Quyết định 1825/QĐ-UBND

Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020” tỉnh Vĩnh Long

Nội dung toàn văn Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch Đề án Xoá mù chữ đến 2020 Vĩnh Long


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1825/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XOÁ MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2020” TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020”;

Căn cứ Công văn số 3428/BGDĐT-GDTX ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020”;

Xét Tờ trình số 1390/TTr-SGDĐT ngày 29/10/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020” tỉnh Vĩnh Long.

(Kèm theo Kế hoạch số 1376/KH-SGDĐT ngày 28/10/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo).

Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1376/KH-SGDĐT

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 10 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XOÁ MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2020” TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1825/QĐ-UBND, ngày 07/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020”;

Thực hiện Công văn số 3428/BGDĐT-GDTX ngày 22/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020”, Ban chỉ đạo Chống mù chữ và phổ cập giáo dục tỉnh Vĩnh Long triển khai kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO:

1. Nhà nước có trách nhiệm xoá mù chữ cho những người chưa biết chữ. Mọi công dân có trách nhiệm học để biết chữ. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm tham gia công tác chống mù chữ.

2. Các địa phương sử dụng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện có để thực hiện công tác chống mù chữ; đồng thời huy động các lực lượng xã hội tham gia dạy xoá mù chữ theo phương châm người biết chữ dạy người chưa biết chữ.

3. Mở rộng độ tuổi xoá mù chữ; chú trọng xoá mù chữ cho các đối tượng là phụ nữ, trẻ em gái; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số và những người sinh sống ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

II. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu đến năm 2015:

a) Độ tuổi 15 - 60: Xoá mù chữ cho khoảng 1.350 người, nâng tỉ lệ người biết chữ trong toàn tỉnh là 96,7%; xoá mù chữ cho 120 người dân tộc, nâng tỉ lệ người dân tộc biết chữ lên 91,5%.

Trong độ tuổi 15 - 35: Xoá mù chữ cho 730 người, nâng tỉ lệ người biết chữ đạt 98,7%.

b) Có 80% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập với nhiều hình thức khác nhau nhằm củng cố vững chắc kết quả biết chữ.

c) Có 90% đơn vị cấp huyện và 90% đơn vị cấp xã đạt chuẩn chống mù chữ.

2. Mục tiêu đến năm 2020:

a) Độ tuổi 15 - 60: Xoá mù chữ cho 10.600 người, nâng tỉ lệ biết chữ đạt 98%; xoá mù chữ cho 650 người dân tộc, nâng tỉ lệ người dân tộc biết chữ đạt 93,5%.

Trong độ tuổi 15 - 35: Xoá mù chữ cho 2000 người, nâng tỷ lệ biết chữ đạt 99%.

b) Có 90% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập với nhiều hình thức khác nhau nhằm củng cố vững chắc kết quả biết chữ.

c) Có 100% đơn vị cấp huyện và 100% đơn vị cấp xã đạt chuẩn chống mù chữ giai đoạn 2013 - 2020.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:

1. Nâng cao nhận thức về công tác chống mù chữ:

a) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của việc biết chữ đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

b) Duy trì liên tục các hoạt động thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; khắc phục tư tưởng thoả mãn với những thành tích đã đạt được, duy trì tốt việc giữ chuẩn quốc gia về chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học đã đạt được và phấn đấu nâng chuẩn hàng năm.

c) Biên soạn, in ấn, phát hành các tài liệu tuyên truyền về công tác chống mù chữ (sách mỏng, tờ gấp, áp phích, băng rôn,…)

d) Gắn kết tuyên truyền chống mù chữ với việc xây dựng xã hội học tập và các phong trào thi đua của địa phương.

đ) Tổ chức tuyên dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong công tác chống mù chữ.

2. Đổi mới công tác quản lý, tổ chức lớp học xoá mù chữ phù hợp với các nhóm đối tượng:

a) Thực hiện tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp về công tác chống mù chữ. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền cần đưa chương trình, kế hoạch chống mù chữ và phổ cập giáo dục vào trong kế hoạch hàng năm và dài hạn của địa phương; quy định rõ nội dung hoạt động, mục tiêu và thời gian thực hiện; quy định trách nhiệm cụ thể của các ban, ngành, tổ chức, đoàn thể, kèm theo kinh phí, chế độ và chính sách cụ thể đối với người dạy và người học.

b) Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của Ban chỉ đạo Chống mù chữ và phổ cập giáo dục các cấp; tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành GDĐT với các ngành, các tổ chức có liên quan trong công tác chống mù chữ. Ban chỉ đạo cấp tỉnh có kế hoạch phân công trách nhiệm cho những địa phương có điều kiện thuận lợi giúp đỡ, hỗ trợ các địa phương còn nhiều người mù chữ.

c) Tổ chức điều tra đến tận hộ gia đình để thống kê chính xác số người mù chữ trong độ tuổi từ 15-60, phân nhóm theo địa bàn, dân tộc, giới tính, ... Trên cơ sở đó có kế hoạch cụ thể xoá mù chữ cho từng đơn vị cấp huyện, xã, phường, thị trấn; để phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho các đoàn thể, tổ chức, cá nhân tham gia vận động các đoàn viên, hội viên chưa biết chữ ra lớp học xoá mù chữ; tham gia tổ chức lớp học và trực tiếp dạy xoá mù chữ.

d) Tổ chức các lớp học xoá mù chữ phù hợp với tập quán sinh hoạt của cộng đồng dân cư, dân tộc thiểu số; phù hợp với người khiếm thị, khiếm thính; phát huy vai trò của các người già, lớn tuổi có uy tín trong dòng họ, xóm ấp, khu phố trong việc vận động người mù chữ ra lớp học.

đ) Hàng năm, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh định mức chi cho công tác chống mù chữ phù hợp với tình hình thực tế địa phương; tăng cường giáo viên chuyên trách chống mù chữ và phổ cập giáo dục cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các xã nông thôn mới.

e) Triển khai thực hiện quy định chuẩn chống mù chữ giai đoạn 2013 - 2020; quy trình kiểm tra, đánh giá, công nhận đạt chuẩn chống mù chữ do Bộ GDĐT ban hành.

f) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý dữ liệu về công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục. Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, chính xác theo quy định.

g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá công tác xoá mù chữ ở cơ sở.

3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia chống mù chữ:

a) Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành GDĐT tham gia dạy xoá chữ.

b) Bồi dưỡng tiếng Khmer cho giáo viên và cán bộ làm công tác xoá mù chữ đối với người dân tộc Khmer sống định cư trên địa bàn tỉnh.

c) Bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng giáo dục hoà nhập cho giáo viên dạy xoá mù chữ cho người khuyết tật.

d) Có chế độ, chính sách phù hợp cho những đối tượng tham gia công tác chống mù chữ; thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người tham gia dạy xoá mù chữ ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia dạy xoá mù chữ.

4. Thực hiện chương trình, tài liệu xoá mù chữ phù hợp với các nhóm đối tượng:

a) Triển khai thực hiện đổi mới chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ phù hợp với chương trình phổ thông sau năm 2015 theo quy định của Bộ GDĐT.

b) Triển khai thực hiện các tài liệu hướng dẫn dạy và học xoá mù chữ phù hợp với nhóm đối tượng người học (người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, nhóm dân cư vùng sông nước…); học liệu nghe nhìn và ứng dụng các phương tiện công nghệ thông tin truyền thông hỗ trợ dạy, học xoá mù chữ do Bộ GDĐT ban hành.

c) Tổ chức tập huấn chương trình, tài liệu xoá mù chữ lớp 1, 2, 3 và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ lớp 4, 5 cho cán bộ giáo viên tham gia dạy xoá mù chữ.

5. Củng cố bền vững kết quả chống mù chữ, hạn chế mù chữ trở lại:

a) Tích cực tổ chức các lớp học xoá mù chữ (lớp 1, 2, 3), giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (lớp 4, 5) để củng cố bền vững kết quả biết chữ, duy trì và từng bước nâng cao chuẩn biết chữ đối với cá nhân; quan tâm chống tái mù chữ cho những người được công nhận biết chữ và từng bước góp phần nâng cao nhận thức, chất lượng cuộc sống của người dân; thực hiện tốt công tác mở các lớp chống mù chữ - phổ cập giáo dục. Tăng cường tổ chức các lớp học chuyên đề về y tế, văn hoá, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt,... tại các trung tâm học tập cộng đồng nhằm củng cố kết quả biết chữ, hạn chế mù chữ trở lại (tái mù chữ). Nội dung học tập ở các trung tâm học tập cộng đồng hết sức đa dạng và linh hoạt với phương châm “cần gì học nấy”. Các chương trình học phải thiết thực, gắn với đời sống của nhân dân, gắn với các chương trình xoá mù chữ, chống tái mù chữ và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

b) In ấn, phát hành (hoặc có thể biên soạn) tài liệu chuyên đề theo Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ đến tận trung tâm học tập cộng đồng nhằm giúp người mới biết chữ có tài liệu đọc hấp dẫn, thiết thực, trên cơ sở đó, duy trì, củng cố kết quả xoá mù chữ, đồng thời áp dụng những kiến thức vào thực tế cuộc sống, sản xuất.

c) Tăng cường hoạt động của các thư viện cấp xã; tổ chức mô hình thư viện di động để phục vụ người dân ở các vùng sâu, vùng xa.

d) Tổ chức các lớp học nghề truyền thống, nghề ngắn hạn, nghề lao động nông thôn cho những người mới biết chữ.

6. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác xoá mù chữ:

a) Huy động tốt các nguồn lực xã hội tham gia công tác xoá mù chữ, xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng. Tăng cường huy động giáo viên các trường tiểu học; cán bộ hưu trí; các hội viên, đoàn viên các hội, đoàn thể, đặc biệt là Hội Khuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ tổ chức tham gia dạy xoá mù chữ; đẩy mạnh hoạt động tình nguyện dạy xoá mù chữ của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

b) Huy động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm đóng góp kinh phí, sách, vở hỗ trợ cho người dạy, người học xoá mù chữ.

c) Phát triển bền vững các trung tâm học tập cộng đồng; tổ chức các lớp học xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ kết hợp với các chuyên đề về khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, dạy nghề…Hình thức tổ chức các lớp học phong phú, đa dạng, thời gian và địa điểm linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân theo học.

IV. KINH PHÍ CỦA KẾ HOẠCH:

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch chủ yếu từ Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo. Việc quản lý và sử dụng kinh phí được thực hiện theo quy định hiện hành về sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo.

2. Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức trong và ngoài nước, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện kế hoạch. Việc quản lý và sử dụng kinh phí được thực hiện theo các quy định hiện hành.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh:

a) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Là cơ quan thường trực thực hiện kế hoạch có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh:

+ Củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo Chống mù chữ - phổ cập giáo dục cấp tỉnh.

+ Chỉ đạo điều tra, thống kê, cập nhật số liệu, duy trì hoạt động của hệ thống thông tin quản lý dữ liệu về chống mù chữ - phổ cập giáo dục.

+ Căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương để quyết định việc hỗ trợ ngân sách cho công tác chống mù chữ.

- Tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể xây dựng các chương trình phối hợp hành động để triển khai thực hiện công tác chống mù chữ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

- Phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách, chế độ hỗ trợ người dạy và người học xoá mù chữ.

- Triển khai hoặc biên soạn tài liệu tuyên truyền về công tác chống mù chữ; triển khai thực hiện chương trình xoá mù chữ và tài liệu dạy, học theo chương trình xoá mù chữ, tài liệu dạy và học xoá mù chữ cho các nhóm đối tượng.

- Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên dạy xoá mù chữ.

- Kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan liên quan triển khai hoặc biên soạn tài liệu học tập chuyên đề về nông nghiệp và nông thôn để cung cấp cho các trung tâm học tập cộng đồng.

- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai, xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích những người chưa biết chữ ở nông thôn tích cực học xoá mù chữ.

c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Phối hợp với Sở GDĐT, các sở, ngành liên quan triển khai hoặc xây dựng chính sách đối với người khuyết tật học xoá mù chữ.

- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo nghề tổ chức các lớp học nghề đơn giản cho người mới biết chữ.

d) Sở Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền về công tác chống mù chữ lồng ghép với việc tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục - chống mù chữ cấp huyện, cấp xã.

- Chỉ đạo ngành GDĐT, các ban, ngành chức năng của địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn.

- Chủ động nghiên cứu, áp dụng những giải pháp chống mù chữ mang tính đặc thù của địa phương, phù hợp với các nhóm đối tượng.

- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch tại địa phương; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Sở GDĐT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT.

- Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác chống mù chữ tại các xã đặc biệt khó khăn.

- Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông địa phương tuyên truyền về công tác chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập.

- Chỉ đạo điều tra, thống kê, cập nhật số liệu, duy trì hoạt động của hệ thống thông tin quản lý dữ liệu về phổ cập giáo dục - chống mù chữ.

- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với những người tham gia công tác chống mù chữ và hỗ trợ người học xoá mù chữ.

3. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp:

a) Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Phân công trách nhiệm và hướng dẫn các tổ chức thành viên xây dựng các chương trình, kế hoạch phối hợp hành động để triển khai thực hiện công tác chống mù chữ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức. Đưa nội dung xoá mù chữ vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.

b) Hội Khuyến học tỉnh:

- Phối hợp với Sở GDĐT nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, tổ chức các lớp học xoá mù chữ và lớp chuyên đề để củng cố kết quả biết chữ.

- Tổ chức vận động các gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư tích cực vận động người chưa biết chữ tham gia các lớp xoá mù chữ.

c) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

- Chỉ đạo các cấp hội đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho phụ nữ và trẻ em gái về sự cần thiết phải biết chữ. Phối hợp với ngành GDĐT tổ chức điều tra, thống kê số phụ nữ, trẻ em gái không biết chữ; nghiên cứu các biện pháp vận động, tổ chức các hình thức học xoá mù chữ phù hợp với các nhóm đối tượng.

- Đề xuất với các cơ quan chức năng xây dựng chính sách hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái học xoá mù chữ; tạo cơ hội, điều kiện cho phụ nữ, trẻ em gái sau khi học chữ được học nghề, làm nghề để củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tình trạng tái mù chữ và ổn định cuộc sống của gia đình.

d) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Sinh viên vận động thanh, thiếu niên chưa biết chữ tham gia học xoá mù chữ; tổ chức phong trào học sinh, sinh viên tình nguyện dạy xoá mù chữ cho người dân ở các vùng sâu, vùng xa, trẻ em lang thang đường phố.

đ) Hội Nông dân tỉnh:

- Phối hợp với ngành GDĐT, chính quyền địa phương tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng người mù chữ ở nông thôn, vận động và tổ chức các lớp học xoá mù chữ cho nông dân.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai hoặc biên soạn tài liệu liên quan đến chuyên đề nông nghiệp và nông thôn để giảng dạy trong các trung tâm học tập cộng đồng, nhằm củng cố kết quả xoá mù chữ. Động viên nông dân học xoá mù chữ. Tổ chức các lớp học nghề đơn giản hỗ trợ nông dân học chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.

e) Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu giáo chức tỉnh: Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ và giải pháp xoá mù chữ phù hợp với chức năng nhiệm vụ của hội.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xoá mù chữ đến năm 2020” của tỉnh Vĩnh Long, đề nghị các sở, ngành, thành viên Ban chỉ đạo Chống mù chữ và phổ cập giáo dục tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quán triệt xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị liên hệ với Sở GDĐT (qua Phòng GDCN-GDTX). Địa chỉ email: phonggdcngdtx@vinhlong.edu.vn. Điện thoại: 070.3827.261./.

 

 

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Phạm Văn Hồng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1825/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1825/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/11/2013
Ngày hiệu lực07/11/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1825/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch Đề án Xoá mù chữ đến 2020 Vĩnh Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch Đề án Xoá mù chữ đến 2020 Vĩnh Long
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1825/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýTrương Văn Sáu
                Ngày ban hành07/11/2013
                Ngày hiệu lực07/11/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch Đề án Xoá mù chữ đến 2020 Vĩnh Long

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch Đề án Xoá mù chữ đến 2020 Vĩnh Long

                        • 07/11/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/11/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực