Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung toàn văn Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp Lai Châu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2018/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 09 tháng 05 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định s 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điu của Luật Giám định tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBND các huyện, th
ành phố;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thôn
g tin điện tử tỉnh;
- Các S
, ngành tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Tống Thanh Hải

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng năm 2018 của y ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Những nội dung khác liên quan đến hoạt động giám định tư pháp không quy đnh tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định ca pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp.

2. Các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Quy định rõ nội dung phối hợp, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì; cơ quan, đơn vị phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình trong hoạt động quản lý, thực hiện giám định tư pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giám định tư pháp.

2. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, tuân thủ đúng quy định pháp luật; công tác giám định tư pháp được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, đạt hiệu quả.

3. Bảo đảm tính khách quan, sự phi hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện; phát huy tính chủ động, tích cực và đcao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp.

Điều 4. Nội dung phối hp

1. Củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp; bnhiệm, min nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; lựa chọn, lập danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Thành lập, hoạt động và các nội dung liên quan đến việc thành lập, hoạt động Văn phòng giám định tư pháp.

3. Thực hiện hoạt động giám định tư pháp.

4. Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho tổ chức giám định tư pháp công lập.

5. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho đội ngũ giám định tư pháp.

6. Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp.

7. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Phối hợp thực hiện củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; lựa chọn, lập danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, t chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm:

a) Củng cố, xây dựng, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp thuộc ngành mình quản lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu giám định của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản có liên quan làm hồ sơ bổ nhiệm giám định viên tư pháp;

c) Định kỳ rà soát đội ngũ giám định viên thuộc cơ quan mình quản lý, lập h sơ đnghị miễn nhiệm giám định viên thuộc một trong những trường hp miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản có liên quan;

d) Hàng năm tiến hành rà soát, lựa chọn, lập danh sách người giám định theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đi với trường hợp bnhiệm giám định viên; miễn nhiệm giám định viên; lập danh sách ngưi giám định theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thm quyền quản lý;

e) Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, tổng hp danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi về Sở Tư pháp để tng hp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp triển khai các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Phối hp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, min nhiệm giám định viên tư pháp địa phương;

c) Phối hp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cp tỉnh công bdanh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;

đ) Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, rà soát, tổng hp danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi y ban nhân dân tỉnh đxem xét, báo cáo Bộ Tư pháp, cơ quan có liên quan và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

Điều 6. Phối hp trong việc thành lập, đăng ký hoạt động và các nội dung liên quan đến việc thành lập, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình y ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; chủ trì, phối hợp vi cơ quan chuyên môn của y ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Đ nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đi với các trường hp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định;

c) Quyết định cấp lại hoặc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;

d) Thông báo bằng văn bản về nội dung đăng ký hoạt động; chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và y ban nhân dân các xã, phường, thị trn nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp:

Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

Điều 7. Phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp

1. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

b) Phối hợp chặt chẽ với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định trong quá trình thực hiện giám định. Khi có phát sinh khó khăn, vướng mc chủ động liên hệ với người trưng cu giám định, người yêu cu giám định đgiải quyết;

c) Báo cáo vi người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp những khó khăn, vướng mc trong quá trình thực hiện các văn bản pháp luật vgiám định tư pháp;

2. Người trưng cầu giám định, yêu cầu giám định

a) Người trưng cầu giám định có trách nhiệm:

Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật vgiám định tư pháp;

Phối hp chặt chẽ với người giám định tư pháp, tchức giám định tư pháp trong quá trình thực hiện giám định; khi có khó khăn, vướng mắc phải giải quyết kịp thời. Trường hp đặc biệt báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan (đối vi cơ quan tiến hành tố tụng) hoặc Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp.

b) Người yêu cầu giám định có trách nhiệm:

Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

Phối hợp chặt chẽ với cá nhân, tchức giám định tư pháp trong quá trình thực hiện việc giám định.

3. Cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp:

a) Tạo điều kiện và trang bị cơ sở vật chất cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tchức giám định tư pháp thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý đthực hiện việc giám định khi có yêu cầu;

b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ các giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc, tchức giám định tư pháp khi có khó khăn, vướng mắc phát sinh;

c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật vgiám định tư pháp gửi về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Tư pháp;

d) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các tổ chức giám định tư pháp cũng như với các giám định viên tư pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn, giải đáp kịp thời những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện pháp luật về giám định tư pháp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cu. Trường hợp không giải quyết được phải báo cáo y ban nhân dân tỉnh đkiến nghị Bộ Tư pháp hoặc các cơ quan có liên quan.

Điều 8. B trí kinh phí, phương tin hot động, cơ sở vật chất và các điều kin cần thiết khác cho t chức giám định tư pháp công lập

1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm Pháp y tỉnh; Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí htrợ cho hoạt động của Phòng Kỹ thuật hình sự để trình cp có thm quyền quyết định đảm bảo cho các tổ chức này hoạt động theo quy định của pháp luật v ngân sách.

2. Các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp ưu tiên btrí cơ sở vật cht của ngành cho công tác giám định tư pháp.

3. Hằng năm Sở Tài chính căn cứ kế hoạch liên quan đến giám định tư pháp được cp có thm quyn phê duyệt, dự toán kinh phí do các cơ quan, đơn vị lập và khả năng cân đi ngân sách địa phương đtham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND btrí kinh phí cho hoạt động giám định tư pháp theo quy định.

Điều 9. Phối hợp thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tchức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương;

b) Hướng dẫn thực hiện các quy định chung của pháp luật về giám định tư pháp.

2. Cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm:

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho người giám định tư pháp tham gia các lp bồi dưỡng kiến thức pháp luật do các cơ quan, đơn vị tổ chức;

b) Chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người giám định tư pháp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đphục vụ có hiệu quả nhu cầu giám định của tỉnh.

Điều 10. Phối hợp trong thực hiện kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tchức có liên quan định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động giám định tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thường xuyên hoặc đột xuất thực hiện việc kim tra, thanh tra hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực mình quản lý. Trường hợp cần thiết yêu cầu STư pháp phối hợp để thực hiện.

3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức giám định tư pháp và các sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp báo cáo về tình hình tchức và hoạt động giám định tư pháp cho y ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

Việc báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp, trường hp có văn bản mới hướng dẫn thì thực hiện theo hướng dẫn của văn bản mới.

Đnghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh báo cáo sliệu thống kê về trưng cầu, đánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thng cơ quan mình.

2. Khi có yêu cầu đột xuất, việc báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có yêu cầu.

Điều 12. Trách nhim tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Đ nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kim sát nhân dân tỉnh phối hợp và chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kim tra việc thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, kịp thời báo cáo y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu17/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/05/2018
Ngày hiệu lực21/05/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 17/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp Lai Châu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp Lai Châu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu17/2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lai Châu
                Người kýTống Thanh Hải
                Ngày ban hành09/05/2018
                Ngày hiệu lực21/05/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp Lai Châu

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp Lai Châu

                      • 09/05/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/05/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực