chi phí đầu tư còn lại đúng như quy định tại khoản 2 Điều này) tham mưu, báo cáo Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban Nhân dân cấp huyện) xem xét thống nhất chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

4. Trường hợp không có hồ sơ chứng từ và người bị thu hồi đất không chứng minh được chi phí đã đầu tư vào đất thì không được bồi thường.

Điều 4. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ.

1. Đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt

a) Đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 KV, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm thực hiện dự án;

b) Nhà ở, công trình xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP) thì được bồi thường như sau:

- Trường hợp phá dỡ một phần, phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo, sửa chữa hoàn thiện lại nhà ở, công trình theo thiệt hại thực tế;

- Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì được bồi thường, theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban Nhân dân cấp xã) và Ủy ban Nhân dân cấp huyện, kiểm tra xem xét hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 30% theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm thực hiện dự án;

d) Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này, nếu chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tự tìm được chỗ ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, thì tự thực hiện việc di chuyển chỗ ở và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Quy định này.

2. Đối với đất

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền một lần theo mức thiệt hại thực tế được thực hiện như sau:

a) Diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện bị hạn chế khả năng sử dụng được bồi thường. Mức bồi thường bằng 80% giá đất ở tính trên diện tích đất ở nằm trong hành lang bị hạn chế khả năng sử dụng;

b) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang an toàn lưới điện chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức giao đất ở thì phần diện tích các loại đất trên cùng thửa đất được bồi thường bằng 80% giá đất đối với diện tích từng loại đất nằm trong hành lang bị hạn chế khả năng sử dụng;

c) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét hỗ trợ bằng 30% giá đất của các loại đất tương ứng tính trên diện tích đất tương ứng nằm trong hành lang bị hạn chế khả năng sử dụng;

d) Đất phi nông nghiệp (trừ đất ở), đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp khác trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Mức hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất của cùng loại đất tính trên diện tích từng loại đất nằm trong hành lang bị hạn chế khả năng sử dụng.

3. Trường hợp nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 KV trở lên, có cường độ điện trường lớn hơn quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hoặc khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây dẫn điện nhỏ hơn hoặc bằng 60 mét, nếu chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có văn bản đề nghị được ở lại gửi Ủy ban Nhân dân cấp huyện thì được xem xét cho ở lại và được bồi thường, hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Ngoài các công trình nêu trên, khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ khác tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã xác định thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang bảo vệ, tham mưu Ủy ban Nhân dân cấp huyện xem xét thống nhất chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

5. Hồ sơ bồi thường kèm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này phải có sơ đồ đối với diện tích nhà, đất được bồi thường và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

6. Giá đất áp dụng để tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của quy định này.

7. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình.

Điều 6. Bồi thường về đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất

Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng thực hiện như sau:

1. Các đối tượng đồng quyền sử dụng lập văn bản thỏa thuận phân chia tiền bồi thường về đất có chứng thực của Ủy ban Nhân dân cấp xã hoặc công chứng của Tổ chức hành nghề công chứng.

2. Trường hợp không thỏa thuận được, số tiền bồi thường sẽ chuyển vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước cho đến khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền thì chi trả tiền theo quyết định của của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai, tiền bồi thường thiệt hại được tính theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất tính theo giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

1. Tùy theo từng nhà, công trình cụ thể tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn cấp huyện, kiểm tra tính toán xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại theo giá trị hiện có của nhà, công trình, tham mưu Ủy ban Nhân dân cấp huyện xem xét quyết định nhưng mức bồi thường tối đa không quá 100% giá trị nhà, công trình.

2. Trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, trạm y tế thuộc sở hữu Nhà nước chỉ bị thu hồi một phần diện tích và phá dỡ một phần công trình kiến trúc sẽ được chủ đầu tư và tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường của dự án lập dự toán chi phí phá dỡ và xây dựng lại mới tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ hoặc chi trả bằng tiền để tổ chức bị ảnh hưởng tự xây dựng lại tương ứng với hiện trạng kết cấu xây dựng cũ bị phá dỡ.

Trường hợp phải di dời toàn bộ:

a) Nếu là dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì không tính bồi thường, đơn vị bị di dời được bố trí trụ sở nơi khác hoặc lập dự án xây dựng lại trụ sở nơi mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Nếu là dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước thì tính bồi thường và nộp toàn bộ số tiền bồi thường vào ngân sách Nhà nước, đơn vị bị di dời được bố trí trụ sở nơi khác hoặc lập dự án xây dựng lại trụ sở nơi mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp cơ quan, đơn vị và tổ chức khác đang sử dụng nhà, công trình có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê mà cho người khác thuê lại thì tự giải quyết chấm dứt hợp đồng với bên thuê. Chỉ xem xét hỗ trợ (nếu có) cho cơ quan, đơn vị và tổ chức khác được Nhà nước cho thuê nhà, công trình.

4. Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, mà bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả, nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

5. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành tùy theo từng nhà, công trình cụ thể, tổ chức thực hiện công tác bồi thường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện đo đạc thực tế diện tích, xác định các nội dung, tính toán chi phí đầu tư vào nhà, công trình, tham mưu Ủy ban Nhân dân cấp huyện xem xét quyết định mức bồi thường bằng tiền cho từng trường hợp cụ thể đối với nhà, công trình bị thiệt hại.

Điều 8. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mức bồi thường bằng 80% theo giá trị phần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mới của nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Điều 9. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Đối với cây trồng hàng năm chưa đến kỳ thu hoạch mức bồi thường được tính theo Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Đối với cây trồng lâu năm chưa đến kỳ thanh lý, mức bồi thường được tính theo Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành. Đối với cây trồng lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây và được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương, theo quy định tại Bảng giá của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành cụ thể đối với từng loại cây.

3. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm theo bảng giá của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường bằng 50% đơn giá theo bảng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án.

4. Trường hợp chủ đầu tư dự án (người sử dụng đất) có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì chủ đầu tư phải hỗ trợ thêm cho chủ vườn cây, rừng cây (người có rừng cây, vườn cây); mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đối với chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của chủ đầu tư, nhưng tối đa không vượt mức bồi thường theo Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi;

b) Đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không phải ngân sách Nhà nước do chủ đầu tư tự thỏa thuận với chủ rừng cây, vườn cây (không đưa vào phương án);

5. Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang công trình có hành lang bảo vệ, có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình và trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định của pháp luật thì được bồi thường một (01) lần đối với một cây theo bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt mức bồi thường cụ thể như sau:

1. Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, nhà, xưởng, công trình kiến trúc, xây dựng khác của các doanh nghiệp và tổ chức khác có thể tháo rời và di chuyển lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt, thiệt hại tài sản trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tính theo chi phí thực tế do tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án xác định trên cơ sở dự toán do tổ chức bị ảnh hưởng đề nghị đã được tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thẩm tra, trình cấp có thẩm quyền (theo phân cấp phê duyệt phương án) tổ chức thẩm định và phê duyệt.

2. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước): Đơn vị trực tiếp quản lý công trình lập phương án di dời cho từng trường hợp theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành và được tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thẩm tra trình cấp có thẩm quyền (theo phân cấp phê duyệt phương án) tổ chức thẩm định và phê duyệt.

Điều 11. Bồi thường về di chuyển mồ mả và công trình văn hóa, di tích, lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do địa phương quản lý

Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp; mức bồi thường cụ thể như sau:

1. Đối với việc di chuyển mồ, mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

a) Đối với mồ mả thông thường, mồ mả đặc biệt kiên cố hoặc có kiến trúc phức tạp được bồi thường theo bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

b) Đối với mồ mả vắng chủ hoặc vô chủ thì chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau thời hạn có thông báo bốc mộ). Mức bồi thường bốc mộ, cải táng được tính chi phí thực tế phát sinh theo hợp đồng nhưng tối đa bằng bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành.

2. Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do địa phương quản lý trong trường hợp phải di chuyển thì tổ chức thực hiện công tác bồi thường của dự án lập phương án bồi thường, hỗ trợ xin ý kiến các sở, ngành để làm cơ sở trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định.

Chương III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Đối tượng được hỗ trợ

Đối tượng được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.

2. Mức và thời gian hỗ trợ ổn định đời sống

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong phạm vi địa bàn xã thực hiện dự án thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; nếu trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong phạm vi địa bàn xã thực hiện dự án thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này và nhân khẩu quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/TT-BTNMT được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo trung bình ở tỉnh Tây Ninh do Sở Tài chính công bố tại thời điểm lập phương án.

3. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất

Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất (hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất nông nghiệp). Mức hỗ trợ (06) sáu triệu đồng/một (01) ha/diện tích đất được hỗ trợ tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng diện tích tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 129 Luật Đất đai và Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).

Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền; mức hỗ trợ bằng 1,5 lần (một phẩy năm) giá đất nông nghiệp cùng loại theo Bảng giá đất của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm thu hồi đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng diện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 129 Luật Đất đai và Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

2. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm mức hỗ trợ theo khoản 1 Điều này như sau:

a) Nếu hộ gia đình có số nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) nhiều hơn số nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) được hỗ trợ bằng 75%;

b) Nếu hộ gia đình có số nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) bằng số nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) được hỗ trợ bằng 50%;

c) Nếu hộ gia đình có số nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) ít hơn số nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) được hỗ trợ bằng 25%.

3. Giao Ủy ban Nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức thực hiện công tác bồi thường chịu trách nhiệm xác định đối tượng của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp đúng theo quy định của khoản 1 Điều này để hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án theo đúng quy định.

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai cụ thể:

a) Đối với dự án phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia có thu hút lao động thì ưu tiên giải quyết việc làm đối với những người trong độ tuổi lao động đang trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân, có nhu cầu việc làm;

b) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, thực hiện theo chính sách đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định tại các cơ sở đào tạo nghề của địa phương đối với những người trong độ tuổi lao động đang trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

c) Nếu các hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu đào tạo nghề thì Nhà nước hỗ trợ bằng tiền với mức 6.000.000 đồng cho hộ gia đình, cá nhân, với mức 12.000.000 đồng cho hộ gia đình nếu hộ gia đình đó có hai (02) người đang trong độ tuổi lao động trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và 18.000.000 đồng cho hộ gia đình nếu hộ gia đình đó có từ ba (03) người trở lên đang trong độ tuổi lao động trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Giao Ủy ban Nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức thực hiện công tác bồi thường chịu trách nhiệm xác định đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân; số người đang trong độ tuổi lao động trực tiếp lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó.

Điều 15. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản đối với người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ mỗi hộ theo mức 6.500.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được chính quyền địa phương của tỉnh nơi hộ gia đình, cá nhân di chuyển đến ở xác nhận thì hỗ trợ mỗi hộ theo mức 12.500.000 đồng.

Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn (kể cả đất công trình công cộng, đất kênh rạch tự nhiên, đất kênh, mương thủy lợi) thì được hỗ trợ bằng 100% giá trị đất cùng loại trong Bảng giá đất của của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm thu hồi đất đối với toàn bộ diện tích đất; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn. Tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Điều 17. Hỗ trợ đối với hộ gia đình đang hưởng chính sách

1. Hộ gia đình đang hưởng chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) được hỗ trợ với mức như sau:

a) Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động: 7.500.000 đồng/hộ;

b) Thương binh, gia đình liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ): 5.000.000 đồng/hộ;

c) Gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành, gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 2.500.000 đồng/hộ;

d) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nêu trên thì hộ gia đình chỉ được hưởng một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo của địa phương và của Trung ương quy định công bố trong từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo; mức hỗ trợ: 650.000 đồng/hộ/01 tháng và thời gian hỗ trợ là năm (05) năm kể từ ngày bàn giao xong mặt bằng cho dự án.

Điều 18. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ mỗi hộ theo mức 6.500.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được chính quyền địa phương của tỉnh nơi hộ gia đình, cá nhân di chuyển đến ở xác nhận thì mức hỗ trợ mỗi hộ theo mức 12.500.000 đồng.

2. Trường hợp tháo dỡ, di dời toàn bộ nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất, diện tích đất còn lại đủ để xây dựng lại nhà tại nơi ở cũ (theo quy chuẩn xây dựng) thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời bằng 50% mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh.

Điều 19. Hỗ trợ do bị ngừng sản xuất kinh doanh

Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ.

1. Đối với tổ chức kinh tế, hộ đang sản xuất kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì được hỗ trợ một lần: 2.500.000 đồng trên một tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh.

2. Trường hợp không có đăng ký kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế (có xác nhận của cơ quan thuế); trường hợp Nhà nước chỉ thu hồi một phần nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di dời thì được hỗ trợ một lần: 1.200.000 đồng trên một tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh.

Điều 20. Hỗ trợ chi phí thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, nhà kho tạm thời trung chuyển

Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh ngoài việc bồi thường theo quy định tại Điều 10 của Quy định này còn được hỗ trợ kinh phí thực tế phát sinh (nếu có) như sau:

1. Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới nhưng chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển mà phải thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, nhà kho tạm thời trung chuyển thì được hỗ trợ bằng diện tích thuê thực tế (nhưng tối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân (x) với đơn giá thuê.

- Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ: Tính từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng;

- Thời gian được hỗ trợ tối đa: Không quá 12 tháng.

2. Đơn giá thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, nhà kho tạm thời trung chuyển để tính hỗ trợ giao các sở, ngành và cơ quan chuyên ngành theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn của mình xác định theo từng hợp cụ thể của dự án.

Điều 21. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở

Người bị thu hồi đất ở, nhà ở mà không còn chỗ ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn, nếu không được (hoặc chưa được) bố trí nhà ở tái định cư, mà buộc phải di dời để thực hiện dự án; thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (xây dựng nhà ở, bố trí vào khu tái định cư) thì được bố trí nhà ở tạm, nếu không được bố trí nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Khu vực các phường, thị trấn: 1.000.000 đồng/hộ/tháng.

2. Khu vực các xã thuộc thành phố: 750.000 đồng/hộ/tháng.

3. Khu vực các xã còn lại:  500.000 đồng/hộ/tháng.

4. Trường hợp những hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 được hỗ trợ thêm như sau:

a) Khu vực các phường, thị trấn: 250.000 đồng/nhân khẩu/tháng;

b) Khu vực các xã thuộc thành phố: 200.000 đồng/nhân khẩu/tháng;

c) Khu vực các xã còn lại: 150.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế thuê nhà nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày di chuyển chỗ ở và bàn giao mặt bằng cho công trình.

Điều 22. Hỗ trợ một số trường hợp cụ thể khi thu hồi đất

1. Đối với thửa đất có nhà ở

Đối với thửa đất có nhà ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở, thì tùy theo từng trường hợp cụ thể tổ chức thực hiện công tác bồi thường tham mưu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban Nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ theo diện tích thực tế các hộ đang sử dụng; nhưng mức hỗ trợ tối đa được quy định như sau:

a) Đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh thì mức hỗ trợ bằng giá đất ở theo Bảng giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định thu hồi đất;

b) Đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở mức hỗ trợ bằng giá đất nông nghiệp tính theo hiện trạng đất đang sử dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

2. Đối với đất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 và khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai thì được hỗ trợ bằng (50%) năm mươi phần trăm giá đất nông nghiệp theo Bảng giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất. Diện tích đất được hỗ trợ tính theo diện tích thực tế đất bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo hiện trạng đất đang sử dụng tại thời điểm thông báo thu hồi đất cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 129 Luật Đất đai (nhưng tổng diện tích được hỗ trợ tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm).

3. Các trường hợp sử dụng đất ở có nguồn gốc lấn chiếm: Khi Nhà nước thu hồi và phải di dời, được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo quy định Điều 18 quy định này và chi phí ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng cho một nhân khẩu với mức 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo trung bình ở tỉnh Tây Ninh do Sở Tài chính công bố tại thời điểm phê duyệt phương án.

Điều 23. Một số trường hợp hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

1. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ xây dựng mới nhà, công trình đó có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;

b) Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường, hỗ trợ, phải tự di dời không điều kiện. Trường hợp đặc biệt Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp Ủy ban Nhân dân cấp xã tính toán xác định cụ thể mức thiệt hại báo cáo Ủy ban Nhân dân cấp huyện xem xét quyết định hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường, hỗ trợ xây dựng mới nhà, công trình đó có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

2. Nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ trợ các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Diện tích nhà để tính hỗ trợ là diện tích đo đạc thực tế sau khi đã được cơ quan thẩm quyền kiểm tra, xác nhận. Nhưng mức hỗ trợ tối đa không cao hơn mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

3. Đối với nhà, công trình xây dựng và sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 không hợp pháp trên kênh, sông, rạch:

a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ xây dựng mới nhà, công trình đó có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;

b) Đối với trường hợp giải tỏa toàn bộ diện tích, được xem xét tái định cư hoặc tạm cư tại các căn hộ chung cư của dự án theo phương án tái bố trí do tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường của dự án thông qua và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với nhà xây dựng và sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không hợp pháp trên kênh, sông, rạch: thì không hỗ trợ về giá trị nhà. Ủy ban Nhân dân cấp huyện tổ chức cho các hộ tự thu xếp, di dời và xem xét hỗ trợ một lần bằng tiền. Mức hỗ trợ cụ thể do tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ của dự án đề nghị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đối với nhà xây dựng từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc ngày có quyết định thu hồi đất trở về sau không hợp pháp: Không xét hỗ trợ, phải tự di dời không hỗ trợ.

6. Các trường hợp đặc biệt (về thời gian chiếm ngụ, về hoàn cảnh) tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ của dự án xem xét, thống nhất trình cấp có thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ di dời đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 24. Các trường hợp khác

Ngoài các trường hợp được hỗ trợ theo Quy định này, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Chương IV

TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 25. Tái định cư

1. Giá đất ở, nhà ở tái định cư, diện tích đất ở, nhà ở tái định cư

a) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư: Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực tái định cư và dự kiến giá bồi thường đất của khu đất cần thu hồi để tính toán, xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án tái định cư;

b) Giá nhà ở tại khu tái định cư: Bằng giá đất tại khu tái định cư cộng (+) với chi phí đầu tư xây dựng căn hộ;

c) Diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban Nân dân tỉnh, diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Bố trí tạm cư, xây dựng khu tái định cư hoặc phương án bố trí tái định cư đến đâu thì mới tổ chức di dời dân đến đó. Trường hợp chủ đầu tư chưa tổ chức bố trí tái định cư được, nhưng do yêu cầu sớm giải phóng mặt bằng để thi công thì các hộ thuộc diện tái định cư sẽ được bố trí vào khu tạm cư do chủ đầu tư xây dựng hoặc thuê của đơn vị khác (chủ đầu tư chịu chi phí thuê).

2. Bố trí tái định cư

a) Ưu tiên tái định cư tại chỗ và vị trí thuận lợi hơn cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, các hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Nếu trường hợp nhiều hộ có chung nguyện vọng lựa chọn cùng vị trí, địa điểm tái định cư thì được ưu tiên theo thứ tự sau:

- Hộ bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu tái định cư;

- Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;

- Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ;

- Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn;

- Hộ gia đình chính sách;

- Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc nhỏ hơn hai (02) lần diện tích của lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí một (01) lô đất (hoặc một căn hộ) trong khu tái định cư;

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một căn hộ (có từ bảy (07) nhân khẩu trở lên) hoặc có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên hai (02) đến bốn (04) lần diện tích lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí hai (02) lô đất (hoặc hai căn hộ) trong khu tái định cư;

d) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên bốn (04) lô đất dự kiến bố trí tái định cư trở lên thì được bố trí ba (03) lô đất (hoặc ba căn hộ) trong khu tái định cư.

Điều 26. Hỗ trợ, suất tối thiểu tái định cư

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư bằng suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị/m2 do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm thu hồi đất. Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đất ở thực tế bị thu hồi, nhưng không quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Khu vực đô thị: 60 m2, khu vực nông thôn: 80 m2;

b) Nhà ở căn hộ chung cư tối thiểu bằng ba mươi mét vuông (30m2) sàn nhà (theo quy định tại Điểm c khoản 2 Mục II của Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ).

3. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân (x) với giá đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, chịu trách nhiệm thẩm định đối với các phương án bồi thường do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, chịu trách nhiệm thẩm định tất cả các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại;

c) Trường hợp dự án thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên thì diện tích đất thu hồi thuộc huyện, thành phố nào thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đó thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên cơ sở thống nhất phương án bồi thường giữa các huyện, thành phố có đất thu hồi thuộc dự án. Trường hợp không thống nhất được thì các huyện, thành phố gửi Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến thống nhất trước khi thẩm định.

2. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các phương án bồi thường do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất;

b) Ủy ban Nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phê duyệt tất cả các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định còn lại trên địa bàn huyện, thành phố;

c) Trường hợp dự án thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên thì diện tích đất thu hồi thuộc huyện, thành phố nào thì huyện, thành phố đó phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên cơ sở thống nhất giữa các huyện, thành phố có đất thu hồi thuộc dự án;

d) Trường hợp dự án mà thẩm quyền thu hồi đất vừa cấp tỉnh, vừa cấp huyện thì Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đúng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Khi lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đúng quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh cụ thể như sau:

a) Giá bồi thường đất: Là giá đất cụ thể trên cơ sở Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư tổ chức điều tra, khảo sát giá đất cụ thể, xây dựng, đề xuất thống nhất trình giá đất để bồi thường đất và dự thảo phương án bồi thường theo từng dự án cụ thể gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thông qua Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt trong điều kiện bình thường theo từng dự án cụ thể;

b) Giá hỗ trợ về đất: theo Bảng giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Giá bồi thường, hỗ trợ: Nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, hoa màu, cây trái và vật nuôi thực hiện theo Quyết định ban hành Bảng đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và Bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và các quyết định, văn bản thông báo giá khác có liên quan do Ủy ban Nhân dân tỉnh hay các cơ quan chuyên ngành thông báo theo chức năng quy định áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tại thời điểm thẩm định, phê duyệt phương án.

4. Trường hợp giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tài sản trên đất của các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không thực hiện đúng giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh thì tổ chức bồi thường hỗ trợ, tái định cư cấp huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh trước khi thẩm định và phê duyệt phương án (tất cả các dự án).

5. Tất cả phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi được Ủy ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt phải gửi về Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các cấp nơi có đất bị thu hồi

1. Ủy ban Nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Chỉ đạo lập, phê duyệt kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; điều tra, tổng hợp phân tích thông tin thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất, xây dựng dự thảo phương án giá đất, báo cáo thuyết minh, giá bồi thường đất theo từng dự án cụ thể đảm bảo đúng nguyên tắc định giá đất, thống nhất trình Sở Tài nguyên và Môi trương, Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Chỉ đạo tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, lập và tổ chức thực hiện phương án tổng thể, phương án giá bồi thường và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phân cấp của Ủy ban Nhân dân tỉnh;

d) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất theo quy định;

e) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiến độ và kết quả giải phóng mặt bằng trên địa bàn; ban hành quyết định thu hồi diện tích đất của các đối tượng thuộc thẩm quyền;

g) Thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư được nhà đầu tư đã ký biên bản ghi nhớ với cơ quan có thẩm quyền và được Ủy ban Nhân dân tỉnh chấp thuận cho phép đầu tư, trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố đã được phê duyệt chủ trương hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt;

Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển;

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi và được thông báo đến tổ dân cư tự quản để thông báo cho mọi người dân có đất bị thu hồi biết thực hiện;

h) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.

2. Ủy ban Nhân dân cấp xã

a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án;

b) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, chủ dự án triển khai thực hiện: Kế hoạch thu hồi đất, tổ điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm kê đất đai, kiểm đếm tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định;

c) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phổ biến và niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổng hợp ý kiến đóng góp, tổ chức đối thoại (nếu có) về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Tổ chức thực hiện việc xác định đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật, xác định diện tích sử dụng các loại đất của người bị thu hồi đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn thực hiện dự án;

đ) Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành có liên quan thống nhất, trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh, Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể (giá bồi thường đất của từng dự án) để tính tiền bồi thường đất, xác định các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ, tái định cư trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định;

b) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, vị trí, loại, hạng đất và điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở tính toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án;

d) Thẩm định đối với công trình xử lý nước thải, xử lý chất thải (bãi chứa, bãi chôn lấp rác);

đ) Giải quyết các khiếu nại có liên quan về đất đai khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn, kiểm tra việc lập, cấp phép thực hiện các dự án tái định cư, công trình nhà ở tái định cư; phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan xử lý các lĩnh vực có liên quan.

3. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, loại và cấp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng;

b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, xác định nhà, công trình xây dựng đúng quy chuẩn kỹ thuật hay không đúng quy chuẩn kỹ thuật;

c) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và chủ đầu tư trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Tham gia với các đơn vị thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định chất lượng nhà, vật kiến trúc, kho tàng, bến bãi, các công trình xây dựng khác để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Đối với những hạng mục công trình chưa thống nhất về chất lượng thì Sở Xây dựng chủ trì thẩm định lại chất lượng sau khi được đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt Bảng giá tài sản (trừ Bảng giá nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất giá đất cụ thể để bồi thường đất thông qua Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề có liên quan theo quy định tại Điều 27 của Quy định này;

c) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh;

d) Phối hợp các Sở, ban ngành tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành định mức, đơn giá theo chức năng nhiệm vụ của Sở có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

5. Trách nhiệm của các cơ quan có chức năng đối với việc thẩm định dự toán chi phí di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Hướng dẫn việc xác định đối tượng và mức bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định; tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh phương án đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ;

b) Sở Giao thông: Thẩm định đối với công trình giao thông;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

d) Sở Thông tin và Truyền thông: Thẩm định đối với công trình thông tin, truyền thông;

đ) Sở Công thương: Thẩm định thiết kế đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, nhà máy xi măng từ cấp III trở lên; đối với các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp;

e) Sở Xây dựng: Thẩm định đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật.

Điều 30. Trách nhiệm của chủ đầu tư và tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Giúp tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán, phương án bồi thường và chịu trách nhiệm kiểm tra kết quả thực hiện của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện;

b) Bố trí vốn kịp thời để chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Phối hợp với chủ đầu tư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của Pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước kết quả thực hiện điều tra, thu thập thông tin, đề xuất giá đất để bồi thường đất (tính chính xác, trung thực, khách quan) và sự phù hợp về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của phương án;

b) Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện các loại dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo đúng quy định hiện hành;

d) Các nhiệm vụ khác do Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện quy định;

đ) Tổ chức chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng bị thiệt hại theo quy định của Nhà nước;

e) Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo đúng quy định của Nhà nước;

g) Lập thủ tục bố trí nhà, đất tái định cư;

h) Thu, nộp và ghi nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đã chi trả tiền hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt giá đất để bồi thường đất, nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định này.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

1. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập và gửi báo cáo quyết toán về kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho chủ đầu tư để tổng hợp quyết toán gửi cơ quan tài chính phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh.

2. Đối với những điều, khoản, quy định khác không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành và theo quy định của pháp luật. Khi Nhà nước ban hành chính sách pháp luật thay đổi, những điều, khoản trong quy định này không phù hợp với chính sách pháp luật hiện hành của Nhà nước thì thực hiện theo pháp luật hiện hành (Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các bộ).

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện, thành phố, các tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề nghị các đơn vị có liên quan báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu17/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/04/2015
Ngày hiệu lực12/04/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 17/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 17/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tây Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 17/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tây Ninh
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu17/2015/QĐ-UBND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Tây Ninh
            Người kýHuỳnh Văn Quang
            Ngày ban hành02/04/2015
            Ngày hiệu lực12/04/2015
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBất động sản
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhật6 năm trước

            Văn bản thay thế

              Văn bản gốc Quyết định 17/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tây Ninh

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 17/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tây Ninh