Quyết định 1783/QĐ-UBND

Quyết định 1783/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình

Nội dung toàn văn Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1783/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010;

Căn cứ Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 184/TTr-SNN ngày 14/12/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau:

I. Mc tiêu Đề án

- Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, tạo điều kiện để ngành lâm nghiệp hoạt động đúng quy luật của nền kinh tế sản xuất hàng hóa.

- Bảo đảm cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ phát triển rừng được chi trả giá trị của rừng do mình tạo ra, đúng giá trị của rừng đem lại cho xã hội.

- Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp. Là cơ sở để theo dõi, cập nhật, tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) cho các đối tượng trong nhiều năm.

II. Các nội dung Đề án

1. Xác định loại hình, đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng

1.1. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch

1.1.1. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch sử dụng nguồn nước mặt.

Tổng số có 14 đơn vị, quản lý 70 cơ sở khai thác và cung ứng nước sạch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)

1.1.2. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch sử dụng nguồn nước ngầm.

Tổng số có 06 đơn vị, quản lý 08 cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)

1.2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch

Tổng số có 08 tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)

1.3. Các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng

Tổng số có 23 đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Hiện tại các đơn vị tiềm năng chưa được xác định phải chi trả dịch vụ môi trường rừng do các đơn vị này đang trong quá trình xây dựng chưa đưa vào khai thác hoặc chưa có văn bản của Nhà nước về hướng dẫn chi tiết về mức thu cũng như mức chi trả. Trong các năm tiếp theo sẽ tiến hành cập nhật, bổ sung vào đối tượng phải chi trả theo đúng nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 và các thông tư hướng dẫn. (Chi tiết theo Phụ biểu số 06a, 06b kèm theo)

2. Xác định đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng

2.1. Các chủ rừng và diện tích rừng cung ứng DVMTR cho đơn vị sản xuất nước sạch

Tổng số có 37 chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho các đơn vị sản xuất Nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ biểu số 02 kèm theo)

2.2. Các chủ rừng và diện tích rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị kinh doanh Du lịch

Tổng số có 07 chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho các đơn vị kinh doanh Du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ biểu số 03 kèm theo)

3. Xác định qui mô, vị trí các khu rừng (lưu vực/vùng) cung ứng dịch vụ môi trường rừng

3.1. Qui mô, diện tích các khu rừng (lưu vực) cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho sản xuất nước sạch

Tổng số có 16 lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho sản xuất nước sạch. Diện tích rừng thuộc các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho sản xuất nước sạch là: 64.102,4ha, diện tích rừng quy đổi là: 75.200,8 ha.

(Chi tiết theo biểu số 04; hệ thống Bản đồ hiện trạng và Bản đồ Chủ quản lý các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cấp xã, huyện, tỉnh kèm theo)

3.2. Qui mô, diện tích các khu rừng (vùng) cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho kinh doanh Du lịch

Tổng số có 07 vùng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho kinh doanh Du lịch. Diện tích rừng thuộc các vùng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho kinh doanh Du lịch là: 14.098,7 ha, diện tích rừng quy đổi: 14.769,2 ha.

(Chi tiết theo biểu số 04; hệ thống Bản đồ hiện trạng và Bản đồ Chủ quản lý các lĩnh vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cấp xã, huyện, tỉnh kèm theo)

4. Xác định hệ số K, diện tích quy đi

4.1. Xác định hệ số K

- Hệ số K được xác định theo Thông tư 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

- Hệ số K: Áp dụng hệ số K cho đối tượng cung ứng DVMTR gồm:

+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.

+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.

Hệ số K được xác định là tích hp các hệ số K = K1 x K2 x K3 x K4

Bảng áp dụng hệ số K làm cơ sở tính toán chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)

4.2. Diện tích quy đổi

- Diện tích rừng quy đổi thuộc các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho sản xuất nước sạch là: 75.200,8 ha.

- Diện tích rừng quy đổi thuộc các vùng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho kinh doanh Du lịch là: 14.769,2 ha

5. Cơ chế quản lý và cơ sở dữ liệu dịch vụ môi trường rừng

5.1. Cơ chế quản lý, xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

5.1.1. Cơ chế thu phí Dịch vụ môi trường rừng:

- Định mức thu từ đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch có sử dụng DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: 52 đồng/m3 nước thương phẩm (Áp dụng theo Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).

- Định mức thu từ đơn vị kinh doanh Du lịch có sử dụng DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: 2% tổng doanh thu dịch vụ du lịch sinh thái hàng năm (Áp dụng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).

(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)

Định mức thu từ đơn vị sẽ được điều chỉnh khi có quy định khác của Nhà nước; Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng đạt được.

5.1.2. Cơ chế quản lý, chi trả dịch vụ môi trường rừng:

- Cơ chế chi trả DVMTR thực hiện theo quy định tại Mục b, c, d, khoản 3, Điều 5 của Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR cho công tác quản lý (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng DVMTR chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR). Hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính xem xét thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập khoản dự phòng tối đa 5% so với tổng tiền ủy thác về Quỹ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho các chủ quản lý được khoán quản lý rừng lâu dài trong trường hợp có thiên tai xảy ra gây thiệt hại đến rừng.

- Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng với các nhóm hộ và hộ gia đình được sử dụng 10% tổng số tiền sau khi đã chi phí cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

- Số tiền chi trả DVMTR còn lại sau khi đã trừ chi phí cho Quỹ Bảo vệ và PTR tỉnh và chi phí quản lý của chủ rừng là tổ chức Nhà nước được sử dụng chi trả cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng tự bảo vệ rừng và tham gia bảo vệ rừng theo quy định.

5.2. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

Hình thức chi trả tiền DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là chi trả gián tiếp. Kinh phí chi trả tiền DVMTR do các đối tượng phải chi trả được nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh. Quỹ là đơn vị được ủy thác, có trách nhiệm thanh toán lại cho các đối tượng được chi trả tiền DVMTR thông qua tổ chức là chủ rừng, tổ chức chi trả cấp huyện và tổ chức chi trả cấp xã.

5.3. Miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Miễn, giảm tiền chi trả DVMTR thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 của Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của BNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Điều 2: Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:

- Tổ chức triển khai Đề án thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng và đơn vị cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt.

- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng, đơn vị cung ứng DVMTR lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng cụ thể hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.

- Định kỳ tháng, quý, năm, tham báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh về tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.

2. Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định, nghiệm thu việc lập kế hoạch thu và chi trả DVMTR, chịu trách nhiệm trong quản lý, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hàng năm theo đúng các quy định hiện hành.

- Hàng năm tổ chức cập nhật, bổ sung, điều chỉnh danh sách các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng DVMTR trên địa bàn của tỉnh và về doanh thu, sản lượng nước thương phẩm để điều chỉnh kinh phí phải chi trả nộp về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường triển khai thực hiện các nội dung của đề án thuộc trách nhiệm của mình; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn quản lý.

4. Các Sở, ngành chức năng có liên quan: Công thương, Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh theo chức năng chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức tuyên truyền vận động và triển khai thực hiện các nội dung liên quan trong việc thực hiện Đề án này.

5. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng mà mình sử dụng theo định mức thu tại Quyết định này về Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng đúng kỳ hạn, theo quy định.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài nguyên môi trường, Kế hoạch đầu tư, Tài Chính, Công thương, Du Lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP
3,5,6,9.
QĐ.bh115

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Chung Phụng

 

Phụ biểu số 01: Danh sách các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Kèm theo Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

TT

Công trình, đơn vị sử dụng DVMTR

Sản lượng thương phẩm, doanh thu thuế (kết qu điều tra năm 2017)

Định mức thu

I

Tổng cộng

 

 

1

Các đơn vị cung ứng nước sạch sử dụng nước mặt có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng (m3)

12.590.152

 

1.1

Công ty cổ phần và NSVSNT

3.745.182

52 đồng

1.2

Công ty cổ phần cấp thoát nước NB

2.464.471

52 đồng

1.3

Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Hoàng Dân

916.060

52 đồng

1.4

Công ty c phần Tập đoàn đầu tư Nước sạch và Môi trường Hùng Thành

213.700

52 đồng

1.5

Trung tâm nước sạch và vệ sinh MTNT Ninh Bình

11.534

52 đồng

1.6

Công ty TNHH xây dựng và TM Thành Nam

1.689.344

52 đồng

1.7

CTCP địa ốc VSG

2.505.001

52 đồng

1.8

Công ty TNHH và Dịch vụ nước Yên Bình

54.000

52 đồng

1.9

Doanh nghiệp tư nhân Đại Thắng

109.440

52 đồng

1.10

DNTN nước sạch Phú Hải

13.960

52 đồng

1.11

DNTN cấp nước Phú Vinh

240.000

52 đồng

1.12

DNTN Sơn Tây

24.060

52 đồng

1.13

CTCP Du lịch Tân Phú

91.000

52 đồng

1.14

UBND các xã quản lý

512.400

52 đồng

2

Các đơn vị cung ứng nước sạch sử dụng nước ngầm có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng(m3)

1.714.984

52 đồng

2.1

Trung tâm nước sạch và vệ sinh nông thôn

287.853

52 đồng

2.2

Công ty cổ phần cấp thoát nước Ninh Bình

1.265.131

52 đồng

2.3

Công ty TNHH Nước sạch MT và Giống cây trồng Đồng Phong

36.000

52 đồng

2.4

Hộ gia đình ông Nguyễn Văn Chuyên

18.000

52 đồng

2.5

Công ty TNHH thương mại và vận tải du lịch Thuận Phượng

36.000

52 đồng

2.6

Công ty cổ phần nước khoáng Cúc Phương

72.000

52 đồng

3

Các đơn vị kinh doanh Du lịch sinh thái có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng (đồng)

45.279.062.287

 

3.1

Trung tâm bảo tồn di tích lịch sử VH cố đô Hoa Lư

4.380.970.000

.2%

3.2

Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch Bích Động

400.000.000

.2%

3.3

Công ty TNHH MTV Thương mại và DL Lạc Hồng

2.810.422.964

.2%

3.4

Công ty cổ phần DVTM và Du lịch Doanh Sinh

9.375.669.323

.2%

3.5

Vườn quốc gia Cúc Phương (Ban du lịch)

2.500.000.000

.2%

3.6

DN tư nhân Ngôi sao (Khu DL Động Thiên Hà)

32.000.000

.2%

3.7

UBND xã Gia Vân - Trạm thu phí Vân Long

780.000.000

.2%

3.8

Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường

25.000.000.000

.2%

 


Phụ biểu số 02: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị sản xuất Nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đơn vị tính: Ha

Loại DVMTR

Đối tượng SD dịch vụ MTR

VQG Cúc Phương

BQL Danh thắng Tràng An

BQLR đặc dụng Hoa Lư -Vân Long

BQL Rừng phòng hộ Tam Điệp

BQL Rừng phòng hộ Yên Mô

BQL Rừng phòng hộ Nho Quan

 

Nước sạch

CT TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Hoàng Dân

44,7

 

2.222,3

 

 

925,1

 

CT TNHH TMDV Tràng An

 

 

 

 

 

17,8

 

CT TNHH và DV nước Yên Bình

1.278,6

 

7,0

199,2

18,6

2.691,6

 

CT TNHH và TM Thành Nam

1.278,6

36,6

4.059,1

195,4

 

2.981,9

 

CTCP cấp thoát nước Ninh Bình

1.278,6

36,6

4.059,1

1.971,5

1.548,8

2.981,9

 

CTCP Địa ốc VSG

1.278,6

36,6

4.059,1

195,4

 

2.981,9

 

CTCP Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn

1.278,6

36,6

4.059,1

1.971,5

1.548,8

2.981,9

 

CTCP TDDT nước sạch và môi trường Hùng Thành

1.278,6

36,6

1.836,8

199,2

18,6

2.691,6

 

DNTN Đại Thắng

 

 

2.222,3

 

 

290,3

 

DNTN nước sạch Phú Hải

1.278,6

36,6

1.836,8

751,9

30,7

2.691,6

 

DNTN Sơn Tây

1.278,6

36,6

1.836,8

751,9

30,7

2.691,6

 

Doanh nghiệp Phú Vinh

 

 

579,3

 

 

 

 

TTNS và VSMTNT Ninh Bình

1.278,6

 

7,0

199,2

18,6

2.691,6

 

UBND và các thôn xã Gia Thịnh

44,7

 

2.110,3

 

 

925,1

 

UBND xã Gia Lạc

44,7

 

2.110,3

 

 

925,1

 

UBND xã Gia Tiến

44,7

 

2.110,3

 

 

925,1

 

UBND xã Liên Sơn

 

 

 

 

 

543,3

 

UBND xã Phú Long

 

 

 

 

 

17,8

 

UBND xã Thạch Bình

 

 

 

 

 

381,8

 

UBND xã Xích Thổ

 

 

 

 

 

543,3

 

CTCP Du lịch Tân Phú

 

 

2.222,3

 

 

371,6

 

UBND xã Yên Quang

158,4

 

 

 

 

 

 

Tổng

11.845,0

255,9

35.337,9

6.435,1

3.214,9

31.252,0

 

 

Phụ biểu số 02: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị nước sạch

Đơn vị tính: Ha

Loại DVMTR

Đối tượng SD dịch vụ MTR

BQL Rừng phòng hộ Gia Viễn

DNTN Xuân Trường

CTy Đồng Giao

BCH Quân sự tỉnh Ninh Bình

UBND xã

Chi cục dự trữ Tam Điệp

Công ty Giống vật nuôi cây trồng Đồng Giao

Nước sạch

CT TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Hoàng Dân

 

 

 

 

56,1

 

 

CT TNHH TMDV Tràng An

 

32,2

2,4

 

 

 

 

CT TNHH và DV nước Yên Bình

 

129,0

54,6

 

154,4

 

3,3

CT TNHH và TM Thành Nam

19,2

1.007,4

44,0

 

189,7

 

3,3

CTCP cấp thoát nước Ninh Bình

19,2

1.007,4

93,9

11,3

278,9

0,8

3,3

CTCP Địa ốc VSG

19,2

1.007,4

44,0

 

189,7

 

3,3

CTCP Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn

19,2

1.007,4

93,9

11,3

278,9

0,8

3,3

CTCP TDDT nước sạch và môi trường Hùng Thành

19,2

1.007,4

54,6

 

213,7

 

3,3

DNTN Đại Thắng

 

 

 

 

19,2

 

 

DNTN nước sạch Phú Hải

19,2

1.007,4

92,8

 

214,1

 

3,3

DNTN Sơn Tây

19,2

1.007,4

92,8

 

214,1

 

3,3

Doanh nghiệp Phú Vinh

 

0,5

 

 

11,8

 

 

TTNS và VSMTNT Ninh Bình

 

129,0

54,6

 

154,4

 

3,3

UBND và các thôn xã Gia Thịnh

 

 

 

 

40,9

 

 

UBND xã Gia Lạc

 

 

 

 

40,9

 

 

UBND xã Gia Tiến

 

 

 

 

40,9

 

 

UBND xã Liên Sơn

 

 

 

 

21,8

 

 

UBND xã Phú Long

 

32,2

2,4

 

 

 

 

UBND xã Thạch Bình

 

 

 

 

14,9

 

 

UBND xã Xích Thổ

 

 

 

 

21,8

 

 

CTCP Du lịch Tân Phú

 

 

 

 

33,4

 

 

UBND xã Yên Quang

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

134,2

7.374,4

630,1

22,6

2.189,3

1,6

30,1

 

Phụ biểu số 02: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị nước sạch

Loại DVMTR

Đối tượng SD dịch vụ MTR

Công ty XM Hướng Dương

Công ty XM Tam Điệp

CT TNHH Hoàng Phát Vissai

CTTNHH Đầu tư và xây dựng Thành Đạt

CTTNHH Việt Phát

CTTNHH MTV Minh Phương Hoa

CTY 27/7

Nước sạch

CT TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Hoàng Dân

 

 

2,5

 

 

 

 

CT TNHH TMDV Tràng An

 

 

 

 

 

 

 

CT TNHH và DV nước Yên Bình

 

 

 

4,6

0,9

15,1

 

CT TNHH và TM Thành Nam

 

 

2,5

4,6

0,9

15,1

 

CTCP cấp thoát nước Ninh Bình

21,5

60,3

2,5

4,6

0,9

15,1

2,6

CTCP Địa ốc VSG

 

 

2,5

4,6

0,9

15,1

 

CTCP Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn

21,5

60,3

2,5

4,6

0,9

15,1

2,6

CTCP TDDT nước sạch và môi trường Hùng Thành

 

 

 

4,6

0,9

15,1

 

DNTN Đại Thắng

 

 

2,5

 

 

 

 

DNTN nước sạch Phú Hải

21,5

60,3

 

4,6

0,9

15,1

2,6

DNTN Sơn Tây

21,5

60,3

 

4,6

0,9

15,1

2,6

Doanh nghiệp Phú Vinh

 

 

 

 

 

 

 

TTNS và VSMTNT Ninh Bình

 

 

 

4,6

0,9

15,1

 

UBND và các thôn xã Gia Thịnh

 

 

2,5

 

 

 

 

UBND xã Gia Lạc

 

 

2,5

 

 

 

 

UBND xã Gia Tiến

 

 

2,5

 

 

 

 

UBND xã Liên Sơn

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Phú Long

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Thạch Bình

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Xích Thổ

 

 

 

 

 

 

 

CTCP Du lịch Tân Phú

 

 

 

 

 

2,5

 

UBND xã Yên Quang

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

85,8

241,3

22,9

41,7

8,2

138,5

10,2

 

Phụ biểu số 02: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị nước sạch

Đơn vị tính: Ha

Loại DVMTR

Đối tượng SD dịch vụ MTR

CTy CP&ĐT PV-INCONESS

DNTN Đại Đoàn

DNTN Phúc Lộc

Kho 820D

Kho K894

Lữ Đoàn 202

Nhà máy gạch Tam Điệp

Nước sạch

CT TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Hoàng Dân

 

 

 

 

 

 

 

CT TNHH TMDV Tràng An

 

 

 

 

 

 

 

CT TNHH và DV nước Yên Bình

 

1,2

6,3

6,1

 

75,7

 

CT TNHH và TM Thành Nam

 

1,2

4,3

6,1

 

75,7

 

CTCP cấp thoát nước Ninh Bình

33,2

1,2

6,3

6,1

9,0

75,7

13,8

CTCP Địa ốc VSG

 

1,2

4,3

6,1

 

75,7

 

CTCP Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn

33,2

1,2

6,3

6,1

9,0

75,7

13,8

CTCP TDDT nước sạch và môi trường Hùng Thành

 

1,2

6,3

6,1

 

75,7

 

DNTN Đại Thắng

 

 

 

 

 

 

 

DNTN nước sạch Phú Hải

33,2

1,2

6,3

6,1

9,0

75,7

 

DNTN Sơn Tây

33,2

1,2

6,3

6,1

9,0

75,7

 

Doanh nghiệp Phú Vinh

 

 

 

 

 

 

 

TTNS và VSMTNT Ninh Bình

 

1,2

6,3

6,1

 

75,7

 

UBND và các thôn xã Gia Thịnh

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Gia Lạc

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Gia Tiến

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Liên Sơn

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Phú Long

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Thạch Bình

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Xích Thổ

 

 

 

 

 

 

 

CTCP Du lịch Tân Phú

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Yên Quang

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

132,7

10,9

52,9

54,6

35,8

681,4

27,6

 

Phụ biểu số 02: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị nước sạch

Đơn vị tính: Ha

Loại DVMTR

SD dịch vụ MTR

Nhà máy xi măng Duyên Hà

Quân Đoàn 1

Thành đội Tam Điệp

Tiểu đoàn 103

Tiểu đoàn 40

Trại giam Ninh Khánh

Trường trung cấp dạy nghề số 14

Nước sạch

CT TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Hoàng Dân

 

 

 

 

 

 

 

CT TNHH TMDV Tràng An

 

 

 

 

 

 

 

CT TNHH và DV nước Yên Bình

6,4

8,1

0,5

 

5,7

1,5

0,4

CT TNHH và TM Thành Nam

6,4

 

 

 

 

121,2

0,4

CTCP cấp thoát nước Ninh Bình

6,4

8,1

0,5

3,5

5,7

121,2

0,4

CTCP Địa ốc VSG

6,4

 

 

 

 

121,2

0,4

CTCP Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn

6,4

8,1

0,5

3,5

5,7

121,2

0,4

CTCP TDDT nước sạch và môi trường Hùng Thành

6,4

8,1

0,5

 

5,7

121,2

0,4

DNTN Đại Thắng

 

 

 

 

 

 

 

DNTN nước sạch Phú Hải

6,4

8,1

0,5

 

5,7

121,2

0,4

DNTN Sơn Tây

6,4

8,1

0,5

 

5,7

121,2

0,4

Doanh nghiệp Phú Vinh

 

 

 

 

 

0,5

 

TTNS và VSMTNT Ninh Bình

6,4

8,1

0,5

 

5,7

1,5

0,4

UBND và các thôn xã Gia Thịnh

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Gia Lạc

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Gia Tiến

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Liên Sơn

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Phú Long

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Thạch Bình

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Xích Thổ

 

 

 

 

 

 

 

CTCP Du lịch Tân Phú

 

 

 

 

 

 

 

UBND xã Yên Quang

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

57,6

56,6

3,4

6,9

39,9

851,6

3,2

 

Phụ biểu số 02: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị nước sạch

Đơn vị tính: Ha

Loại DVMTR

Đối tượng SD dịch vụ MTR

Trường Xây Dựng Cơ Điện

Cộng đồng dân cư

Nhóm hộ/H gia đình

 

 

 

 

Nước sạch

CT TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Hoàng Dân

 

1,5

568,5

 

 

 

 

CT TNHH TMDV Tràng An

 

 

31,2

 

 

 

 

CT TNHH và DV nước Yên Bình

1,6

 

1.293,8

 

 

 

 

CT TNHH và TM Thành Nam

 

1,5

1.335,5

 

 

 

 

CTCP cấp thoát nước Ninh Bình

1,6

1,5

1.385,6

 

 

 

 

CTCP Địa ốc VSG

 

1,5

1.335,5

 

 

 

 

CTCP Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn

1,6

1,5

1.385,6

 

 

 

 

CTCP TDDT nước sạch và môi trường Hùng Thành

1,6

 

1.293,8

 

 

 

 

DNTN Đại Thắng

 

1,5

54,7

 

 

 

 

DNTN nước sạch Phú Hải

1,6

 

1.293,8

 

 

 

 

DNTN Sơn Tây

1,6

 

1.293,8

 

 

 

 

Doanh nghiệp Phú Vinh

 

 

 

 

 

 

 

TTNS và VSMTNT Ninh Bình

1,6

 

1.293,8

 

 

 

 

UBND và các thôn xã Gia Thịnh

 

1,5

568,5

 

 

 

 

UBND xã Gia Lạc

 

1,5

568,5

 

 

 

 

UBND xã Gia Tiến

 

1,5

568,5

 

 

 

 

UBND xã Liên Sơn

 

 

92,0

 

 

 

 

UBND xã Phú Long

 

 

31,2

 

 

 

 

UBND xã Thạch Bình

 

 

447,2

 

 

 

 

UBND xã Xích Thổ

 

 

92,0

 

 

 

 

CTCP Du lịch Tân Phú

 

1,5

105,7

 

 

 

 

UBND xã Yên Quang

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

11,4

15,0

15.039,3

 

 

 

 

 

Phụ lục số 03: Các chủ quản lý rừng cung ứng DVMTR cho các đơn vị kinh doanh Du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đơn vị tính: Ha

Loại DVMTR

Đối tượng SD dịch vụ MTR

Tổng diện tích có rừng

VQG Cúc Phương

BQLR đặc dụng Hoa Lư -Vân Long

BQL Rừng phòng hộ Nho Quan

DNTN Xuân Trường

UBND

Cộng đồng dân cư

Nhóm hộ/H gia đình

Du Lịch

Ban du lịch VQG Cúc Phương

11.274,4

11.066,1

 

144,8

 

9,8

 

53,8

CT TNHH dịch vụ du lịch Bích Động

360,8

 

354,5

 

0,1

6,3

 

 

CT TNHH MTV TM và Du lịch Lạc Hồng

161,2

 

123,5

 

37,7

 

 

 

CTCP DVTM và DL Doanh Sinh

121,9

 

115,1

 

 

6,8

 

 

DNTN Ngôi Sao

4,0

 

 

4,0

 

 

 

 

DNXD Xuân Trường

623,2

 

28,7

 

594,5

 

 

 

UBND xã Gia Vân

2.223,8

 

2.222,3

 

 

 

1,5

 

Tổng

14.769,2

11.066,1

2.844,0

148,7

632,3

23,0

1,5

53,8

 

Phụ biểu số 04: Vị trí, quy mô các lưu vực, vùng cung ứng dịch vụ MTR cho sản xuất Nước sạch và kinh doanh Du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

TT

TÊN KHU VỰC

có rừng (ha)

 quy đổi (ha)

1

Đầm Vân Long

2.282,7

2.590,4

2

Hồ Đồng Chuông

64,1

83,6

3

Hồ Đồng Thái

1.920,3

2.267,8

4

Hồ Một, Hồ Ba Yên Quang

142,7

158,4

5

Sông Bút

7.839,4

9.637,2

6

Sông Đáy

9.467,6

11.390,5

7

Sông Bôi

511,9

657,1

8

Sông Chim

916,2

1.230,2

9

Sông Lạng

621,5

843,9

10

Sông Vạc, Sông Mới

7.217,2

8.849,3

11

Sông Hút Tàu, Sông Cà Mau

10.230,6

12.488,0

12

Sông Bến Đang, Sông Trinh Nữ

4.790,1

5.964,4

13

Sông Vo

7.185,0

8.800,0

14

Sông Hoàng Long

3.087,0

3.693,5

15

Sông Hệ

7.322,3

5.954,6

16

Sông Ngô Giang

503,8

592,0

Tổng diện tích lưu vực cung ứng cho SX Nước sạch

64.102,4

75.200,8

1

Khu DLST VQG Cúc Phương

11.032,4

11.274,4

2

Khu DLST Động Thiên Hà

3,0

4,0

3

Khu DLST Vườn chim Thung Nham

103,2

121,9

4

KHU DLST Thạch Bích - Thung Nắng

304,9

360,8

5

Khu DLST Tràng An

529,5

623,2

6

Khu DLST BTTN Vân Long

1.992,9

2.223,8

7

Khu DLST Động An Tiêm, Cố Đô Hoa Lư, Hang Múa, Tam Cốc

132,9

161,2

Tổng diện tích vùng cung ứng cho kinh doanh Du lịch sinh thái

14.098,7

14.769,2

 

Phụ biểu số 05: Hệ số K áp dụng cho từng đối tượng, nguồn gốc, chức năng và mức độ khó khăn cho các loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Phụ biểu 5a. Hệ số K riêng rẽ cho từng loại rừng

K1 - Chất lượng rừng

Rừng giàu

Rừng trung bình

Rừng nghèo + RT

Bao gồm

(G)

(TB)

(N, PH, HG, TN, RT)

Hệ số

1

0,95

0,9

K2 - Chức năng rừng

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Bao gồm

(ĐD)

(PH)

(SX, ngoài LN)

Hệ số

1

0,95

0,9

K3 - Nguồn gốc rừng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

 

Bao gồm

(RTN)

(RT)

 

Hệ số

1

0,9

 

K4 - khó khăn

Rất khó khăn

Khó khăn

Ít khó khăn

Hệ số

1

0,95

0,9

Phụ biểu 5b. Hệ số K áp dụng cho từng đối tượng rừng thuộc mức độ rất khó khăn

Lô rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất (hoặc ngoài LN)

Giàu

1

0,95

0,9

Trung bình

0,95

0,9025

0,855

Nghèo

0,9

0,855

0,81

Rừng trồng

0,81

0,7695

0,729

Phụ biểu 5c. Hệ số K áp dụng cho từng đối tượng rừng thuộc mức độ khó khăn

Lô rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất (hoặc ngoài LN)

Giàu

0,95

0,9025

0,855

Trung bình

0,9025

0,857375

0,81225

Nghèo

0,855

0,81225

0,7695

Rừng trồng

0,7695

0,731025

0,69255

 

 

 

 

Phụ biểu 5d. Hệ số K áp dụng cho từng đối tượng rừng thuộc ít khó khăn

Lô rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất (hoặc ngoài LN)

Giàu

0,9

0,855

0,81

Trung bình

0,855

0,81225

0,7695

Nghèo

0,81

0,7695

0,729

Rừng trồng

0,729

0,69255

0,6561

 


Phụ biểu số 06: Đơn vị tiềm năng sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

TT

Công trình sử dụng DVMTR

Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh

Dự kiến sản lượng sử dụng nước (m3/năm)

Lưu vực cung cấp nước

1

Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

2700224471

1.727.155

Sông Hệ

2

Công ty TNHH may Nien Hsing

2700347963

1.368.000

Sông Đáy

3

Nhà máy Đạm Ninh Bình

Quyết định thành lập số 349/QĐ-HCVN

2.668.805

Sông Đáy

4

CTTNHH Tập đoàn Hoàng phát Vissai

2700280638

792.000

Đầm Vân Long

5

CTCP Xi măng Hệ Dưỡng

9102300020

294.270

Sông hệ

6

CTTNHH Duyên Hà

0100520789-002

630.412

Sông Hệ

7

CTCP Du lịch Tân Phú

102792890

91.000

Đầm Vân Long

8

CT TNHH Đầu tư TM Tràng An

2700670469

180.000

Hồ Đồng Chương

9

CTCP đầu tư và PT thủy sản Bình Minh

2700837647

80.120

Sông Càn

 

Tổng

 

7.831.762

 

 

Phụ biểu số 06b: Đơn vị tiềm năng sử dụng nước ngầm phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

TT

Công trình sử dụng DVMTR

Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh

Dự kiến sản lượng nước tiêu thụ (m3/năm)

1

Công ty cổ phần giống chăn nuôi miền bắc

900566817

2.400

2

Công ty giầy Adora Việt Nam

2700557199

21.600

3

Công ty cổ phần thực phẩm Á châu

3700150020

15.000

4

Công ty TNHH Thanh An

2700276060

7.200

5

Công ty TNHH thép Kyoei Việt Nam

2700631318

36.000

6

Công ty cổ phần xuất khẩu Đồng Giao

2700224457

43.200

7

Công ty cổ phần giống cây trồng vật nuôi Đồng Giao

2700150999

5.400

8

Công ty TNHH thực phẩm thiên nhiên xanh

2700706771

84.286

9

Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương

 

36.000

10

Công ty xi măng Vicem Tam Điệp

2700260173

223.200

11

Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Trung ương

0100101932-001

7.000

12

Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình

2700664419

10.800

13

Công ty cổ phần xi măng Hướng Dương

 

240.000

14

Công ty TNHH Nippon Zoki Việt Nam

2700677915

11.500

 

Tổng

 

743.586

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1783/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1783/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/12/2017
Ngày hiệu lực20/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1783/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1783/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
                Người kýĐinh Chung Phụng
                Ngày ban hành20/12/2017
                Ngày hiệu lực20/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

                  • 20/12/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 20/12/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực