Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH

Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH năm 2017 phê duyệt ngành, nghề trọng điểm; trường tư thục, trường có vốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH 2017 phê duyệt ngành nghề trọng điểm


BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1839/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM; TRƯỜNG TƯ THỤC, TRƯỜNG CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ TRƯỜNG THUỘC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐƯỢC LỰA CHỌN NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ đề nghị của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức đại diện quyền sở hữu trường về việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề trọng điểm và trường được lựa chọn để đầu tư ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025;

Xét đề nghị của Tổng Cục trưng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt ngành, nghề trọng điểm; trường tư thục, trường có vốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025 như sau:

1. Ngành, nghề trọng điểm theo cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN và quốc gia (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).

2. Trường cao đẳng, trường trung cấp tư thục; trường có vốn đầu tư nước ngoài và trường thuộc doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo).

3. Căn cứ vào tình hình thực tế các ngành, nghề trọng điểm và trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm tại Khoản 1 và 2 nêu trên có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các trường có ngành, nghề trọng điểm:

- Nhà nước hỗ trợ việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu Phó) ở trong và ngoài nước đối với các ngành, nghề trọng điểm theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng; có cơ cấu hợp lý theo ngành, nghề và trình độ đào tạo.

- Các trường được sử dụng các bộ chương trình đào tạo của ngành, nghề theo các cấp độ do Nhà nước tiếp nhận, chuyển giao hoặc xây dựng và ban hành (quy định khối lượng kiến thức tối thiểu ở mỗi trình độ đào tạo; quy định yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp; chương trình, giáo trình; tiêu chuẩn kỹ năng nghề; danh mục thiết bị đào tạo...) đối với các ngành, nghề trọng điểm.

- Được tham gia đặt hàng đào tạo đối với các ngành, nghề trọng điểm như các trường công lập.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các trường được lựa chọn đề đầu tư ngành, nghề trọng điểm có trách nhiệm:

- Xây dựng dự án đầu tư tập trung theo ngành, nghề trọng điểm (cơ sở vật chất, thiết bị, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, chương trình, giáo trình...); trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và gửi Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để tổng hợp, theo dõi và giám sát thực hiện.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp để tăng cường năng lực trong chuyển giao, tiếp cận công nghệ sản xuất mới... nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

- Hàng năm chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề trọng điểm được phê duyệt tại Phụ lục số 01 của Quyết định này. Trong đó, ưu tiên phát triển các ngành, nghề phục vụ phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi nghề nghiệp có kỹ năng phù hợp, có thể tiếp thu, làm chủ và khai thác vận hành hiệu quả những tiến bộ công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và các ngành, nghề phục vụ nông nghiệp công nghệ cao trong một số nhóm, lĩnh vực đào tạo như: Công nghệ thông tin; Vật lý; Sinh học; Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Sản xuất và chế biến...

- Tổ chức huy động các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư tập trung theo ngành, nghề trọng điểm và tổ chức đào tạo đạt chuẩn theo cấp độ của từng ngành, nghề đã được phê duyệt.

2. Cơ quan, đơn vị chủ quản, tổ chức đại diện quyền sở hữu của các trường có ngành, nghề trọng điểm: Hướng dẫn, chỉ đạo các trường được lựa chọn quy hoạch ngành, nghề trọng điểm xây dựng dự án đầu tư; Hỗ trợ vốn, tín dụng thực hiện đầu tư tập trung, đồng bộ theo ngành, nghề trọng điểm đã được phê duyệt theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường có ngành, nghề trọng điểm đặt trụ sở: Hỗ trợ các điều kiện về đất đai, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

4. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập dự án đầu tư theo ngành, nghề trọng điểm.

- Hỗ trợ việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; sử dụng các bộ chương trình đào tạo của ngành, nghề theo các cấp độ do Nhà nước tiếp nhận, chuyển giao hoặc xây dựng và ban hành (quy định khối lượng kiến thức tối thiểu ở mỗi trình độ đào tạo; quy định yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp; chương trình, giáo trình; tiêu chuẩn kỹ năng nghề; danh mục thiết bị đào tạo…) đối với các ngành, nghề trọng điểm.

- Tổng hợp, rà soát, đánh giá, đề xuất điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề trọng điểm và trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt theo quy định.

Điều 4. Thủ trưởng các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan, đơn vị chủ quản, tổ chức đại diện quyền sở hữu của các trường có ngành, nghề trọng điểm, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Hiệu trưởng các trường nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lưu: VT, TCGDNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

PHỤ LỤC 01:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM CÁC CẤP ĐỘ QUỐC TẾ, KHU VỰC ASEAN VÀ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 1839/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

TT

Tên ngành, nghề

Cấp độ

Quốc tế

Khu vực ASEAN

Quốc gia

1

Cắt gọt kim loại

x

x

x

2

Chế biến mủ cao su

 

 

x

5

Cơ điện tử

x

x

x

4

Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy

 

x

x

5

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

x

x

x

6

Công nghệ kỹ thuật môi trường

 

 

x

7

Công nghệ may

 

 

x

8

Công nghệ ô tô

 

x

x

9

Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su

 

 

x

10

Công nghệ thông tin

 

 

x

11

Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)

x

x

x

12

Dược

 

 

x

13

Điện công nghiệp

x

x

x

14

Điện dân dụng

 

 

x

15

Điện tàu thủy

 

x

x

16

Điện tử công nghiệp

x

x

x

17

Điều dưỡng

 

x

x

18

Điều hành chạy tàu hỏa

 

 

x

19

Điều khiển tàu biển

x

x

x

20

Đo lường điện

 

 

x

21

Hàn

x

x

x

22

Hướng dẫn du lịch

x

x

x

23

Hộ sinh

 

 

x

24

Kế toán

 

 

x

25

Khai thác máy tàu thủy

x

x

x

26

Kỹ thuật cây cao su

 

 

x

27

Kỹ thuật chế biến món ăn

x

x

x

28

Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò

 

 

x

29

Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò

 

 

x

30

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

 

 

x

31

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

 

 

x

32

Kỹ thuật xây dựng

 

x

x

33

Kỹ thuật xây dựng mỏ

 

 

x

34

Lái tàu đường sắt

 

 

x

35

Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống

 

 

x

36

Lập trình máy tính

 

 

x

37

Logistic

 

x

x

38

May thời trang

 

x

x

39

Mộc xây dựng và trang trí nội thất

 

x

x

40

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống

x

x

x

41

Quản trị cơ sở dữ liệu

 

 

x

42

Quản trị khách sạn

x

x

x

43

Quản trị khu Resort

x

 

x

44

Quản trị lễ tân

 

x

x

45

Quản trị lữ hành

x

x

x

46

Quản trị mạng máy tính

x

x

x

47

Quản trị nhà hàng

x

x

x

48

Sản xuất gạch ceramic

 

 

x

49

Sản xuất gạch granit

 

 

x

50

Sản xuất sản phẩm kính, thủy tinh

 

 

x

51

Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí

 

 

x

52

Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí

 

 

x

53

Sửa chữa thiết bị may

 

 

x

54

Thí nghiệm điện

 

 

x

55

Thiết bị đồ họa

 

x

x

56

Thiết kế thời trang

x

x

x

57

Thông tin tín hiệu đường sắt

 

 

x

58

Thương mại điện tử

 

 

x

59

Truyền thông và Mạng máy tính

 

 

x

60

Vận hành máy thi công mặt đường

 

 

x

61

Vận hành máy thi công nền

 

 

x

62

Vận hành thiết bị chế biến dầu khí

 

x

x

63

Vận hành thiết bị hóa dầu

 

 

x

64

Vận hành thiết bị khai thác dầu khí

 

 

x

 

Tổng số

18

28

64

 

PHỤ LỤC SỐ 02:

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NGOÀI CÔNG LẬP, TRƯỜNG THUỘC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐƯỢC LỰA CHỌN NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM THEO CÁC CẤP ĐỘ GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1839/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

STT

Tên trường

Cấp độ

Quốc tế

Khu vực ASEAN

Quốc gia

A

Vùng Trung du Miền núi phía Bắc

I

Phú Thọ

 

 

1

Trường Trung cấp nghề Herman Gmeiner Việt Trì

 

 

Điện công nghiệp

Điện tử công nghiệp

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

2

Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ

 

 

Dược

Điều dưỡng

II

Tuyên Quang

 

 

 

1

Trường Trung cấp nghề Tiến bộ Quốc tế

 

 

Hàn

2

Trường Trung cấp nghề Công nghệ Tuyên Quang

 

 

Điện dân dụng

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

B

Vùng Đồng bằng Sông Hồng

I

Bắc Ninh

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Viglacera

 

 

Sản xuất gạch ceramic

Sản xuất gạch gramit

Sản xuất sản phẩm kính, thủy tinh

2

Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội

 

 

Dược

Điều dưỡng

Hộ sinh

II

Hà Nam

 

 

 

1

Trường Trung cấp nghề Giao thông và Xây dựng Việt Úc

 

 

Vận hành máy thi công mặt đường

Vận hành máy thi công nền

III

Thành phố Hà Nội

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa

 

Điện công nghiệp

 

Quản trị mạng máy tính

2

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

 

Thương mại điện tử

3

Trường Cao đẳng Điện lực Miền Bắc

 

 

Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống

Thí nghiệm điện

Đo lường điện

4

Trường Cao đẳng Đường sắt

 

 

Điều hành chạy tàu hỏa

Thông tin tín hiệu đường sắt

Lái tàu đường sắt

5

Trường Cao đẳng nghề Long Biên

Thiết kế thời trang

May thời trang

 

6

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà

 

Hàn

 

Quản trị mạng máy tính

7

Trường Cao đẳng nghề Thăng Long

Hàn

 

 

8

Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội

 

 

Kế toán

Công nghệ thông tin

Công nghệ kỹ thuật môi trường

9

Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo

Quản trị khách sạn

Kỹ thuật chế biến món ăn

 

Thiết kế đồ họa

10

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội

Kỹ thuật chế biến món ăn

Quản trị lễ tân

 

Quản trị nhà hàng

Quản trị khách sạn

Quản trị khu Resort

Quản trị lữ hành

11

Trường Trung cấp nghề Dân lập kỹ thuật tổng hợp Hà Nội

Kỹ thuật chế biến món ăn

 

 

12

Trường Trung cấp nghề Việt Tiệp

 

 

Hàn

IV

Thành phố Hải Phòng

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng

Điều khiển tàu biển

Công nghệ chế tạo Vỏ tàu thủy

 

Khai thác máy tàu thủy

Điện tàu thủy

2

Trường Cao đẳng Công nghệ và Du lịch Bắc Nam

Thiết kế thời trang

 

Kỹ thuật chế biến món ăn

May thời trang

3

Trường Cao đẳng Duyên Hải

Điều khiển tàu biển

Điện công nghiệp

Cắt gọt kim loại

Khai thác máy tàu thủy

Hàn

4

Trường Trung cấp nghề Công nghiệp - Du lịch Thăng Long

 

 

Kỹ thuật chế biến món ăn

V

Quảng Ninh

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản VN

 

Điện công nghiệp

Kỹ thuật Cơ điện mỏ hầm lò

Kỹ thuật Khai thác mỏ hầm lò

Công nghệ ô tô

Kỹ thuật Xây dựng mỏ

Hàn

VI

Hưng Yên

 

 

 

1

Cao đẳng nghề Dịch vụ Bảo Sơn

 

Điện công nghiệp

Quản trị mạng máy tính

Hàn

Quản trị nhà hàng

2

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ LOD

 

Công nghệ ô tô

Điện công nghiệp

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

VII

Nam Định

 

 

 

1

Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt - May Nam Định

 

 

May thời trang

2

Trường Trung cấp nghề Đại Lâm

 

 

Công nghệ ô tô

C

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung

I

Thành phố Đà Nẵng

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Nguyễn Văn Trỗi

 

Điện công nghiệp

Quản trị khách sạn

2

Trường Cao đẳng nghề Việt Úc

 

Kỹ thuật chế biến món ăn

 

II

Khánh Hòa

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Quốc tế Nam Việt

 

Quản trị khách sạn

 

2

Trường Trung cấp nghề Nha Trang

 

 

Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)

III

Thừa Thiên - Huế

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Nguyễn Tri Phương

 

 

Quản trị mạng máy tính

IV

Quảng Nam

 

 

 

1

Trường Cao đẳng nghề Chu Lai - Trường Hải

 

Cơ điện tử

 

Logistic

Công nghệ ô tô

Hàn

2

Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

 

 

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở xuống

D

Vùng Đông Nam Bộ

I

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

 

 

1

Trường Cao đẳng Dầu khí

Hàn

Vận hành thiết bị chế biến dầu khí

Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí

Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí

Vận hành thiết bị hóa dầu

Vận hành thiết bị khai thác dầu khí

2

Trường Cao đẳng Quốc tế VABIS

Điện công nghiệp

Kỹ thuật xây dựng

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Hàn

Mộc xây dựng và trang trí nội thất

3

Trường Trung cấp Công nghệ thông tin TM.COMPUTER

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

Quản trị mạng máy tính

Lập trình máy tính

Quản trị cơ sở dữ liệu

Thiết kế đồ họa

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

II

Bình Dương

 

 

 

1

Trường Cao đẳng Công nghệ Đồng An

Cắt gọt kim loại

 

 

Cơ điện tử

Điện công nghiệp

Điện tử công nghiệp

III

Bình Phước

 

 

 

1

Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su

 

 

Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su

Kỹ thuật cây cao su

Chế biến mủ cao su

IV

Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

1

Trường Cao đẳng an ninh mạng ISPACE

 

Quản trị mạng máy tính

 

2

Trường Cao đẳng nghề Du lịch Sài Gòn

Hướng dẫn du lịch

Quản trị khách sạn

 

Quản trị lữ hành

3

Trường Cao đẳng Sài Gòn

Quản trị mạng máy tính

 

Lập trình máy tính

4

Trường Trung cấp Công nghệ Bách Khoa

 

 

Thiết kế đồ họa

5

Trường Trung cấp nghề Công nghệ tàu thủy II

 

 

Hàn

6

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

Công nghệ may

Thiết kế thời trang

May thời trang

Sửa chữa thiết bị may

7

Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

Điện công nghiệp

Điện dân dụng

8

Trường Cao đẳng Viễn Đông

 

Điều dưỡng

Truyền thông và Mạng máy tính

Quản trị khách sạn

 

9

Trường Trung cấp nghề Tư thục Quản lý khách sạn Việt Úc

 

 

Quản trị khách sạn

E

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

I

Long An

 

 

 

1

Trường Cao đẳng Công nghệ LADEC

 

 

Kỹ thuật xây dựng

Quản trị khách sạn

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1839/QĐ-LĐTBXH

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1839/QĐ-LĐTBXH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/11/2017
Ngày hiệu lực28/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1839/QĐ-LĐTBXH

Lược đồ Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH 2017 phê duyệt ngành nghề trọng điểm


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH 2017 phê duyệt ngành nghề trọng điểm
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1839/QĐ-LĐTBXH
                Cơ quan ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                Người kýLê Quân
                Ngày ban hành28/11/2017
                Ngày hiệu lực28/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH 2017 phê duyệt ngành nghề trọng điểm

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1839/QĐ-LĐTBXH 2017 phê duyệt ngành nghề trọng điểm

                        • 28/11/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 28/11/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực