Quyết định 1901/QĐ-UBND

Quyết định 1901/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nội dung toàn văn Quyết định 1901/QĐ-UBND vị trí chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Công thương Bà Rịa Vũng Tàu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1901/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2015 của liên Bộ Công thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 53/TTr-SCT ngày 20 tháng 7 năm 2015 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 344/TTr-SNV ngày 30 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

1. Vị trí, chức năng:

a) Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật.

b) Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30/6/2015 của liên Bộ Công thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công thương:

a) Lãnh đạo Sở

- Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

- Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công thương ban hành trên cơ sở các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức, đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác).

b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;

- Phòng Quản lý công nghiệp;

- Phòng Quản lý thương mại;

- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

- Phòng Quản lý năng lượng;

c) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở

- Chi cục Quản lý thị trường;

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;

- Trung tâm Xúc tiến thương mại.

d) Biên chế công chức và Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Sở Công thương được UBND tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương:

1. Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí biên chế hợp lý bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Căn cứ Quy chế làm việc mẫu của các cơ quan chuyên môn do UBND tỉnh quy định, ban hành Quy chế làm việc của Sở Công thương.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở có sự thay đổi về tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2347/QĐ-UBND ngày 10/7/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Phòng Pháp chế thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công thương, Thứ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công thương (b/c);
- TTr.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch; các Phó Chủ tịch;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Như Điều 4;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1901/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1901/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/08/2015
Ngày hiệu lực19/08/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1901/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1901/QĐ-UBND vị trí chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Công thương Bà Rịa Vũng Tàu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1901/QĐ-UBND vị trí chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Công thương Bà Rịa Vũng Tàu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1901/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                Người kýNguyễn Văn Trình
                Ngày ban hành19/08/2015
                Ngày hiệu lực19/08/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1901/QĐ-UBND vị trí chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Công thương Bà Rịa Vũng Tàu

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1901/QĐ-UBND vị trí chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Công thương Bà Rịa Vũng Tàu

                  • 19/08/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 19/08/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực