Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND

Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác đã được thay thế bởi Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quản lý tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài Ninh Thuận và được áp dụng kể từ ngày 01/07/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1750/2010/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 25 tháng 10 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

 BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1011/TTr-SLĐTBXH ngày 05 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 932/BC-STP ngày 24 tháng 9 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh Ninh Thuận trong tuyển dụng và quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; gồm 3 Chương, 9 Điều.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp; thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1750/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh (dưới đây gọi tắt là cơ quan) trong việc quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp; các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động người nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư bao gồm:

- Công ty Nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 hiện nay tiếp tục hoạt động theo quy định tại Điều 166 của Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh đã thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 1999 hiện nay tiếp tục hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

+ Doanh nghiệp liên doanh.

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.

+ Dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

b) Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam;

c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;

d) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ;

đ) Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

e) Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao (kể cả các cơ sở thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư), bao gồm:

- Các cơ sở thể thao được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.

- Các bệnh viện, viện có giường bệnh, trung tâm y tế, trạm y tế, trung tâm phòng chống bệnh xã hội, trung tâm y tế dự phòng, trại điều trị và các cơ sở y tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về y tế Việt Nam.

- Các trường, trung tâm, cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo, dạy nghề và pháp luật lao động.

- Các cơ sở văn hoá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;

h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

k) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

Các doanh nghiệp, tổ chức nêu trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến các nội dung cơ bản của pháp luật lao động trong công tác quản lý sử dụng lao động là người nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh về trình tự tuyển dụng người nước ngoài, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, cấp và gia hạn visa, đăng ký tạm trú, cấp và gia hạn giấy phép lao động, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định của pháp luật và các nội dung khác có liên quan.

2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, thống kê phân tích tình hình người nước ngoài đến tỉnh với mục đích làm việc và các đơn vị có sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện đúng quy định pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý lao động người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ các quy định pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan; đồng thời nâng cao trách nhiệm và thực hiện có hiệu quả trong việc giải quyết các thủ tục hành chính và những vấn đề có liên quan đối với người nước ngoài.

2. Các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh trong phạm vi trách nhiệm quy định, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về lao động người nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quy định về chuyên môn, yêu cầu chất lượng và đề cao trách nhiệm trong quá trình phối hợp.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Trách nhiệm chung của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Giải quyết những vấn đề liên quan đến lao động người nước ngoài theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Sở Lao động -  Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiến nghị và đề xuất các biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp vượt thẩm quyền, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Bố trí cán bộ theo dõi và phối hợp quản lý lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành liên quan theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm cụ thể

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động người nước ngoài (gọi tắt là đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài) thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị;

b) Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị gia hạn và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động;

c) Thực hiện cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định;

d) Phối hợp cùng các sở, ngành có liên quan tuyên truyền pháp luật lao động và các quy định về quản lý, tuyển dụng và sử dụng lao động người nước ngoài làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài;

đ) Định kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài đối với các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài và người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh;

e) Phối hợp các cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài đối với các tổ chức, đơn vị và cá nhân lao động người nước ngoài;

f) Định kỳ 6 tháng và cuối năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình người nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh;

g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp sơ kết đánh giá công tác phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhằm tháo gỡ vướng mắc và chỉ đạo thực hiện kịp thời;

h) Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình cấp giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.

2. Công an tỉnh:

a) Thực hiện quản lý xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Hướng dẫn người nước ngoài làm các thủ tục: xin cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, thẻ thường trú, gia hạn tạm trú đối với lao động người nước ngoài và thực hiện khai báo tạm trú cho Công an địa phương nơi người lao động nước ngoài đăng ký tạm trú;

c) Đối với người nước ngoài thuộc diện phải cấp giấy phép lao động nếu chưa có giấy phép lao động thì yêu cầu đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài liên hệ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trong khi hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động, Công an tỉnh có thể xem xét giải quyết cấp thị thực, gia hạn tạm trú với thời hạn không quá 03 tháng (nếu đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài đề nghị) và thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Nếu trong thời hạn của thị thực, tạm trú đã cấp mà người nước ngoài chưa có giấy phép lao động hoặc xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc họ đã nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động thì Công an tỉnh từ chối cấp thị thực, gia hạn tạm trú lần tiếp theo và yêu cầu xuất cảnh;

d) Định kỳ hằng tháng cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình người nước ngoài nhập cảnh vào địa bàn tỉnh với mục đích làm việc theo mẫu thông tin chung;

e) Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc cư trú, hoạt động của lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xử lý nghiêm các trường hợp người nước ngoài vi phạm quy định về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài tại các đơn vị nhưng không có giấy phép lao động theo quy định.

3. Sở Tư pháp:

a) Thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan báo, đài tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật liên quan đến người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có kế hoạch tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản quy định riêng đối với người nước ngoài cho các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hướng dẫn người nước ngoài là đại diện pháp luật của các đơn vị có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện đúng các quy định về pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài;

b) Sau khi cấp mới, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp mà người đại diện là người nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bản sao giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cập nhật, theo dõi quản lý.

5. Sở Công Thương:

a) Hướng dẫn các văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài;

b) Định kỳ hằng tháng thông tin cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình cấp giấy phép hoạt động, gia hạn và giải thể các văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân có sử dụng lao động nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh để phối hợp theo dõi quản lý.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thống kê, rà soát số lao động nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để theo dõi, quản lý;

b) Định kỳ hằng quý báo cáo tình hình lao động là người nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn quản lý về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp, theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

7. Ban quản lý các khu công nghiệp: theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong phạm vi quản lý, theo định kỳ gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

8. Các doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài:

a) Thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển chọn, quản lý, sử dụng lao động là người nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP;

b) Hướng dẫn người nước ngoài hoặc cử cán bộ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh làm các thủ tục như: cấp thẻ thường trú, tạm trú, thị thực và gia hạn tạm trú theo quy định; khai báo tạm trú tại Công an xã, phường và thị trấn nơi thường trú và tạm trú;

c) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, quản lý, sử dụng lao động là người nước ngoài tại đơn vị.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Định kỳ ngày 25 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm các sở, ngành, địa phương báo cáo tình hình lao động nước ngoài cư trú, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp, phương hướng quản lý phù hợp.

Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi thống nhất ý kiến của các sở, ngành liên quan tại Quy chế phối hợp này.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1750/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1750/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/10/2010
Ngày hiệu lực04/11/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/07/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1750/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1750/2010/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
                Người kýLưu Xuân Vĩnh
                Ngày ban hành25/10/2010
                Ngày hiệu lực04/11/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/07/2013
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 1750/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác