Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND

Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Khoa học và công nghệ do tỉnh Hải Dương ban hành

Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Sở Khoa học công nghệ Hải Dương đã được thay thế bởi Quyết định 40/2008/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Sở Khoa học công nghệ Hải Dương và được áp dụng kể từ ngày 29/08/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Sở Khoa học công nghệ Hải Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1919/2005/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 09 tháng 05 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 08/TTr-LN ngày 11/4/2005 về việc điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ như sau:

1. Vị trí, chức năng:

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật); an toàn bức xạ và hạt nhân; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản để thực hiện nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.2. Xây dựng và trình UBND tỉnh quyết định, quy hoạch, chương trình, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân.

2.3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ về khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân sau khi được phê duyệt; chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh.

2.4. Về hoạt động khoa học và công nghệ:

2.4.1. Xây dựng và trình UBND tỉnh các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống;

2.4.2. Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển khoa học và công nghệ;

2.4.3. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh về hoạt động khoa học và công nghệ; phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp tỉnh có tính liên ngành, liên vùng, liên huyện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

2.4.4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

2.4.5. Nghiên cứu và trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống;

2.4.6. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư xây dựng và trình UBND tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh và các huyện, thành phố; quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của nhà nước và của tỉnh;

2.4.7. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển, chính sách cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh; cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ, kiểm định đo lường, thử nghiệm.v.v.;

2.4.8. Trình UBND tỉnh thành lập các hội đồng tư vấn về khoa học và công nghệ theo quy định của Nhà nước và của tỉnh; thực hiện nhiệm vụ cơ quan Thường trực của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh;

2.4.9. Quản lý các hoạt động đánh giá thẩm định, giám định, tư vấn và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; thẩm định, giám định về công nghệ đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn hoặc tổ chức việc đánh giá trình độ công nghệ của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

2.5. Về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng:

2.5.1. Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;

2.5.2. Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc ủy quyền theo quy định của nhà nước và của tỉnh;

2.5.3. Tổ chức, quản lý và hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, công bố các hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của nhà nước và của tỉnh;

2.5.4. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;

2.5.5. Tổ chức giám định khoa học - kỹ thuật.

2.6. Về sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật).

2.6.1. Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ; theo dõi, tổng hợp, tuyên truyền và phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh;

2.6.2. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật.

2.7. Về an toàn bức xạ và hạt nhân:

2.7.1. Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật;

2.7.2. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê, báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy định của pháp luật;

2.7.3. Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân tại địa phương; hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân.

2.8. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân của các huyện, thành phố.

2.9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật.

2.10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý Sở của theo quy định của pháp luật.

2.11. Xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ, thực hiện thông tin khoa học và công nghệ.

2.12. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

2.13. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định;

2.15. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;

2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.

3. Cơ cấu tổ chức:

3.1. Lãnh đạo sở, gồm: Giám đốc và không quá 3 Phó giám đốc.

3.2. Các tổ chức thuộc Sở, gồm:

- Văn phòng.

- Thanh tra.

- Phòng Quản lý Khoa học.

- Phòng Quản lý Công nghệ và Sở hữu trí tuệ.

- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

3.3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học.

- Trung tâm Thông tin khoa học - công nghệ và Tin học.

Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ ban hành quy chế làm việc của sở; xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của Sở trình UBND tỉnh phê duyệt; tuyển chọn cán bộ, viên chức và người lao động để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3692/2004/QĐ-UBND ngày 11/9/2004 của UBND tỉnh Hải Dương về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ - Vụ Pháp chế,
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c),
- Thường trực HĐND tỉnh,
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh,
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
- Như Điều 4,
- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Bùi Thanh Quyến

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1919/2005/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1919/2005/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/05/2005
Ngày hiệu lực09/05/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 29/08/2008
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1919/2005/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Sở Khoa học công nghệ Hải Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Sở Khoa học công nghệ Hải Dương
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1919/2005/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hải Dương
                Người kýBùi Thanh Quyến
                Ngày ban hành09/05/2005
                Ngày hiệu lực09/05/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 29/08/2008
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Sở Khoa học công nghệ Hải Dương

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1919/2005/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Sở Khoa học công nghệ Hải Dương