Quyết định 1950/QĐ-UBND

Quyết định 1950/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các lô đất A2, A3 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh và lô đất A1. 1 thuộc đồ án KDC số 4 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn Quyết định 1950/QĐ-UBND 2014 sơ đồ ranh giới quy hoạch sử dụng đất Hải Châu Đà Nẵng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1950/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 1 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT SƠ ĐỒ RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC LÔ ĐẤT A2, A3 MẶT TIỀN ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN LINH VÀ LÔ A1. 1 THUỘC ĐỒ ÁN KDC SỐ 4 NGUYỄN TRI PHƯƠNG, QUẬN HẢI CHÂU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;

Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 10/3/2006 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Quyết định 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định quản lý kiến trúc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Xét nội dung Tờ trình số 400 ngày 10/3/2014 của Trung tâm Phát triển quỹ đất đề nghị phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất lô đất A2 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu;

Xét nội dung Tờ trình số 404 ngày 10/3/2014 của Trung tâm Phát triển quỹ đất đề nghị phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất lô đất A3 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu;

Xét nội dung Tờ trình số 406 ngày 10/3/2014 của Trung tâm Phát triển quỹ đất đề nghị phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất lô đất A1. 1 thuộc KDC số 4 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại nội dung Tờ trình số 212/TTr-SXD ngày 24 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các lô đất A2, A3 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh và lô đất A1. 1 thuộc đồ án KDC số 4 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu (Sơ đồ ranh giới điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kèm theo Quyết định này) do Viện Quy hoạch xây dựng Đà Nẵng lập với những nội dung chính như sau:

1. Lô đất A2 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu

a. Vị trí: Thuộc phường Phước Ninh, quận Hải Châu.

b. Quy mô và ranh giới: Tổng diện tích sử dụng đất 4. 407 m². Ranh giới sử dụng đất được xác định bởi các điểm: R1, R2, …., R19 (có bản vẽ đính kèm) và:

- Phía Bắc giáp: đường Nguyễn Văn Linh;

- Phía Nam giáp : đường kiệt B= 1, 9-2, 2m;

- Phía Tây giáp: đường Hoàng Diệu;

- Phía Đông giáp: Nghĩa trũng Phước Ninh, Nhà văn hóa Định Thọ và đất ở chỉnh trang.

c. Các chỉ tiêu quy hoạch:

-Mật độ xây dựng: ≤ 50%.

-Tầng cao công trình: 16-25 tầng.

-Khoảng lùi công trình tối thiểu (theo từng cạnh):

+ Khối đế công trình: 3m, 5m, 6m, 21m.

+ Khối tháp công trình: 5m, 7m, 9m, 24m.

d. Điều chỉnh quy hoạch:

- Điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ đất Thương mại - dịch vụ sang đất Ở, xây dựng theo quy hoạch và tuyệt đối không được phân lô.

- Điều chỉnh ranh giới phía Nam khu đất để mở rộng kiệt từ 1. 9 - 2m thành 3m.

2. Lô đất A3 mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu

a. Vị trí: Thuộc phường Phước Ninh, quận Hải Châu.

b. Quy mô và ranh giới: Tổng diện tích sử dụng đất 3. 085 m². Ranh giới sử dụng đất được xác định bởi các điểm: R1, R2, …., R12 (có bản vẽ đính kèm) và:

- Phía Bắc giáp: đường Lê Đình Dương;

- Phía Nam giáp : đường Nguyễn Văn Linh;

- Phía Đông giáp: vỉa hè, đất cây xanh;

- Phía Tây giáp: đường Phan Châu Trinh.

c. Các chỉ tiêu quy hoạch:

-Mật độ xây dựng: ≤ 60%.

-Tầng cao công trình: 16-25 tầng.

-Khoảng lùi công trình tối thiểu:

+ Khối đế công trình: 5m.

+ Khối tháp công trình: 7m.

d. Mục đích sử dụng đất: Điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ đất Thương mại - dịch vụ sang đất Ở, xây dựng theo quy hoạch và tuyệt đối không được phân lô.

3. Lô đất A1. 1 thuộc KDC số 4 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu

a. Vị trí: Thuộc phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu.

b. Quy mô và ranh giới: Tổng diện tích sử dụng đất 15. 122 m2. Ranh giới sử dụng đất được xác định bởi các điểm: R1, R2, …., R12 (có bản vẽ đính kèm) và:

- Phía Bắc giáp: Đường 30-4;

- Phía Nam giáp: Đường Thân Cảnh Phúc;

- Phía Tây giáp: Đường Nguyễn Hữu Thọ;

- Phía Đông giáp: Đường Lương Nhữ Học.

c. Các chỉ tiêu quy hoạch:

-Mật độ xây dựng: ≤ 50%.

-Tầng cao công trình: 5-13 tầng.

-Khoảng lùi công trình tối thiểu:

+ Khối đế công trình: 6m.

+ Khối tháp công trình: 10m.

d. Mục đích sử dụng đất: Điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ đất Thương mại - dịch vụ sang đất Ở, xây dựng theo quy hoạch và tuyệt đối không được phân lô.

*Lưu ý: Trong trường hợp Chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng vượt giới hạn Cao độ chướng ngại vật hàng không (quy định tại Quyết định số 1769/QĐ-UBND ngày 11/3/2013 của Chủ tịch UBND thành phố), Chủ đầu tư cần liên hệ với Cục tác chiến – Bộ tổng tham mưu để thỏa thuận cao độ theo đúng quy định tại khoảng 5 Điều 4 Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ.

Điều 2.

- Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố có trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định. Đồng thời phối hợp Viện Quy hoạch xây dựng thực hiện việc cắm mốc theo Sơ đồ ranh giới được duyệt.

- Giao UBND quận Hải Châu chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức bàn giao mốc giới, niêm yết và công bố công khai Sơ đồ ranh giới được duyệt theo quy định. Thời hạn bàn giao mốc không quá 15 ngày, thời hạn công bố quy hoạch không quá 20 ngày kể từ ngày ký Quyết định này.

- Giao Sở Xây dựng, UBND quận Hải Châu quản lý Sơ đồ ranh giới được duyệt theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao.

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Sơ đồ ranh giới được duyệt, hướng dẫn lập thủ tục thu hồi, giao đất trình UBND thành phố xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những nội dung tại các Quyết định trước đây của Chủ tịch UBND thành phố không trái với Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND quận Hải Châu; Chủ tịch UBND các phường: Phước Ninh, Hòa Cường Bắc; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Đà Nẵng; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Đà Nẵng; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. /.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: VT, QL Đô thị.

CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1950/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1950/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/04/2014
Ngày hiệu lực01/04/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1950/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1950/QĐ-UBND 2014 sơ đồ ranh giới quy hoạch sử dụng đất Hải Châu Đà Nẵng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1950/QĐ-UBND 2014 sơ đồ ranh giới quy hoạch sử dụng đất Hải Châu Đà Nẵng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1950/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Đà Nẵng
                Người kýVăn Hữu Chiến
                Ngày ban hành01/04/2014
                Ngày hiệu lực01/04/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1950/QĐ-UBND 2014 sơ đồ ranh giới quy hoạch sử dụng đất Hải Châu Đà Nẵng

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1950/QĐ-UBND 2014 sơ đồ ranh giới quy hoạch sử dụng đất Hải Châu Đà Nẵng

                  • 01/04/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 01/04/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực