Quyết định 182/QĐ-BTP

Quyết định 182/QĐ-BTP về Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 182/QĐ-BTP Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp 2015


BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2015

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 4155/QĐ-BTP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2015;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp năm 2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ủy ban quốc gia VSTBPNVN (để b/c);
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Thành viên Ban VSTBPN ngành TP (để thực hiện);
- Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, BVSTBPN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thúy Hiền

 

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ NGÀNH TƯ PHÁP NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 182/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC TIÊU CHUNG

Bảo đảm cơ bản sự bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ về cơ hội và sự phát triển trong tham gia lãnh đạo, quản lý và các hoạt động chuyên môn của Bộ, Ngành; trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và trong thụ hưởng các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức đồng thời thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu quốc gia về sự bình đẳng giới giai đoạn 2011-­2020 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Bộ Tư pháp.

II. MỤC TIÊU CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực này

a) Các chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Bảo đảm tỷ lệ công chức, viên chức nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2015-2020 đạt 40%1 trở lên;

- Chỉ tiêu 2: Bảo đảm tỷ lệ công chức, viên chức nữ được kết nạp Đảng đạt 50%2 trở lên trong tổng số người được kết nạp;

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu tỷ lệ nữ trong tổng số cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp Vụ và tương đương trở lên thuộc Bộ đạt tỷ lệ 20%4;

- Chỉ tiêu 4: Bảo đảm duy trì tỷ lệ nữ trong tổng số cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp Phòng và tương đương thuộc Bộ là 50% trở lên5;

- Chỉ tiêu 5: Phấn đấu tỷ lệ nữ trong tổng số cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan thi hành án dân sự địa phương đạt 25% trở lên6.

b) Giải pháp thực hiện:

- Tăng cường vai trò của các tổ chức đoàn thể, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu và vai trò của Ban VSTBPN của Ngành, của cơ quan, đơn vị trong việc quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ.

- Ban VSTBPN phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ khởi động các hoạt động tuyên truyền nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020.

- Các cơ quan, đơn vị phối hợp với cấp ủy, Đoàn thanh niên, Công đoàn có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ các công chức, viên chức nữ phấn đấu, trau dồi phẩm chất, năng lực, trình độ để giới thiệu, kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam và tham gia vào các cấp ủy Đảng.

- Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn các đơn vị trong Ngành xây dựng quy hoạch đội ngũ công chức, viên chức theo hướng bảo đảm tỷ lệ công chức, viên chức nữ trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; nâng cao tỷ lệ công chức, viên chức nữ giữ ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương đương; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức nữ, đặc biệt là công chức, viên chức nữ trong quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý; phối hợp với Ban VSTBPN ngành Tư pháp quan tâm phát hiện, giới thiệu công chức, viên chức nữ giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý để bảo đảm có cán bộ lãnh đạo nữ ở các đơn vị có đông công chức, viên chức nữ.

2. Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng

a) Các chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu tỷ lệ nữ có trình độ sau đại học đạt 40% trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức của ngành có trình độ sau đại học, trong đó đảm bảo chỉ tiêu của Bộ Tư pháp là 50% trở lên8.

- Chỉ tiêu 2: Bảo đảm tỷ lệ nữ trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ đạt từ 50% trở lên.

b) Giải pháp thực hiện:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sát với thực tiễn và yêu cầu công việc. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong nguồn quy hoạch, công chức trẻ có trình độ chuyên môn sâu.

- Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện các quy trình, thủ tục về thông báo, tiếp nhận hồ sơ, lựa chọn, quyết định cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng công khai, minh bạch, đúng quy định.

- Các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, nguồn tài trợ và có chính sách, chế độ thích hợp, tạo điều kiện để khuyến khích cán bộ tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ, nhất là công chức nữ, công chức trẻ, công chức giữ các vị trí chủ chốt.

3. Mục tiêu 3: Bảo đảm bình đẳng giới trong thực hiện công tác cán bộ và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức

a) Các chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: Bảo đảm tỷ lệ công chức, viên chức nữ đạt từ 15% trở lên trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên giai đoạn 2016-2021.

- Chỉ tiêu 2: Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới, có xem xét ưu tiên nữ trong việc bổ nhiệm, đào tạo, nâng lương trước thời hạn, khen thưởng đối với trường hợp các tiêu chuẩn của nam và nữ là ngang nhau.

- Chỉ tiêu 3: Bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện để công chức, viên chức nữ được hưởng đầy đủ chế độ thai sản và nuôi con nhỏ.

b) Giải pháp thực hiện:

- Ban hành văn bản chỉ đạo của Bộ Tư pháp về việc quy hoạch cán bộ, trong đó chú trọng đến công tác quy hoạch cán bộ nữ sao cho tỷ lệ nữ trong ban lãnh đạo tương xứng với tỷ lệ cán bộ nữ trong đơn vị. Bảo đảm có ít nhất 3 công chức nữ nằm trong quy hoạch đối với đơn vị có 30% nữ trở lên.

- Vụ Tổ chức cán bộ, các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ theo đúng quy định của pháp luật. Ban VSTBPN của các đơn vị trong Ngành thường xuyên giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ và nắm tình hình đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nữ trong đơn vị để đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ, chính sách, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức nữ.

- Tổ chức Nữ công của các đơn vị trong Ngành có biện pháp giáo dục, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức nữ biết cách chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình, phòng trừ dịch bệnh, tích cực hưởng ứng các chiến dịch chăm sóc sức khỏe ban đầu và vệ sinh phòng bệnh; tổ chức tọa đàm về gia đình và sức khỏe, trao đổi kinh nghiệm về xây dựng gia đình văn hóa, bảo vệ sức khỏe phụ nữ và nam giới.

- Ban VSTBPN của các đơn vị phối hợp với tổ chức Công đoàn, Nữ công tổ chức tốt các ngày lễ kỷ niệm của phụ nữ, động viên cán bộ, công chức, viên chức nữ tham gia các phong trào thi đua của Ngành.

- Các cơ quan, đơn vị bố trí, sử dụng công chức, viên chức nữ phù hợp với đặc tính về giới, điều kiện, hoàn cảnh của công chức, viên chức nữ; bảo đảm đánh giá, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở chất lượng, hiệu quả công việc và nguyên tắc bình đẳng giới.

4. Mục tiêu 4: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới

a) Các chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu 1: 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc thẩm định được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

- Chỉ tiêu 2: 100% văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành hoặc cấp có thẩm quyền ban hành khi Bộ Tư pháp tiến hành rà soát xác định có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế để phù hợp với Luật Bình đẳng giới.

- Chỉ tiêu 3: 100% các đơn vị xây dựng pháp luật, thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ và 70% trở lên thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo VBQPPL do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được cung cấp tài liệu hoặc tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.

- Chỉ tiêu 4: 100% công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ được tập huấn nghiệp vụ.

b) Giải pháp thực hiện:

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát VBQPPL hiện hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới VBQPPL nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong các lĩnh vực quản lý của Bộ.

- Các cơ quan, đơn vị trong Ngành thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật các quy định về bình đẳng giới và lồng ghép giới trong xây dựng, thẩm định và thi hành pháp luật; áp dụng có hiệu quả Bộ công cụ lồng ghép giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị, đề xuất những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng.

- Ban VSTBPN ngành Tư pháp có trách nhiệm tham gia phối hợp trong việc xây dựng, thẩm định, đánh giá tác động giới đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng Bộ công cụ, tiếp nhận những kiến nghị, đề xuất để sửa đổi cho phù hợp.

- Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và kỹ năng lồng ghép giới của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật đẩy mạnh tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và kỹ năng lồng ghép giới cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật Trung ương; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tập huấn kỹ năng lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ xây dựng pháp luật của Bộ; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục Công nghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Nhà xuất bản Tư pháp tăng cường thông tin, tuyên truyền, xuất bản các văn bản về bình đẳng giới và hoạt động VSTBPN của Bộ, Ngành.

- Ban VSTBPN các cơ quan, đơn vị phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn kiến thức về giới, kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia vào công tác xây dựng chính sách, pháp luật và đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới.

- Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; huy động sự tham gia của cán bộ làm công tác bình đẳng giới của ngành, của cơ quan, đơn vị trong ngành vào công tác xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.

- Ban VSTBPN ngành Tư pháp, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tăng cường tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng hoạt động VSTBPN và bình đẳng giới cho các thành viên của Ban VSTBPN chưa được tập huấn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ngành Tư pháp

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc Ban VSTBPN hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và triển khai Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2015.

b) Triển khai tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp năm 2015.

c) Xây dựng và triển khai Kế hoạch tổng kết hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2015; hướng dẫn Ban VSTBPN của các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ giai đoạn 2011-2015.

d) Tham gia và phối hợp với các đơn vị chuyên môn trong nghiên cứu, phát hiện và đề xuất giải quyết vấn đề giới trong xây dựng và thực hiện các chương trình, nội dung công tác của Ngành; đánh giá tác động giới và đề xuất lồng ghép vấn đề giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức các khóa tập huấn kiến thức về giới, phân tích và lồng ghép giới; tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới.

đ) Ban VSTBPN ngành Tư pháp duy trì họp định kỳ 2 lần để tổ chức sơ kết và tổng kết, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ trong cơ quan Bộ và toàn ngành Tư pháp.

e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ của các cơ quan, đơn vị trong Ngành; lồng ghép nội dung kiểm tra về hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ với các nội dung kiểm tra khác của Bộ; đề xuất việc khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích và biện pháp xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có vi phạm trong thực hiện hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ.

2. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự

a) Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự xây dựng và triển khai Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới hệ thống cơ quan thi hành án dân sự năm 2015.

b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ban VSTBPN của Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới; tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hành động và tiến độ thực hiện các chỉ tiêu.

c) Tổ chức tổng kết và báo cáo Bộ (qua Ban VSTBPN ngành Tư pháp) về việc thực hiện Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 trong hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, phát huy vai trò tích cực của các tổ chức chính trị xã hội thuộc cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2015 nhằm thực hiện các chỉ tiêu đặt ra trong nhóm chỉ tiêu quốc gia và nhóm chỉ tiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ ngành Tư pháp. Kế hoạch hoạt động gửi về Bộ (qua Ban VSTBPN ngành Tư pháp) trước ngày 28 tháng 02 năm 2015 để theo dõi việc thực hiện.

b) Chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các hoạt động nhằm thực hiện Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới đã xây dựng, nội dung hoạt động VSTBPN và bình đẳng giới phải được đưa vào chương trình, kế hoạch công tác 6 tháng và hàng năm của các cơ quan, đơn vịtổ chức thực hiện lồng ghép với các hoạt động chuyên môn khác của cơ quan, đơn vị.

c) Kiện toàn Ban VSTBPN của đơn vị, bố trí cán bộ làm công tác bình đẳng giới để bảo đảm Ban có đủ năng lực giúp Thủ trưởng đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động VSTBPN và bình đẳng giới.

d) Bố trí kinh phí hoạt động VSTBPN theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính để triển khai thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch đề ra.

đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2015, gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15/6 (đối với sơ kết 6 tháng) và trước ngày 30/11 (đối với tổng kết cuối năm) về Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp.

e) Tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 trên cơ sở Kế hoạch tổng kết của Bộ Tư pháp.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2015, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban VSTBPN ngành Tư pháp để báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết./.



1 Nhiệm kỳ 2011-2015 đạt 45,69%

2 Năm 2014, tỷ lệ này đạt 73%

4 Năm 2014, tỷ lệ này đạt 17%

5 Năm 2014, tỷ lệ này đạt 54,63%

6 Năm 2014, tỷ lệ này đạt 22,5%

8 Hiện nay, tỷ lệ này là 53,58%

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 182/QĐ-BTP

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu182/QĐ-BTP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/01/2015
Ngày hiệu lực30/01/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 182/QĐ-BTP

Lược đồ Quyết định 182/QĐ-BTP Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 182/QĐ-BTP Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu182/QĐ-BTP
                Cơ quan ban hànhBộ Tư pháp
                Người kýNguyễn Thúy Hiền
                Ngày ban hành30/01/2015
                Ngày hiệu lực30/01/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 182/QĐ-BTP Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp 2015

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 182/QĐ-BTP Kế hoạch hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Tư pháp 2015

                  • 30/01/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 30/01/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực