Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2019/-UBND

Nghệ An, ngày 28 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tchức chính quyn địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; số 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá">56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1485/TTr-STC ngày 20/5/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyn, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến dịch vụ.

Điều 2. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt

1. Biểu giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt:

Đơn vị tính: đng

TT

Đối tưng thu

Đơn vị tính

Phường thuộc Thành phVinh

Xã thuộc thành phố Vinh và phường, xã thuộc thị xã, thị trấn huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu

Thị trấn các huyện còn lại

Các xã còn lại

I

Hộ gia đình cư trú không tham gia kinh doanh

1

Hộ nghèo

Khẩu/tháng

9.000

7.000

6.000

5.000

2

Các đối tượng còn lại

Khẩu/tháng

12.000

9.000

8.000

7.000

II

Các hộ tham gia sn xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)

1

Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ôtô, sửa chữa ô tô xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thủy tinh, chế biến nông lâm thủy hải sản, giết mổ gia súc,...

Hộ/tháng

230.000

220.000

210.000

200.000

2

Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động

Hộ/tháng

160.000

155.000

150.000

145.000

3

Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hóa sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

135.000

130.000

125.000

120.000

4

Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

65.000

60.000

55.000

50.000

5

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà trọ

Giường/tháng

18.000

18.000

17.000

15.000

III

Các tổ chức

1

Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quc phòng và các đơn vị có tính cht hành chính. Bao gm: bệnh viện, trung tâm y tế, nhà điều dưỡng, ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; trung tâm dạy ngh; văn phòng công ty; văn phòng đại diện; văn phòng hành chính; doanh trại các lực lượng vũ trang và an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác,...

a)

Khối lượng rác thải nhỏ hơn 1m3/ngày đêm

Người lao động /tháng

8.000

8.000

8.000

8.000

b)

Khối lượng rác thải từ 1m3/ngày đêm trở lên

Đồng/m3

250.000

230.000

210.000

190.000

2

Các đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ (không bao gồm kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách, ăn uống)

a)

Đơn vị có có sử dụng dưới 15 lao động

Đơn vị/tháng

240.000

235.000

210.000

185.000

b)

Đơn vị có sử dụng từ 15 đến dưới 40 lao động

Đơn vị/tháng

450.000

450.000

395.000

340.000

c)

Đơn vị có từ 40 đến dưới 100 lao động

Đơn vị/tháng

525.000

525.000

465.000

405.000

d)

Đơn vị có từ 100 lao động trở lên

Lao động/tháng

5.500

5.500

5.000

4.500

3

Đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách.

a)

Khách sạn

Giường/tháng

27.000

25.000

22.000

20.000

b)

Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách

Giường/tháng

18.000

17.000

15.000

13.000

4

Đơn vị dịch vụ ăn uống:

a)

Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đồng/tháng

Đơn vị/tháng

525.000

525.000

460.000

405.000

b)

Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đồng/tháng

Đơn vị/tháng

450.000

450.000

390.000

340.000

c)

Các đơn vị ăn uống dịch vụ có doanh thu dưới 30 triệu đồng/tháng

Đơn vị/tháng

325.000

325.000

280.000

250.000

IV

Chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí, mức thu được xác định theo quày hoặc m2 sử dụng.

1

Chợ Hạng I (Các hộ có địa điểm cố định kinh doanh cố định).

a)

Hàng ăn:

 

 

 

 

 

-

Hộ doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

70.000

70.000

70.000

70.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng.

Quày, ốt/tháng

90.000

90.000

90.000

90.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Quày, t/tháng

110.000

110.000

110.000

110.000

b)

Hàng tươi sống:

 

 

 

 

 

-

Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

55.000

55.000

55.000

55.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng/tháng.

Quày, ốt/tháng

66.000

66.000

66.000

66.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

72.000

72.000

72.000

72.000

c)

Hàng khác

Quày, ốt/tháng

45.000

45.000

45.000

45.000

2

Chợ Hạng II (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

a)

Hàng ăn:

 

 

 

 

 

-

Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

30.000

30.000

30.000

30.000

-

Hộ có doanh sbán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

50.000

50.000

50.000

50.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

60.000

60.000

60.000

60.000

b)

Hàng tươi sống:

 

 

 

 

 

-

Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

26.000

26.000

26.000

26.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

30.000

30.000

30.000

30.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

40.000

40.000

40.000

40.000

c)

Hàng khác

Quày, ốt/tháng

21.000

21.000

21.000

21.000

3

Chợ Hạng III (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

a)

Hàng ăn:

 

 

 

 

 

-

Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Quày, ốt/tháng

21.000

21.000

21.000

21.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

30.000

30.000

30.000

30.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

42.000

42.000

42.000

42.000

b)

Hàng tươi sống:

 

 

 

 

 

-

Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trxuống

Quày, ốt/tháng

12.000

12.000

12.000

12.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

21.000

21.000

21.000

21.000

-

Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Quày, ốt/tháng

30.000

30.000

30.000

30.000

c)

Hàng khác

Quày, ốt/tháng

12.000

12.000

12.000

12.000

4

Chợ chưa phân hạng (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

a)

Hàng ăn, hàng tươi sống

Quày, ốt/tháng

12.000

12.000

12.000

12.000

b)

Hàng khác

Quày, ốt/tháng

9.000

9.000

9.000

9.000

5

Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hóa thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, nhà văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim,...) tính trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận dộng, nhà văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim,...

m2/tháng

450

450

450

450

2. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này là giá đã gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1. Khi thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An, các đơn vị lập, sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 51/2010/NĐ-CP 04/2014/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ">39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phquy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản được sửa đổi, bổ sung (nếu có);

2. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có quyền quản lý, sử dụng và điu hòa kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. y ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Căn cứ vào mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt được quy định tại Điều 2 Quyết định này, UBND các huyện, thành phố, thị xã thẩm định mức giá cụ thể, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn và không vượt mức giá tối đa theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

b) Trong trường hợp số tiền thu từ giá dịch vụ chưa đủ bù đắp chi phí thu gom, vận chuyn, xử lý rác thải sinh hoạt thì UBND các huyện, thành phố, thị xã sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và cân đi, bố trí kinh phí từ ngân sách cấp huyện để cấp bù cho các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.

c) Giao nhiệm vụ thu tiền giá dịch vụ cho cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyn và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.

d) Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu, nộp, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ; quản lý giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phụ trách. Định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất báo cáo số liệu tình hình thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn về Sở Tài chính.

e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ vệ sinh môi trường đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh do các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường thực hiện.

2. Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phối hợp với đơn vị xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện:

a) Xây dựng, đề xuất mức giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải gửi UBND cấp huyện để thẩm định;

b) Niêm yết giá, công khai thông tin về giá (đã được UBND cấp huyện thẩm định) theo quy định;

c) Niêm yết công khai địa điểm, thời gian đổ rác cụ thể để các bên có liên quan thực hiện theo quy định.

3. Sở Tài chính

Chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh khi có các yếu tố đầu vào làm biến động chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

4. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn về chứng từ thu, nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/6/2019. Bãi bỏ Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, tchức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn b
n QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực T
nh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PVP UBND tnh;
- Trung tâm Công báo t
nh;
- Lưu VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2019/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 19/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 28/05/2019
Ngày hiệu lực 12/06/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật năm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 19/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Lê Minh Thông
Ngày ban hành 28/05/2019
Ngày hiệu lực 12/06/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật năm ngoái

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An

Lịch sử hiệu lực Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An

  • 28/05/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 12/06/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực