Quyết định 17/2023/QĐ-UBND

Nội dung toàn văn Quyết định 17/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2023/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Thực hiện Quyết định số 1329/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;

Căn cứ Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy chế hoạt động Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tại Tờ trình số 2740/TTr-BQL ngày 08 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ KH&ĐT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Đài PT&TH HP, Báo HP, Cổng TTĐT TP, Công báo TP;
- Như điều 3;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 21/6/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

Điều 1. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ và quy định khác của pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.

Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng khi được phân cấp, ủy quyền; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hằng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:

1. Xây dựng văn bản

a) Tham gia ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, phương án phát triển hệ thống có liên quan đến khu công nghiệp, khu kinh tế.

b) Là cơ quan đầu mối quản lý trực tiếp hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn. Phối hợp, tham gia ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

d) Dự thảo các văn bản: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý; đề án và quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Quản lý về đầu tư

a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xúc tiến đầu tư, đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.

b) Xây dựng Kế hoạch hằng năm và 5 năm về phát triển Khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c) Xây dựng Danh mục các dự án đầu tư, kế hoạch vốn đầu tư phát triển hằng năm và 5 năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện.

d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển loại hình khu công nghiệp, khu kinh tế mới.

đ) Thuê tư vấn trong, ngoài nước thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

e) Tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế.

g) Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại Khu kinh tế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện.

h) Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

i) Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công tại khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài tại khu công nghiệp, khu kinh tế do Ủy ban nhân dân thành phố giao.

k) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật.

l) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái.

3. Quản lý về quy hoạch và xây dựng

a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định liên quan đối với các dự án, công trình trong các khu công nghiệp, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập nhiệm vụ và đồ án (nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh tổng thể) quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập, thẩm định nhiệm vụ và đồ án (nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh tổng thể) quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu chức năng trong phạm vi Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải; trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định của pháp luật liên quan và phạm vi quản lý, phân cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Tổ chức lập, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đề án mở rộng, điều chỉnh ranh giới khu kinh tế; lập, điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế.

d) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, phương án phát triển hệ thống, quy hoạch xây dựng, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và phạm vi quản lý theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

e) Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết (điều chỉnh tổng thể, điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết) theo quy định của pháp luật liên quan và phạm vi quản lý, phân cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

g) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy Giấy phép xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế (trừ công trình nhà ở riêng lẻ); thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình đối với dự án, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và phạm vi quản lý, phân cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong khu kinh tế theo thẩm quyền và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

i) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong khu kinh tế phù hợp quy hoạch xây dựng, kế hoạch phát triển khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan.

k) Phối hợp đề xuất, tham mưu các phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Quản lý về đất đai

a) Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao sau khi đã hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

b) Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước đối với nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong khu kinh tế; xác định tiền bồi thường giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế.

c) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế.

d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất của doanh nghiệp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố phương án xử lý đối với những trường hợp có hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai, chậm đưa đất vào sử dụng gây lãng phí tài nguyên theo quy định.

đ) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

e) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các khu chức năng của khu kinh tế và các nhiệm vụ khác về quản lý đất đai trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Quản lý về môi trường

a) Thực hiện trách nhiệm về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Tổ chức, thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền.

c) Chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp, cấp lại, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp sinh thái.

d) Tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái; đánh giá hiệu quả thực hiện doanh nghiệp sinh thái.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn trên địa bàn phục vụ việc chứng nhận, đánh giá, theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp sinh thái; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin có liên quan vào hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn và hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế.

e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp.

6. Quản lý về doanh nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu

a) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về thương mại.

b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo hướng dẫn, ủy quyền và quy định của pháp luật.

c) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền.

d) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghiệp, khu kinh tế; trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế.

đ) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý.

e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.

g) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

7. Quản lý về lao động

a) Tổng hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kết nối đào tạo, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

b) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, bao gồm: tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động; báo cáo tình hình sử dụng lao động; tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài, báo cáo tình hình thay đổi lao động qua Cổng dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; nhận báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hằng năm; thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

c) Nhận báo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động; tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được theo phân cấp, ủy quyền.

8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức của Ban Quản lý.

b) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hằng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Phối hợp với các đơn vị công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

d) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

đ) Kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước trực tiếp của Ban quản lý; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành quy định của pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu kinh tế.

g) Báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình: xây dựng, phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan và do Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

a) Lãnh đạo Ban Quản lý gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

b) Trưởng ban: là người đứng đầu, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm.

c) Phó Trưởng ban: là người giúp Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.

d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a1. Văn phòng Ban Quản lý.

a2. Phòng Quản lý Đầu tư.

a3. Phòng Doanh nghiệp và Giám sát đầu tư.

a4. Phòng Quy hoạch và Xây dựng.

a5. Phòng Tài nguyên và Môi trường.

a6. Phòng Quản lý Lao động.

a7. Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.

b) Đơn vị sự nghiệp:

Ban Quản lý có 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; tên gọi, chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình hoạt động, căn cứ tình hình thực tế số lượng biên chế được giao hàng năm, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đảm bảo theo quy định và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.

3. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương: Thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương được thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.

Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.

Điều 5. Biên chế, vị trí việc làm và số lượng người làm việc

1. Biên chế công chức hành chính, số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ đang thực hiện và do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính, số lượng người làm việc của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.

2. Biên chế công chức làm việc trong các phòng thuộc Ban Quản lý do Trưởng ban quyết định trong tổng số biên chế công chức thuộc Ban Quản lý đã được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm và theo quy định của pháp luật.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban Quản lý xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để chỉ đạo thực hiện Quy định này; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý; xây dựng Đề án vị trí việc làm tại Ban Quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Quy định, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17/2023/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu17/2023/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/06/2023
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 tháng trước
(27/06/2023)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 17/2023/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 17/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 17/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu17/2023/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hải Phòng
                Người kýNguyễn Văn Tùng
                Ngày ban hành21/06/2023
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 tháng trước
                (27/06/2023)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 17/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 17/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

                            • 21/06/2023

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực