Quyết định 1938/QĐ-UBND

Quyết định 1938/QĐ-UBND năm 2018 ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 139/NQ-CP và Kế hoạch 48-KH/TU thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW "Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới" do tỉnh An Giang ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1938/QĐ-UBND 2018 công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1938/QĐ-UBND

An Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 48-KH/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 25/10/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII "VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI"

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Ban hành Chương hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;

Căn cứ Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 48-KH/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới".

Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và Văn phòng Chính phủ theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc các Sở, ban ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Cục KCB - Bộ Y tế;
- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị, TP;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Phòng: KGVX, KTTH, KTN, TH;
- Lưu: HC-TC.
(Đính kèm phụ lục)

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 48- KH/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 25/10/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII "VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh An Giang)

Trong những năm qua, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại tỉnh ta đã đạt được những thành tựu quan trọng. Mạng lưới y tế được củng cố ổn định, chất lượng hoạt động được nâng cao. Các chỉ số sức khỏe của cộng đồng được nâng lên, đến năm 2017 tuổi thọ trung bình của người dân An Giang ước tính đạt gần 74 tuổi; tỷ lệ tử vong mẹ giảm từ 129/100.000 (năm 1996) xuống còn dưới 30/100.000 trẻ đẻ sống; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 01 tuổi giảm từ 32,5/1.000 (năm 2000) xuống còn 14,61/1.000 trẻ sinh sống, tử vong trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 48/1.000 (năm 2000) xuống còn 21,94/1.000 trẻ sinh sống; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi đã giảm từ 32% (năm 2000) xuống còn 11,5%. Năng lực y tế dự phòng được nâng lên, chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh, ngăn chặn được nhiều dịch bệnh nguy hiểm, không để dịch bệnh lớn xảy ra; thực hiện có hiệu quả và đạt các mục tiêu, chỉ tiêu các Chương trình Mục tiêu Y tế. Các yếu tố liên quan đến sức khỏe: An toàn thực phẩm, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường, rèn luyện thân thể… được quan tâm, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ngày càng được chú trọng. Chất lượng khám chữa bệnh có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngành Y tế được quan tâm đầu tư và có nhiều cải thiện. Đã từng bước phát triển chuyên khoa hóa bệnh viện tuyến tỉnh và phát triển y tế phổ cập tại tuyến cơ sở. Xã hội hóa các hoạt động y tế đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Đến cuối năm 2017, tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân của An Giang đã đạt 19,7 giường, ước tính năm 2018 đạt 21 giường. Đội ngũ cán bộ y tế đã phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân đạt 6,8, tỷ lệ dược sỹ đại học/10.000 dân đạt 1,28.

Tuy đã giải quyết được khá nhiều các vấn đề y tế cơ bản, nhưng ngành Y tế vẫn còn nhiều khó khăn thách thức, đó là:

- Mạng lưới y tế chưa thích ứng kịp thời với sự phát triển của xã hội và sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật. Chất lượng dịch vụ y tế tại tuyến y tế cơ sở còn hạn chế, chưa thật sự tạo được niềm tin với người dân, là nguyên nhân gây nên tình trạng vượt tuyến quá tải ở bệnh viện tuyến trên.

- Cán bộ y tế tuy có phát triển nhưng cơ cấu chưa phù hợp, vẫn còn thiếu cán bộ thuộc một số lĩnh vực: Y tế dự phòng, Lao, Tâm thần, y tế cơ sở. Một số cán bộ y tế còn thiếu chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử, tình trạng sự cố y khoa xảy ra tuy không nhiều nhưng đã gây bức xúc trong xã hội.

- Y học cổ truyền phát triển còn chậm, chưa tương xứng tiềm năng.

- Còn nhiều bất cập trong các lĩnh vực: An toàn thực phẩm, sử dụng thuốc an toàn hợp lý, đào tạo sử dụng cán bộ y tế…

- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng tăng cao, trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tế còn hạn chế. Chi phí chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng trong khi tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế còn thấp (năm 2017 chỉ mới đạt 76,5%) đặt ra những thách thức về bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mặt trái của kinh tế thị trường cũng có những tác động tiêu cực đối với ngành Y tế, có xu hướng bệnh viện hóa, xem nhẹ chăm sóc sức khỏe ban đầu dẫn đến tình trạng bỏ y tế tuyến cơ sở.

Nguyên nhân chính là do công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế còn nhiều hạn chế, chưa huy động tốt nguồn lực xã hội đầu tư cho y tế. Các chính sách về y tế chậm được đổi mới. Mặt khác do dân số đông, tình trạng ô nhiễm môi trường chưa được giải quyết triệt để, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe chưa được sâu rộng.

Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 20-NQ/TW); Chính phủ đã có Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang đã ban hành Kế hoạch số 48-KH/TU thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW. Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các chương trình, đề án của Đảng, Chính phủ, Tỉnh ủy đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a. Kế hoạch bao gồm các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ngành, địa phương trực thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan tập trung chỉ đạo, xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cụ thể hóa đường lối, quan điểm của Đảng về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết 20-NQ/TW, Kế hoạch 48-KH/TU của Tỉnh ủy đề ra đến năm 2025 và 2030.

b. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của các sở, ngành, các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương và các tầng lớp nhân dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

c. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

d. Khắc phục những hạn chế, tồn tại thời gian qua, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách, đổi mới các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm thực hiện các mục tiêu Nghị quyết đề ra, phát triển kinh tế - xã hội địa phương, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

2. Yêu cầu

a. Xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các sở, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, triển khai thực hiện, theo dõi kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU. Huy động sự tham gia tích cực, chủ động của các sở, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và người dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân, trong đó ngành Y tế là nòng cốt.

b. Căn cứ vào Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện. Quá trình tổ chức thực hiện phải quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, quyết tâm, đổi mới sáng tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

c. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành, các đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để đạt các mục tiêu đề ra.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện tốt Nghị quyết số 20-NQ/TW; Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 48-KH/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; xác định và phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện; đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống, tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế "Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế, góp phần cải thiện chất lượng giống nòi, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đến năm 2020:

- Tuổi thọ trung bình khoảng 74 tuổi.

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 90% dân số.

- Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 10 loại vắc-xin. Giảm tỷ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 18,5‰; dưới 1 tuổi còn 12,5‰.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 20%. Tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 12%.

- 90% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm. 100% Trạm Y tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã.

- Đạt 25 giường bệnh viện, 08 bác sỹ, 1,4 dược sỹ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 11%.

- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%.

Đến năm 2025:

- Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống khỏe đạt tối thiểu 67 năm.

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số. Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho y tế giảm còn 35%.

- Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vắc-xin. Giảm tỷ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 18,5‰; dưới 1 tuổi còn 12,5‰.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 20%. Tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 12%. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 167 cm, nữ 156 cm.

- Phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khỏe; 95% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.

- Đạt 27 giường bệnh viện, 10 bác sỹ, 1,6 dược sỹ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 12%.

- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%.

Đến năm 2030:

- Tuổi thọ trung bình khoảng 75 tuổi, số năm sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm.

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95% dân số. Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế giảm còn 30%.

- Bảo đảm tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 95% với 14 loại vắc-xin. Giảm tỷ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 15‰; dưới 1 tuổi còn 10‰.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 15%; khống chế tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 10%. Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ 157,5 cm.

- Phấn đấu trên 95% dân số được quản lý sức khỏe; 100% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.

- Đạt 29,4 giường bệnh viện, 11 bác sĩ, 1,8 dược sĩ đại học, 30 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 15%.

- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 90%.

- Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, loại trừ Sốt rét; khống chế lây lan bệnh Lao cho cộng đồng và điều trị đúng cách.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Nhà nước, phát huy sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị-xã hội và của toàn xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

a. Các sở, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức phổ biến, học tập quán triệt đầy đủ, sâu sắc nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 48- KH/TU của Tỉnh ủy về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” đến các đơn vị, địa phương. Cần nhận thức sâu sắc quan điểm “Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, mỗi gia đình và toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng. Đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe là đầu tư cho phát triển”.

- Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động của sở, ngành, đơn vị, chính quyền địa phương, kế hoạch phải bám sát các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy. Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về sức khỏe, y tế, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe như môi trường, thể dục, thể thao, văn hóa… vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và chiến lược phát triển dài hạn của các ngành, các cấp, các địa phương. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách về y tế và các lĩnh vực liên quan tới sức khỏe, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm.

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp, đặc biệt là tuyến cơ sở về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; xác định đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương; huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân và cả cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; phân công cụ thể, rõ ràng trách nhiệm và kiểm tra hoạt động của từng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ở từng địa phương, đơn vị.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện; phát động thi đua và khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

b. Sở Y tế:

Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, chính sách để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy.

2. Nâng cao sức khỏe nhân dân

a. Sở Y tế:

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành chức năng rà soát, nghiên cứu, tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách, đồng thời tăng cường tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, nêu cao vai trò, trách nhiệm của người dân và cấp ủy, chính quyền các cấp để tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; tập trung ưu tiên cho các hoạt động dự phòng gắn với y tế cơ sở: chế độ dinh dưỡng hợp lý, sữa học đường, dinh dưỡng học đường, bảo đảm an toàn thực phẩm, tăng cường rèn luyện thể dục, thể thao, xây dựng nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh, giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống lối sống có hại cho sức khỏe: hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia; tăng cường công tác y tế trường học, phòng chống bệnh nghề nghiệp… nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và tầm vóc người Việt Nam; đẩy mạnh hoạt động phòng chống các bệnh không lây nhiễm: tim mạch, ung thư, đái tháo đường, béo phì…giảm biến chứng, giảm tử vong, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện đồng bộ, hiệu quả các đề án, chương trình về bảo vệ, nâng cao sức khỏe và tầm vóc người Việt Nam gắn với đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở. Quan tâm các điều kiện để mỗi người dân được bảo vệ, nâng cao sức khỏe, đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng biên giới, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương hướng dẫn và triển khai các quy định về sản phẩm, thực phẩm đóng gói phải có đầy đủ thông tin về thành phần, năng lượng, cảnh báo về sức khỏe trên bao bì; rà soát hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm truyền thống của địa phương. Triển khai các chương trình bổ sung vi chất cần thiết cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, người cao tuổi. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm, tăng cường thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra về an toàn vệ sinh thực phẩm, thực hiện tốt việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc.

- Phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả một số chương trình, đề án để giảm nhanh chênh lệch về chỉ số sức khỏe giữa các vùng tạo điều kiện cho mọi người dân vùng nông thôn, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận dịch vụ về nâng cao sức khỏe, nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi, lối sống để phòng bệnh và nâng cao sức khỏe.

b. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch đổi mới căn bản giáo dục thể chất, tâm lý, tăng số môn tập luyện tự chọn trong nhà trường, kết hợp chặt chẽ với tập luyện ngoài nhà trường. Phát triển mạnh các phong trào rèn luyện thân thể; tăng cường công tác y tế học đường trên cơ sở gắn với mạng lưới y tế cơ sở.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở ngành liên quan kiện toàn mạng lưới y tế học đường để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, học sinh, sinh viên, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong nhà trường, trong các cơ sở giáo dục và tại cộng đồng; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch Bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.

c. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ sức khỏe người lao động; phòng chống bệnh nghề nghiệp, an toàn lao động; phòng chống tai nạn, thương tích, đuối nước ở trẻ em; thực hiện tốt các chính sách cho người nghèo, người cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng chính sách thuộc ngành Lao động quản lý. Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường, ngộ độc thực phẩm tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.

d. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Phát triển mạnh các phong trào rèn luyện thân thể trong các cơ quan, nhà trường và cộng đồng dân cư. Phát huy hiệu quả các thiết chế thể dục thể thao, đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, thể thao. Vận động và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, không gian để người dân tham gia luyện tập thể dục, thể thao, bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Tăng cường tuyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh; xóa bỏ các tập tục lạc hậu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thực hiện hiệu quả mục tiêu “Nâng cao tầm vóc và thể chất người Việt Nam”.

đ. Sở Công Thương:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương trong công tác phòng, chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, dinh dưỡng.

e. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương rà soát hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm truyền thống của địa phương; quản lý chặt chẽ tồn dư thuốc kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong phạm vi quản lý của ngành. Phát triển hệ sinh thái, bảo đảm sản xuất, lưu thông phân phối thực phẩm an toàn.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, tuyên truyền vận động tốt để người dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường nông thôn, được tiếp cận và sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh.

g. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương triển khai các nội dung liên quan đến thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và công nghệ y tế, dược, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến, phát triển dược liệu.

h. Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương tập trung chỉ đạo công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy.

i. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tới sức khoẻ; rà soát đẩy mạnh các chương trình, kế hoạch xử lý chất thải; khắc phục ô nhiễm các dòng sông, các cơ sở sản xuất, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề. Tăng cường cải tạo, hạn chế san lấp hệ thống kênh rạch, hồ ao.

k. Sở Xây dựng:

Rà soát các quy hoạch phát triển đô thị, cấp thoát nước thuộc phạm vi quản lý của ngành, tập trung nguồn lực xây dựng, nâng cấp các hệ thống cấp thoát nước; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.

l. Sở Giao thông và Vận tải:

Triển khai các giải pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trên các phương tiện giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. Rà soát phát triển hạ tầng giao thông, sử dụng các công nghệ tiên tiến trong kiểm soát, quản lý hệ thống giao thông đường bộ, tăng cường công tác quản lý giao thông đường thủy.

m. Ban An toàn giao thông, Ban chỉ đạo Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn tỉnh:

Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống thiên tai, thảm họa, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

n. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

3. Nâng cao năng lực mạng lưới y tế dự phòng, phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở

a. Sở Y tế:

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng Đề án sắp xếp các Trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ y tế dự phòng tuyến tỉnh thành Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh tỉnh, Đề án sắp xếp đơn vị kiểm định và kiểm nghiệm. Thực hiện sáp nhập các đơn vị y tế tuyến huyện thành Trung tâm Y tế huyện đa chức năng (bao gồm y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, dân số và các dịch vụ y tế khác). Rà soát và có kế hoạch sắp xếp lại mạng lưới phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã cho phù hợp, trình UBND tình phê duyệt và triển khai thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, các địa phương xây dựng triển khai kế hoạch thực hiện các chương trình, đề án bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh mới nổi. đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra.

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu đề xuất việc tăng chi ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởi hậu quả của chiến tranh, các đối tượng ưu tiên; bảo đảm nguồn lực trong nước để mở rộng các hoạt động về nâng cao sức khỏe như Tiêm chủng mở rộng, phòng, chống HIV/AIDS, lao, sốt rét, suy dinh dưỡng, nước sạch vệ sinh môi trường, xử lý nước thải và Chương trình, đề án phòng chống, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy cơ môi trường, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các hoạt động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, hạn chế, tiến tới kiểm soát các yếu tố nguy cơ liên quan đến các bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng, sức khỏe môi trường, bệnh tật học đường, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích, các bệnh do hành vi, lối sống ảnh hưởng có hại cho sức khỏe. Chủ động dự báo và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Chú trọng dự phòng, nâng cao năng lực sàng lọc, phát hiện sớm và kiểm soát bệnh tật; đẩy mạnh quản lý, điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính, chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở.

- Triển khai thực hiện mô hình Trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sỹ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám, chữa bệnh. Đổi mới cơ chế và phương thức hoạt động của y tế xã để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý Trạm Y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế.

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân theo lộ trình phù hợp, thực hiện cập nhật các thông tin, chỉ số sức khỏe khi đi khám sức khỏe, chữa bệnh, từng bước thực hiện để tiến tới mọi người dân đều được theo dõi, quản lý sức khỏe, khám và chăm sóc sức khỏe định kỳ.

- Thực hiện các quy định về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởi hậu quả của chiến tranh và các đối tượng ưu tiên, đặc biệt là ở khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, vùng dân tộc thiểu số; thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính, chăm sóc giảm nhẹ đối với người ung thư giai đoạn cuối phù hợp điều kiện địa phương. Triển khai các hoạt động dự phòng, tư vấn, khám sàng lọc tầm soát cho phụ nữ có thai, phòng chống các bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con, phát hiện sớm ung thư đường sinh sản, kiểm soát bệnh tật.

- Đẩy mạnh công tác kết hợp quân - dân y ở vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kết nối y tế cơ sở với các phòng khám tư nhân, phòng chẩn trị đông y.

b. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

Phối hợp Sở Y tế, các sở, ngành liên quan triển khai chính sách bảo hiểm y tế đối với y tế cơ sở, thực hiện phương thức thanh toán, điều chỉnh tăng tỷ lệ chi từ quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở, mở rộng phạm vi chi trả các dịch vụ, thuốc cho y tế cơ sở phù hợp với khả năng thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế đồng thời khuyến khích người dân khám, chữa bệnh tại y tế cơ sở, tạo điều kiện để y tế cơ sở phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

c. Sở Tài chính:

Đảm bảo nguồn ngân sách và hướng dẫn các địa phương thực hiện tăng chi ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởi hậu quả của chiến tranh, các đối tượng ưu tiên; bảo đảm nguồn lực trong nước để mở rộng các hoạt động về nâng cao sức khỏe.

d. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, hướng dẫn các địa phương ưu tiên vốn đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng biên giới đúng theo trình tự thủ tục Luật Đầu tư công và nguyên tắc, tiêu chí nguồn vốn hỗ trợ quy định

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên các dự án ODA đầu tư cho y tế cơ sở, cho các hoạt động nâng cao sức khỏe nhân dân.

đ. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ưu tiên ngân sách địa phương cho đầu tư, chi thường xuyên và huy động các nguồn lực khác cho y tế cơ sở, y tế dự phòng; ưu tiên ngân sách của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đầu tư cho Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế huyện vùng khó khăn.

4. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện

a. Sở Y tế:

- Phối hợp với các địa phương rà soát xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh của tỉnh.

- Thực hiện đồng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở nhằm tăng sự hài lòng của người bệnh; giải quyết cơ bản tình trạng quả tải tại một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh vào cuối năm 2020. Tranh thủ sự hỗ trợ của các bệnh viện tuyến trên, đẩy mạnh phát triển mạng lưới các bệnh viện tuyến tỉnh làm bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện tuyến trên theo từng lĩnh vực chuyên sâu, đồng thời tăng cường vai trò của các bệnh viện tuyến tỉnh trong hỗ trợ phát triển các cơ sở vệ tinh tại các Trung tâm Y tế huyện, tăng cường đào tạo, luân phiên cán bộ y tế, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới. Nâng cao năng lực thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo danh mục dịch vụ kỹ thuật của từng tuyến, tiến tới bảo đảm chất lượng từng dịch vụ kỹ thuật đồng đều giữa các tuyến. Đẩy mạnh thực hiện đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, hướng tới sư hài lòng của người bệnh, nâng cao y đức; xây dựng bệnh viện xanh - sạch - đẹp, an toàn, văn minh, hướng tới thực hiện chăm sóc toàn diện người bệnh.

- Thực hiện hệ thống phác đồ, quy trình điều trị theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Y tế. Thực hiện tốt quy trình đảm bảo an toàn người bệnh, kiểm soát tốt tai biến y khoa, giảm tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện, kiểm soát kháng kháng sinh, dinh dưỡng tiết chế, chăm sóc toàn diện người bệnh. Thực hiện các quy định để liên thông kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, các thông tin, kết quả chẩn đoán, điều trị giữa các cơ sở khám, chữa bệnh và với tuyến y tế cơ sở để tiến tới theo dõi, chăm sóc liên tục người bệnh, gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ và có chính sách khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngay tại tuyến dưới. Triển khai thực hiện tiêu chí đánh giá, kiểm định độc lập, xếp hạng bệnh viện theo chất lượng phù hợp với thông lệ quốc tế, kế hoạch và lộ trình của Bộ Y tế.

- Tập trung đẩy nhanh cải cách hành chính, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, xây dựng bệnh viện thông minh từ các hoạt động quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử cho tới chẩn đoán, xét nghiệm, hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa, nâng cao hiệu quả công tác quản lý bệnh viện, chất lượng dịch vụ y tế, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiết kiệm chi phí, giảm thời gian chờ đợi cho người bệnh. Phát triển hệ thống cấp cứu ngoài cộng đồng trước khi vào bệnh viện.

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, giải pháp về quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế, phối hợp các sở ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý chất thải, bảo đảm các điều kiện vệ sinh môi trường trong các cơ sở y tế, xây dựng cơ sở y tế xanh, sạch, đẹp, thân thiện với môi trường.

- Đẩy mạnh thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, hoạt động, tài chính, nhân lực và thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ để chăm sóc toàn diện người bệnh tại các bệnh viện công lập, gắn trao quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình, bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện cơ chế giá, cơ chế đồng chi trả, chính sách, phương thức thanh toán để khuyến khích cơ sở tuyến dưới nâng cao chất lượng dịch vụ, khuyến khích người dân khám, chữa bệnh tại tuyến dưới; phối hợp với Bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán kịp thời, đầy đủ với các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng.

- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách và khuyến khích xã hội hóa để phát triển một số cơ sở y tế tư nhân với chất lượng dịch vụ kỹ thuật cao, nhất là mô hình bệnh viện hoạt động không vì lợi nhuận; thúc đẩy hợp tác công - tư, tạo môi trường bình đẳng cả về hỗ trợ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở khám, chữa bệnh công lập và tư nhân. Gắn một số cơ sở chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng với tuyến du lịch của tỉnh.

- Phối hợp với y tế của lực lượng vũ trang tăng cường khám, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách; triển khai các mô hình tổ chức quân - dân y linh hoạt, phù hợp với điều kiện từng nơi để bảo đảm dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới.

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ y tế, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Phối hợp các ngành liên quan, chính quyền địa phương đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn tại cơ sở y tế.

b. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm phiền hà trong giám định, thanh toán bảo hiểm y tế. Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Y tế, tập trung vào việc thực hiện hồ sơ sức khỏe, bệnh án điện tử và phần mềm quản lý y tế cơ sở, tạo thuận lợi cho người dân trong khám, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế; trong giám định và thanh toán với cơ sở y tế; kết nối dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế với cơ sở y tế chính xác, kịp thời, an toàn, bảo mật; tích hợp tham gia bảo hiểm y tế với bảo hiểm xã hội và mã số định danh công dân.

- Phối hợp Sở Y tế, các sở, ngành liên quan, các địa phương triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, thực hiện phương thức thanh toán để khuyến khích người dân khám, chữa bệnh tại y tế cơ sở, tạo điều kiện để y tế cơ sở phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

c. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Phối hợp Sở Y tế rà soát thực hiện quy hoạch mạng lưới y tế địa phương theo nguyên tắc hoàn chỉnh mạng lưới khám chữa bệnh, đầu tư phát triển chuyên môn kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại tuyến y tế cơ sở.

- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ưu tiên ngân sách địa phương cho đầu tư, chi thường xuyên và huy động các nguồn lực khác cho y tế cơ sở, y tế dự phòng; ưu tiên ngân sách của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đầu tư cho trạm y tế xã, Trung tâm Y tế huyện vùng khó khăn.

5. Phát triển Y học cổ truyền

Sở Y tế:

- Chủ trì, phối hợp các sở ngành chức năng xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án thành lập Bệnh viện Y học cổ truyền, hoàn chỉnh điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực để năm 2021 đi vào hoạt động. Kiện toàn mạng lưới y học cổ truyền, tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe. Tăng chỉ tiêu số lượt khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền các tuyến, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.

- Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan, Hội đông y xây dựng kế hoạch tăng cường vai trò của y học cổ truyền trong bảo vệ, nâng cao sức khỏe và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tuyên truyền, vận động nhân dân trồng và sử dụng cây thuốc nam, thuốc cổ truyền, sử dụng các phương pháp y học cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển, kiểm nghiệm, đánh giá, chứng minh tác dụng của các phương thức chẩn trị, phương pháp điều trị không dùng thuốc, các bài thuốc, vị thuốc y học cổ truyền. Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ thầy thuốc y học cổ truyền. Tôn vinh và bảo đảm quyền lợi của các danh y, huy động các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia khám chữa bệnh, phòng bệnh bằng y học cổ truyền.

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Quy hoạch bảo tồn, phát triển cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang, khai thác bền vững nguồn dược liệu tự nhiên.

- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội để thực hiện mở rộng danh mục dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, thuốc cổ truyền vào danh mục thanh toán BHYT.

6. Đẩy mạnh phát triển ngành Dược và thiết bị y tế

a. Sở Y tế:

- Thực hiện các giải pháp để bảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn, hiệu quả, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước.

- Thực hiện tốt đấu thầu tập trung cấp địa phương theo phân cấp, giảm giá thuốc, thiết bị, hoá chất, vật tư y tế, bảo đảm công khai, minh bạch. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế đầu tư, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng, chống thất thoát, lãng phí.

- Củng cố, quản lý chặt chẽ hệ thống phân phối thuốc, bảo đảm kỷ cương pháp luật, hiệu quả, chuyên nghiệp. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về quyền phân phối thuốc, không để các doanh nghiệp không được phép nhưng vẫn thực hiện phân phối thuốc trá hình. Tập trung quản lý hệ thống bán buôn, bán lẻ, các nhà thuốc trong và ngoài bệnh viện. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để truy xuất nguồn gốc thuốc, chấn chỉnh tình trạng bán thuốc không theo đơn. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối mạng, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả thuốc được mua vào, bán ra ở mỗi nhà thuốc trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì phối hợp các ngành chức năng rà soát, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất thuốc, sinh phẩm, thiết bị, vật tư y tế trên địa bàn tỉnh, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị dược phẩm trong khu vực và trên thế giới.

- Phối hợp với các ngành chức năng, các địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về các chính sách đặc thù trong phát triển dược liệu, sản xuất thuốc từ dược liệu tại địa phương, nhất là các dược liệu quý hiếm.

- Thực hiện tốt các giải pháp quản lý, kiểm định, kiểm nghiệm trang thiết bị y tế góp phần nâng cao chất lượng và tiến tới thực hiện liên thông kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giữa các cơ sở y tế.

b. Sở Công Thương:

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành chức năng, các địa phương đẩy mạnh công tác phòng, chống buôn lậu, sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng giả, trang thiết bị y tế giả, kém chất lượng và hàng hoá có nguy cơ gây hại cho sức khỏe.

- Tăng cường kiểm soát chất lượng dược liệu ngoại nhập; giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn dược liệu của nước ngoài.

c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, các địa phương rà soát, xây dựng quy hoạch bảo tồn, phát triển cây dược liệu tỉnh An Giang, khai thác bền vững nguồn dược liệu tự nhiên; ưu tiên cho đầu tư và tập trung phát triển các vùng chuyên canh, hình thành các chuỗi liên kết ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, bảo quản, chế biến dược liệu; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về các chính sách đặc thù trong phát triển dược liệu, sản xuất thuốc từ dược liệu tại địa phương, nhất là các dược liệu quý hiếm.

d. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành chức năng hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế.

e. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan thực hiện tốt các cơ chế chính sách khuyến khích sử dụng thuốc, trang thiết bị y tế sản xuất trong nước.

7. Phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ y tế

a. Sở Y tế:

- Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế, đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực y tế, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn trong điều kiện chủ động, tích cực hội nhập quốc tế. Tăng cường đào tạo liên tục, kết hợp viện trường giữa các cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở đào tạo, phát huy trách nhiệm, vai trò chủ đạo các bệnh viện trong đào tạo thực hành.

- Phối hợp sở Khoa học và Công nghệ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ y tế, dược, y sinh học...Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến, phát triển đội ngũ cán bộ chuyên ngành thiết bị y tế. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có cơ chế giao trách nhiệm, tôn vinh các bệnh viện, các bác sỹ, nhà khoa học tham gia đào tạo nhân lực y tế.

- Thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ cán bộ y tế, các cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ y tế công tác tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng khó khăn, biên giới và trong các lĩnh vực: y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong,...

- Tăng cường bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ y tế, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Phối hợp các sở ngành chức năng, các địa phương bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ sở y tế, phòng chống các hành vi vi phạm, xâm hại đến nhân phẩm và sức khỏe cán bộ y tế.

b. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách của trung ương, đề xuất các chính sách thu hút của tỉnh để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế, đặc biệt là người trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng khó khăn, biên giới và trong các lĩnh vực: y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong...

c. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến nhiệm vụ thực hiện khoa học công nghệ y, dược, sinh học.

d. Công an tỉnh:

Phối hợp với sở Y tế, các cơ quan chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ sở y tế, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, xâm hại đến nhân phẩm và sức khỏe cán bộ y tế.

8. Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ y tế

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng:

- Rà soát, xây dựng quy hoạch mạng lưới y tế, tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành từ trung ương tới địa phương, đồng thời các cơ sở y tế chịu sự quản lý song trùng về chuyên môn và hành chính, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương.

- Xây dựng đề án sắp xếp các trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ y tế dự phòng cấp tỉnh, hình thành Trung tâm kiểm soát dịch bệnh tỉnh và kết nối với mạng lưới kiểm soát bệnh tật quốc gia và thế giới, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành trước năm 2020.

- Xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện mô hình mỗi cấp huyện chỉ có một Trung tâm Y tế huyện đa chức năng, bao gồm: y tế dự phòng, dân số, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng; Trung tâm Y tế huyện trực tiếp quản lý trạm y tế xã và Phòng khám đa khoa khu vực, hoàn thành trước năm 2020.

- Xây dựng đề án sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành cơ quan kiểm soát dược phẩm và thực phẩm, thiết bị y tế phù hợp. Rà soát và sắp xếp lại mạng lưới phòng khám đa khoa khu vực, Trạm Y tế xã cho phù hợp, tổ chức hệ thống Trạm Y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.

- Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn: chăm sóc ban đầu, chăm sóc cấp 2 và chăm sóc cấp 3. Phát triển mạnh hệ thống cấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện. Điều chỉnh, sắp xếp các bệnh viện theo định hướng: Tập trung hoàn chỉnh các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trước khi phát triển chuyên khoa, phát triển y tế chuyên sâu ở tuyến tỉnh, phát triển y tế phổ cập ở tuyến cơ sở, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi về mặt địa lý. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ hệ thống bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng ngoài công lập, đặc biệt là các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ, giảm phiền hà, tạo thuận lợi cho người dân.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, thực hiện nghiêm quy định luân phiên người hành nghề trong các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý: luân phiên giữa các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện và ngược lại; giữa các huyện; giữa Trung tâm Y tế huyện với Trạm Y tế xã và ngược lại; giữa các xã để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế.

9. Tiếp tục đổi mới tài chính y tế

a. Sở Y tế:

- Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí ngân sách cho lĩnh vực y tế hàng năm, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước. Tập trung ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, các lĩnh vực: phong, lao, tâm thần...; dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng.

- Xây dựng và thực hiện lộ trình, kế hoạch từng bước chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế. Nâng cao hiệu quả quỹ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo. Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới.

- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Nghiên cứu áp dụng mô hình quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp.

- Phối hợp Sở Tài chính, các cơ quan liên quan thực hiện các cơ chế, chính sách tái cơ cấu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế để có nguồn lực triển khai toàn diện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, nhất là đối với các đối tượng chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng khó khăn. Thực hiện nguyên tắc: Y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu. Khám, chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả; bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp; ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách. Nghiên cứu thực hiện “ Gói dịch vụ y tế cơ bản” phù hợp khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế và ngân sách nhà nước; đồng thời huy động các nguồn lực để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe người dân.

- Phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan thực hiện cơ chế giá dịch vụ. thanh toán bảo hiểm y tế theo hướng Ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế bảo đảm chi trả cho các dịch vụ ở mức cơ bản; người sử dụng dịch vụ chi trả cho phần vượt mức. Thực hiện cơ chế giá dịch vụ và cơ chế đồng chi trả phù hợp nhằm khuyến khích người dân khám, chữa bệnh ở tuyến dưới và các cơ sở y tế ở tuyến trên tập trung cung cấp các dịch vụ mà tuyến dưới chưa bảo đảm được.

- Phối hợp Bảo hiểm xã hội, các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và cơ sở y tế.

- Phối hợp các sở ngành chức năng, các địa phương đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế. Đa dạng hoá các hình thức hợp tác công - tư, bảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt công - tư trong cung cấp dịch vụ y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế (kể cả trong chăm sóc sức khỏe ban đầu), tập trung vào cung cấp dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu, các cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, hoạt động không vì lợi nhuận.

b. Sở Tài chính:

- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí ngân sách cho lĩnh vực y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế theo Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 27/4/2018 của Tỉnh ủy”.

- Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách của trung ương, đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi của địa phương để khuyến khích các cơ sở y tế đầu tư mở rộng quy mô, nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân.

c. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp các sở ngành chức năng, các địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển bảo hiểm y tế, tăng cường truyền thông, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người tham gia bảo hiểm y tế để sớm đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.

- Phối hợp Sở Y tế, các cơ quan liên quan thực hiện cơ chế giá dịch vụ, thanh toán bảo hiểm y tế và cơ chế đồng chi trả phù hợp; đa dạng các gói bảo hiểm y tế, tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế xã hội với bảo hiểm y tế thương mại. Nâng cao năng lực, chất lượng giám định bảo hiểm y tế bảo đảm khách quan, minh bạch. Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở y tế.

d. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Cân đối, bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ y tế và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển bảo hiểm y tế toàn dân.

- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh nhằm đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế.

10. Công tác truyền thông a. Sở Y tế:

- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tuyên truyền rộng rãi Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chủ động cung cấp thông tin; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng các thông điệp, nội dung truyền thông về chủ trương chính sách của ngành, về nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phối hợp với Hội Y học tỉnh An Giang, Hội Dược học, Hội Đông y các cơ quan liên quan để xây dựng và đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động nhân dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường rèn luyện thân thể, nói không với ma túy; hạn chế tác hại của thuốc lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, có ga; chế độ dinh dưỡng hợp lý theo nhóm đối tượng để phòng, chống suy dinh dưỡng, béo phì, phòng, chống các bệnh về tim mạch, huyết áp, đái tháo đường…; vệ sinh ăn uống; giữ gìn vệ sinh môi trường sống, sử dụng nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh để phòng, chống bệnh, dịch; nâng cao sức khỏe người lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; về lợi ích của tiêm chủng phòng bệnh, khám, sàng lọc sớm một số bệnh…

- Xây dựng mạng lưới truyền thông từ tuyến tỉnh đến khóm, ấp; xây dựng các thông điệp, nội dung truyền thông phù hợp để người dân dễ nhớ, dễ hiểu, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội.

b. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo các cơ quan báo, đài địa phương tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Tăng cường hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

a. Sở Y tế:

- Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế.

- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan chủ động cung cấp thông tin, tranh thủ sự hỗ trợ từ các dự án Hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế, các nguồn vốn ODA, NGO cho các nội dung liên quan hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Thực hiện có hiệu quả các dự án hợp tác quốc tế về y tế. Tăng cường quảng bá, đưa y dược cổ truyền Việt Nam ra các nước trên thế giới.

- Tăng cường áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng cập nhật với thế giới và khu vực ASEAN. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc về sức khỏe.

- Phối hợp với ngành Công an và các cơ quan liên quan trong công tác phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực y dược.

b. Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực y dược.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm:

- Nghiên cứu, triển khai quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 20- NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của từng sở, ngành, địa phương. Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng, thẩm quyền và phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, địa phương. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Y tế trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, phường, xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ, bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế tại địa phương, phù hợp với định hướng mục tiêu đã được xác định tại Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy.

2. Sở Y tế có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, cơ quan liên quan, các địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và hiệu quả kế hoạch này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

Phối hợp với Sở Y tế, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các sở, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương tổ chức thông tin, truyền thông các nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp Ủy Đảng, Chính quyền địa phương và toàn thể nhân dân phấn đấu thực hiện đạt các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội phổ biến, vận động hội viên, đoàn viên, các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng, chủ động tham gia các hoạt động liên quan đến phong trào rèn luyện, nâng cao sức khỏe, thực hiện nếp sống lành mạnh, vệ sinh, dinh dưỡng hợp lý, phòng chống dịch bệnh nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng, Tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, Kế hoạch số 48-KH/TU.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 48-KH/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới". Yêu cầu Sở Y tế chủ động tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và Văn phòng Chính phủ đúng thời gian quy định./.

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 48-KH/TU CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh An Giang)

STT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian trình

Cấp trình

Kết quả đầu ra

1

Xây dựng Đề án sắp xếp thành lập Trung tâm Y tế huyện đa chức năng

Sở Y tế

Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị thành

2018

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

2

Xây dựng Đề án sắp xếp tổ chức mạng lưới Phòng khám đa khoa khu vực - trạm y tế

Sở Y tế

Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị, thành

2018

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

3

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội tại các cơ sở y tế

Sở Y tế

Công an tỉnh, các Sở ngành liên quan, UBND các huyện thị thành

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

4

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Bệnh án điện tử

Sở Y tế

Các Sở ngành liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

5

Xây dựng Đề án thành lập Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh An Giang

Sở Y tế

Sở Nội vụ, các Sở ngành liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

6

Xây dựng Đề án Phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Sở Y tế

Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

7

Xây dựng Đề an thành lập Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh (CDC) tỉnh An Giang

Sở Y tế

Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

8

Xây dựng Kế hoạch phát triển mạng lưới cơ sở y tế, phát triển mạng lưới cấp cứu đến năm 2030, định hướng đến năm 2040

Sở Y tế

Các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị, thành

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

9

Xây dựng Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn đến năm 2040

Sở Y tế

Các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị, thành

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

10

Xây dựng Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn đến năm 2040

Sở Y tế

Các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị, thành

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

11

Xây dựng Kế hoạch thực hiện đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền vận động rèn luyện sức khỏe, thực hiện nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, xóa bỏ tập tục lạc hậu ảnh hưởng đến sức khỏe

Sở Văn hóa- Thể thao - Du lịch

Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Lao động- TB -XH, Sở Thông tin truyền thông và các cơ quan liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

12

Xây dựng và triển khai Đề án Y tế trường học gắn với y tế cơ sở, bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác; giáo dục và phát triển toàn diện trẻ em trong hệ thống giáo dục

Sở Giáo dục & Đào tạo

Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

13

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Đổi mới căn bản giáo dục thể chất, tâm lý, tăng số môn tập luyện tự chôn trong nhà trường, kết hợp với tập luyện ngoài nhà trường, vận động thể lực, nâng cao tầm vóc và thể trạng con người Việt Nam

Sở Giáo dục & Đào tạo

Các Sở ngành liên quan

2019

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

14

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, bảo vệ chăm sóc trẻ em

Sở LĐ-TB-XH

Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo và các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị, thành

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

15

Xây dựng Đề án tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường nông thôn

Sở NNPTNT

Sở Y tế, Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện thị thành và các cơ quan liên quan

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

16

Xây dựng Đề án bảo đảm nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh khu vực nông thôn

Sở NNPTNT

Sở Y tế, Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện thị thành và các cơ quan liên quan

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

17

Xây dựng Đề án đảm bảo nước sạch khu vực thành thị, khu dân cư tập trung

Sở Xây dựng

Sở Y tế, Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện thị thành và các cơ quan liên quan

2020

UBND tỉnh

Quyết định phê duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1938/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1938/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/08/2018
Ngày hiệu lực10/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1938/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1938/QĐ-UBND 2018 công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1938/QĐ-UBND 2018 công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới An Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1938/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýNguyễn Thanh Bình
                Ngày ban hành10/08/2018
                Ngày hiệu lực10/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1938/QĐ-UBND 2018 công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới An Giang

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1938/QĐ-UBND 2018 công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới An Giang

                      • 10/08/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/08/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực