Quyết định 1908/QĐ-UBND

Quyết định 1908/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/thanh niên giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1908/QĐ-UBND 2017 dịch vụ dân số kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1908/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 13 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO VỊ THÀNH NIÊN/THANH NIÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số: 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số: 906/QĐ-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/thanh niên giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số: 2071/TTr-SYT ngày 03 tháng 11 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/thanh niên giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Duy Hưng

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CHO VỊ THÀNH NIÊN/THANH NIÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số: 1908/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Đáp ứng nhu cầu kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên/thanh niên (VTN/TN) góp phần giảm tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nâng cao chất lượng dân số, nhằm thực hiện thành công Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi

- 50% VTN/TN được cung cấp kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành về dân số - kế hoạch hóa gia đình;

- 50% cán bộ truyền thông tham gia đề án được trang bị kiến thức kỹ năng truyền thông, giáo dục đối với VTN/TN.

b) Cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình

- Cung cấp 25% dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho VTN/TN;

- 50% người cung cấp dịch vụ cho VTN/TN được trang bị kiến thức, kỹ năng cung cấp dịch vụ thân thiện với VTN/TN;

- Đáp ứng 10% nhu cầu dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN;

- Phấn đấu tỷ lệ VTN/TN có thai ngoài ý muốn dưới 10%.

c) Tạo môi trường, gia đình, xã hội thân thiện

- 50% cấp ủy Đảng, chính quyền có văn bản chỉ đạo tạo môi trường xã hội thân thiện, ủng hộ VTN/TN;

- 60% các Ban, Ngành đoàn thể tại địa phương có hướng dẫn về việc tổ chức thực hiện và đảm bảo cho VTN/TN được chủ động tìm hiểu thông tin kiến thức và thực hiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;

- 40% cha mẹ có con trong độ tuổi VTN/TN ủng hộ hướng dẫn, hỗ trợ con cái chủ động tìm hiểu thông tin, kiến thức và tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.

II. NỘI DUNG

1. Đối tượng

- Đối tượng đích: Vị thành niên, thanh niên.

- Đối tượng tham gia: Cán bộ dân số, y tế; cơ quan dân số, y tế; các cấp ủy đảng, chính quyền và ban ngành đoàn thể; gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội.

2. Phạm vi thực hiện

Trên địa bàn tỉnh, ưu tiên triển khai các hoạt động của Kế hoạch tại các huyện vùng sâu, vùng xa; cụ thể:

- Năm 2018: Triển khai tại 25 xã của 02 huyện Ba Bể, Pác Nặm;

- Năm 2019: Duy trì tại 02 huyện, mở rộng thêm 10 xã/02 huyện Na Rì và Ngân Sơn (tổng 35 xã/04 huyện);

- Năm 2020: Duy trì tại 04 huyện, mở rộng 20 xã/02 huyện Chợ Đồn và Chợ Mới (tổng 55 xã/06 huyện).

3. Nội dung các hoạt động

a) Khảo sát, đánh giá đầu kỳ và cuối kỳ; kiểm tra, giám sát, tổng kết kế hoạch thực hiện Đề án

- Nội dung khảo sát:

+ Khảo sát, đánh giá đầu vào về thực trạng, môi trường chính sách, xã hội thân thiện với VTN/TN; về cơ sở vật chất của các cơ sở cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình; sự sẵn sàng cung ứng dịch vụ thân thiện cho VTN/TN của đội ngũ nhân viên và kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành các hành vi có lợi về dân số - kế hoạch hóa gia đình của VTN/TN;

+ Đánh giá kết quả kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2016 - 2020;

+ Định kỳ giám sát, kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện đề án theo quý, năm.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018 đến năm 2020.

- Kinh phí dự kiến: 77.405.000 đồng (trung ương 37.702.500 đồng; địa phương 39.702.500 đồng).

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Y tế.

b) Truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi

* Truyền thông lồng ghép với các hoạt động truyền thông dân số - kế hoạch hóa gia đình:

- Nội dung hoạt động:

+ Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông cho VTN/TN trong hệ thống công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;

+ Lồng ghép nội dung truyền thông dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN vào các hoạt động truyền thông thường xuyên của các sở, ban, ngành, đoàn thể;

+ Tăng cường truyền thông trên các chuyên trang, chuyên mục, bài viết, phóng sự về VTN/TN của các cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh (Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh và Truyền hình, Cổng Thông tin điện tử tỉnh…), nhất là trên các Trang Thông tin điện tử mạng xã hội, trang web, facebook, fanpage, twist. Sử dụng công nghệ thông tin hiện đại, điện thoại di động, phương tiện để truyền thông DS/SKSS/KHHGĐ cho VTN/TN.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 - 2020.

- Kinh phí dự kiến: 220.980.000 đồng (trung ương 104.140.000 đồng; địa phương 116.840.000 đồng).

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Y tế.

* Hoạt động truyền thông chuyên biệt:

- Truyền thông qua gia đình: Tổ chức hoạt động truyền thông chuyên biệt nhằm cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng thực hành về dân số - kế hoạch hóa gia đình của VTN/TN cho các bậc làm cha, làm mẹ, ông bà, anh chị trong gia đình của VTN/TN để họ có kiến thức, kỹ năng giáo dục VTN/TN về dân số - kế hoạch hóa gia đình.

- Phối hợp với đơn vị trong ngành giáo dục:

+ Hỗ trợ xây dựng và duy trì chuyên trang, chuyên mục về giáo dục giới tính, bình đẳng giới, dân số - kế hoạch hóa gia đình trên website hoặc trang facebook của nhà trường.

+ Xây dựng và duy trì “góc thân thiện” trong nhà trường, góc thân thiện được thực hiện dưới 02 hình thức: Góc thân thiện đặt tại thư viện hoặc phòng sinh hoạt chung: cung cấp các tài liệu về giáo dục giới tính, hôn nhân - gia đình, các kiến thức về dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản; góc thân thiện online: ngoài việc cung cấp các tài liệu liên quan đến dân số - kế hoạch hóa gia đình, góc thân thiện online còn có thể giải đáp trực tiếp các thắc mắc của học sinh đảm bảo sự thân thiện, kín đáo và hiệu quả.

+ Tổ chức cuộc thi tìm hiểu kiến thức về các vấn đề dân số - kế hoạch hóa gia đình dưới dạng các cuộc thi, hội diễn...

+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, tuyên truyền về dân số - kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 - 2020.

- Kinh phí dự kiến: 770.920.000 đồng (trung ương 346.800.000 đồng; địa phương 424.120.000 đồng).

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Y tế.

c) Củng cố, hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình thân thiện với VTN/TN

- Nội dung các hoạt động:

+ Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh quầy thuốc, hiệu thuốc, người bán lẻ không phân biệt, bảo đảm bí mật, tính riêng tư khi cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN.

+ Trang bị kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ tư vấn, cung cấp dịch vụ chuyên biệt (cán bộ y tế) cho VTN/TN để tư vấn thân thiện về sức khỏe tiền hôn nhân, kết hôn cận huyết thống và các yếu tố nguy cơ đến bệnh tật bẩm sinh cho VTN/TN trước khi đăng ký kết hôn...

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 - 2020.

- Kinh phí dự kiến: 109.500.000 đồng (trung ương 47.900.000 đồng; địa phương 61.600.000 đồng).

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Y tế.

d) Nâng cao năng lực

* Hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Nội dung các hoạt động:

+ Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ truyền thông, tư vấn của hệ thống dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp về kiến thức, kỹ năng truyền thông, tư vấn và đặc điểm phát triển tâm, sinh lý, thể chất của lứa tuổi VTN/TN; kỹ năng làm việc với VTN/TN.

+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cập nhật về chuyên môn, kỹ thuật về tầm soát dị tật bẩm sinh; nhu cầu và tâm sinh lý VTN/TN; kỹ năng làm việc với VTN/TN cho những người thường xuyên cung cấp dịch vụ tầm soát dị tật bẩm sinh và cán bộ điều hành chuyên môn. Đào tạo chuyên biệt người cung cấp dịch vụ để làm việc với VTN/TN.

+ Tập huấn, bồi dưỡng cho người cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp về kiến thức cập nhật, các loại dịch vụ, quy trình dịch vụ, các thủ tục cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN và đặc điểm phát triển tâm, sinh lý, thể chất của lứa tuổi VTN/TN; kỹ năng làm việc với VTN/TN.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 - 2020.

- Kinh phí dự kiến: 592.300.000 đồng (trung ương 217.300.000 đồng; địa phương 375.000.000 đồng).

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Y tế.

* Tổ chức thực hiện các nghiên cứu, đánh giá tác nghiệp:

- Các nghiên cứu, đánh giá về nhu cầu của VTN/TN và mức độ chấp nhận của VTN/TN đối với việc cung cấp thông tin, truyền thông và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình thân thiện.

- Các nghiên cứu về việc phối hợp và cơ chế phối hợp trong việc truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ kỹ thuật; trong quản lý và điều hành tổ chức thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động về dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với VTN/TN.

IV. GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN, coi công tác này là một nội dung trọng tâm trong các chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên của cấp ủy Đảng, chính quyền trên địa bàn tỉnh.

2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN bao gồm những cán bộ trong hệ thống dân số - kế hoạch hóa gia đình và các cơ quan tổ chức có liên quan trong việc phối hợp thực hiện.

3. Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với VTN/TN cho cộng đồng xã hội. Triển khai đầy đủ, có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với VTN/TN.

4. Tăng cường truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình và cộng đồng xã hội về dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với VTN/TN; xóa bỏ quan niệm lạc hậu, không đúng đắn, không phù hợp về VTN/TN.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí, nguồn kinh phí

- Tổng kinh phí dự kiến: 1.771.105.000 đồng.

- Cơ cấu nguồn kinh phí:

+ Căn cứ tổng mức đầu tư được phê duyệt tại Quyết định số 906/QĐ-BYT tổng nguồn vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện các hoạt động Đề án tại địa phương là 753.842.500 đồng.

+ Tổng ngân sách địa phương thực hiện Đề án từ năm 2018 đến năm 2020 là 1.017.262.500 đồng.

+ Ngoài ra, kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.

2. Nội dung và mức chi

Theo các quy định tài chính hiện hành của nhà nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả; hằng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Y tế phối hợp triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch và các hoạt động liên quan, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Kế hoạch. Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) và Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.

3. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương hằng năm cho các hoạt động nhằm tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN theo quy định. Đồng thời phối hợp, hướng dẫn các đơn vị sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, tuyên truyền về các hoạt động liên quan đến việc tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chỉ đạo các trường học phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch để các hoạt động tuyên truyền về sức khỏe sinh sản để các em học sinh được nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản;

- Tổ chức dạy lồng ghép nội dung dân số - kế hoạch hóa gia đình trong các môn học, các hoạt động ngoại khóa, thực hiện triễn lãm, tổ chức các hội thi, hội diễn, các buổi đối thoại, giao lưu, tọa đàm, sinh hoạt câu lạc bộ, góc thân thiện về các vấn đề tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho học sinh, góp phần thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.

6. Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với ngành Y tế triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành ph kịp thời xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phù hợp với điều kiện cụ thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, kế hoạch thực hiện Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Y tế nhằm nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân về vấn đề tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho VTN/TN.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1908/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1908/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/11/2017
Ngày hiệu lực13/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1908/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1908/QĐ-UBND 2017 dịch vụ dân số kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1908/QĐ-UBND 2017 dịch vụ dân số kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên Bắc Kạn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1908/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýPhạm Duy Hưng
                Ngày ban hành13/11/2017
                Ngày hiệu lực13/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1908/QĐ-UBND 2017 dịch vụ dân số kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên Bắc Kạn

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1908/QĐ-UBND 2017 dịch vụ dân số kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên Bắc Kạn

                      • 13/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực