Quyết định 1956/QĐ-UBND

Quyết định 1956/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn Quyết định 1956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1956/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 22 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THUÊ DỊCH VỤ WIFI CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số: 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số: 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số: 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

Căn cứ Quyết định số: 2188/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Công văn số: 1818/UBND-KGVX ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thay đổi hình thức đầu tư thiết bị, lắp đặt các điểm truy cập Internet không dây sang hình thức thuê hạ tầng, dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông;

Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số: 992/TTr-STTTT ngày 03 tháng 11 năm 2017 và Công văn số: 1362/STC-TCHCSN ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (có nội dung thuyết minh kế hoạch và dự toán kèm theo).

Điều 2. Cơ quan chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, ký kết, quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng, sử dụng dịch vụ có hiệu quả và thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

NỘI DUNG PHẦN THUYẾT MINH KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN

THUÊ DỊCH VỤ WIFI CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1956/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

A. Nội dung phần thuyết minh Kế hoạch

1. Hiện trạng, sự cần thiết và mục tiêu thuê dịch vụ

Thời gian qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin (viết tắt là CNTT) của tỉnh Bắc Kạn đã có bước phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Hạ tầng viễn thông của tỉnh từng bước được đầu tư xây dựng hoàn thiện, đặc biệt là triển khai mạng truy nhập vô tuyến băng rộng wifi là nền tảng cho việc ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và phục vụ tốt công tác điều hành, thông tin liên lạc của chính quyền và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, trong lộ trình hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử mà theo đó người dân và chính quyền giao tiếp thân thiện, bình đẳng với nhau thông qua môi trường mạng thì nhất thiết phải có một giai đoạn đẩy mạnh việc hình thành các thói quen ứng dụng rộng rãi CNTT cho các nhu cầu cuộc sống ở đại đa số dân cư.

Cùng với sự phát triển của viễn thông và CNTT, sự phát triển của các thiết bị đầu cuối, các loại máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và đặc biệt là các thế hệ điện thoại thông minh (smartphone) có kết nối internet không dây (3G, wifi…) được người dân sử dụng phổ biến. Chính vì vậy, việc phát triển dịch vụ wifi công cộng trên địa bàn tỉnh là yêu cầu cần thiết, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp; phục vụ tốt ứng dụng phần mềm “Một cửa”, “Một cửa liên thông” và dịch vụ công mức độ cao; tuyên truyền, phổ biến, công khai, minh bạch các chủ trương của Đảng, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và phát huy quyền giám sát của người dân, tạo môi trường thuận lợi nhất trong quan hệ giữa chính quyền và nhân dân, đặc biệt là trong các giao dịch hành chính. Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, việc thuê dịch vụ wifi công cộng sẽ hiệu quả hơn hình thức đầu tư do sự thay đổi mạnh mẽ của công nghệ thông tin và vận hành hệ thống

2. Cơ quan chủ trì thuê dịch vụ; hạng mục thuê dịch vụ; quy mô, phạm vi, khung thời gian thuê dịch vụ và các mốc thời gian chính thực hiện; địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ

- Chủ trì thuê dịch vụ: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Hạng mục chính: Thuê dịch vụ wifi công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Quy mô, phạm vi: Triển khai lắp đặt 28 điểm wifi công cộng tại 08 huyện, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo đúng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

- Khung thời gian thuê dịch vụ: 05 năm (2017 - 2022).

- Địa điểm và đơn vị sử dụng dịch vụ:

+ Địa điểm: Lắp đặt tại 24 vị trí trên địa bàn tỉnh (có danh sách cụ thể kèm theo).

+ Đơn vị sử dụng: Các cơ quan, đơn vị và người dân tại các khu vực lắp đặt wifi công cộng.

3. Phân chia các gói thầu: Theo quy định hiện hành.

4. Yêu cầu:

4.1. Yêu cầu chất lượng dịch vụ:

- Bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ, tính liên tục, liên thông, kết nối đồng bộ về ứng dụng công nghệ thông tin giữa các cơ quan theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, tính năng dịch vụ.

- Hệ thống dịch vụ phải dễ dàng nâng cấp đáp ứng sự mở rộng về quy mô của tổ chức, công việc, dẫn tới mở rộng mức độ nghiệp vụ, số lượng người tham gia hệ thống, dung lượng lưu trữ dữ liệu.

- Đảm bảo an toàn, bảo mật và tính riêng tư thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin và Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

- Đảm bảo hệ thống hoạt động 24/24giờ và 07 ngày/tuần, khắc phục các sự cố (nếu có) không quá 02 giờ kể từ khi được thông báo; có phương án triển khai dự phòng khi xảy ra sự cố, đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục của dịch vụ.

4.2. Phương án: Nhà cung cấp dịch vụ phải xây dựng phương án, cách thức triển khai cung cấp dịch vụ đảm bảo theo yêu cầu tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch; Phương án triển khai phải đảm bảo hợp lý, hiệu quả.

4.3. Cách thức, điều kiện cung cấp dịch vụ:

- Hệ thống dịch vụ triển khai được cài đặt, cấu hình tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng với yêu cầu kỹ thuật.

- Nhà cung cấp dịch vụ phải cam kết đảm bảo các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, thực hiện đúng Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình cung cấp và khai thác dịch vụ, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng.

- Triển khai cấu hình, hiệu chỉnh theo yêu cầu người dùng tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Hệ thống phải cung cấp công cụ chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp cho cơ quan hành chính nhà nước, cho phép cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước phối hợp cung cấp thông tin xuyên suốt, nhất quán nhưng vẫn đảm bảo công khai, minh bạch trên môi trường mạng.

4.4. Yêu cầu về thông tin dữ liệu, tài sản hình thành trong quá trình sử dụng dịch vụ và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê.

- Dữ liệu hình thành trong quá trình thuê thì sau khi hết hạn hợp đồng, sẽ thuộc về bên thuê dịch vụ và phần thông tin dữ liệu hình thành trong quá trình thuê mình sẽ bàn giao cho bên thuê.

- Thông tin, dữ liệu và các công cụ cần thiết khi kết thúc hợp đồng để bảo đảm bên thuê dịch vụ vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả khi thay đổi nhà cung cấp dịch vụ.

- Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến nhà cung cấp dịch vụ hoặc bên thuê dịch vụ không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì nhà cung cấp dịch vụ phải bàn giao đầy đủ mọi thông tin, dữ liệu để đảm bảo bên thuê dịch vụ vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục.

4.5. Yêu cầu về năng lực của nhà cung cấp dịch vụ: Các cán bộ tham gia triển khai dịch vụ cần có năng lực chuyên môn cao, đã có kinh nghiệm xây dựng, triển khai các dịch vụ tương tự; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm và hạ tầng phát triển trên địa bàn tỉnh; đảm bảo có hệ thống trung tâm dữ liệu đáp ứng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của nhà nước. Đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bảo mật thông tin theo quy định.

4.6. Yêu cầu về công nghệ, tính năng kỹ thuật của dịch vụ

- Yêu cầu về công nghệ: Công nghệ wifi tiên tiến hiện nay tối thiểu đáp ứng tiêu chuẩn IEEE 802.11a/b/g/n/ac với tốc độ kết nối cao, hỗ trợ tất cả các thiết bị đầu cuối laptop, smartphone, tablet,… có hỗ trợ wifi và để đảm bảo an toàn thông tin; công nghệ Antenna thông minh với cơ chế tập trung năng lượng sóng đến vị trí người dùng; công nghệ SmartMesh cho phép kết nối nhiều AP trong mạng lưới (Mesh) thành một khối AP thống nhất với nhau mà không cần triển khai hạ tầng cáp truyền dẫn; công nghệ bảo mật cho phép tạo các chính sách cấp phép cho người dùng và nhóm người dùng và hỗ trợ mã hóa kết nối AP và WAC, phát hiện và cảnh báo mạng không dây giả mạo có mục đích xấu và đánh lừa các người dùng trong WLAN; khả năng phối hợp với nhiều mô hình Indoor, Outdoor và tùy biến cao tương thích với các hệ thống khác như CRM, RADIUS, LBS, 3G offload, … và các phần mềm ứng dụng như App di động, Data Insignt phân tích dữ liệu người dùng, Wifi Navigator quảng bá hình ảnh địa phương, Wifi Push Notification gửi các thông báo tới người dùng; sản phẩm là một trong những giải pháp thiết bị wifi hàng đầu thế giới được nhiều doanh nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá tin dùng; xây dựng trên nền tảng hạ tầng mạng viễn thông băng thông rộng của doanh nghiệp với giải pháp về phần cứng và phần mềm quản lý đồng bộ.

- Yêu cầu về tính năng kỹ thuật:

+ Bộ thu phát không dây Indoor trong nhà hỗ trợ chuẩn Wifi đời mới theo tiêu chuẩn IEEE 802.11a/b/g/n/ac hoạt động đồng thời trên 02 dải tần 2.4GHz và 5GHz, tích hợp công nghệ antenna đẳng hướng với cấu trúc mảng antenna 3x3:3, công suất phát 27dBm và tốc độ 1300Mbps cung cấp khả năng kết nối mạng không dây với tốc độ cao trong phạm vi vùng phủ rộng lớn và độ ổn định cao.

+ Thiết bị có khả năng hoạt động ổn định thích ứng các điều kiện môi trường trong nhà với nhiệt độ từ 0º đến 40º và độ ẩm từ 10% đến 90%; Bộ thu phát không dây Outdoor ngoài trời hỗ trợ chuẩn Wifi đời mới theo tiêu chuẩn IEEE 802.11a/b/g/n/ac hoạt động đồng thời trên 02 dải tần 2.4GHz và 5GHz, tích hợp công nghệ antenna đẳng hướng với cấu trúc mảng antenna 2x2:2, công suất phát 25dBm và tốc độ 867Mbps cung cấp khả năng kết nối mạng không dây với tốc độ cao trong phạm vi vùng phủ rộng lớn và độ ổn định cao.

+ Thiết bị có khả năng hoạt động ổn định thích ứng các điều kiện môi trường ngoài trời khắc nghiệt với nhiệt độ từ -20º đến 65º và có khả năng chống nước, chống bụi cao theo tiêu chuẩn IP67 quốc tế IEC 60529.

+ Giải pháp thiết bị Access Point không dây thông minh chuẩn 802.11n và chuẩn ac (chuẩn WiFi mới, tương thích với các thiết bị đầu cuối hiện đại nhất hiện nay), hỗ trợ hoạt động trên 02 dải tần với băng thông truyền đạt từ 300Mbps (băng tần 2,4GHz) và từ 600Mbps đến 900Mbps (băng tần 5GHz) và hỗ trợ chuẩn IEEE 802.3af cho phép Access Point có thể được cấp nguồn thông qua cáp mạng. Mỗi thiết bị có thể đáp ứng tới 512 user truy cập đồng thời, do sử dụng những công nghệ đặc biệt mà nhà sản xuất phát triển đem đến đồng thời hiệu suất và tính đơn giản khi triển khai đáp ứng tất cả các tính năng cần thiết và được nhiều doanh nghiệp tin dùng; Giải pháp quản trị tập trung quản lý tất cả các thiết bị AP đăng ký cũng như số người đang truy cập hệ thống.

+ Thiết bị thực hiện quản lý và thiết lập lại các thông số radio, tần số, công suất phát của các AP, cho phép có được thông số phát tối ưu, phù hợp profile hồ sơ người dùng; có khả năng quản lý tới 1000 Access Point, 10000 người truy cập đồng thời; điều khiển và quản lý toàn bộ hệ thống, với các tiêu chí kỹ thuật sau: Hỗ trợ giao diện Web page quản trị trực quan; kiểm soát truy cập tổng quan qua giao diện quản lý monitor và Dashboard, tích hợp các công cụ đo kiểm thông vật lý, tốc độ, Delete, Block và Restart; khả năng tương thích làm việc cao với mọi hệ thống mạng qua mạng Internet hoặc L2/3 IP Network. Hỗ trợ Roamming cho phép người dùng có thể di chuyển từ vùng phủ sóng của Access Point này sang Access Point khác mà không bị mất kết nối; kết nối Mesh không dây cho phép các thiết bị AP kết nối với nhau mà không cần triển khai hạ tầng cáp truyền dẫn. Hỗ trợ tính năng Hotspot Service cho phép tích hợp quảng cáo và xác thực người dùng thông Web Portal. Chức năng kết nối mạng cho khách đơn giản qua Guest Access, kiểm soát truy cập người dùng với cơ chế xác thực Web Portal tự động sinh Key người dùng. Hỗ trợ chứng thực trên phạm vi rộng với các thành phần hệ thống khác: AD, RADIUS, LDAP, TACACS+, 3G offload.

+ Khả năng mở rộng và tương thích cao với nhiều ứng dụng phần mềm đa dạng như App di động, Data Insignt phân tích dữ liệu người dùng, Wifi Navigator quảng bá hình ảnh địa phương, Wifi Push Notification gửi các thông báo tới người dùng. Phát hiện và cảnh báo mạng không dây giả mạo có mục đích xấu và đánh lừa các người dùng trong WLAN. Linh hoạt trong việc quản lý và phân chia nhóm WLAN, Access Point và người dùng. Có khả năng Relay DHCP với máy chủ DHCP khác. Hỗ trợ Load Balancing cân bằng tải người dùng giữa các thiết bị Access Point và các tần số hoạt động. Khả năng tùy biến giới hạn băng thông người dùng theo WLAN hoặc loại thiết bị. Tự động quét scan nhiễu theo chu kỳ, tùy biến công suất phát và chuyển đổi tần số để tránh nhiễu. Cho phép phân quyền user quản trị theo chính sách. Cơ chế dự phòng Backup theo cơ chế Active - Active dựa vào số lượng Access Point, cả 02 thiết bị tự động phân tải. Khi 01 thiết bị gặp sự cố, toàn bộ AP sẽ được dồn vào thiết bị còn lại, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Khi thiết bị gặp sự cố được khắc phục, dữ liệu sẽ được đồng bộ đảm bảo lưu đủ thông tin mới nhất.

B. Dự toán thuê dịch vụ

Tổng dự toán thuê dịch vụ: 4.860.187.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ tám trăm sáu mươi triệu một trăm tám mươi bảy nghìn đồng)

Trong đó:

 Đơn vị tính: đồng

Tổng

4.860.187.000 (đã làm tròn)

- Chi phí thuê dịch vụ trong 60 tháng

4.494.000.000

- Chi phí quản lý

108.019.410

- Chi phí tư vấn

8.988.000

- Chi phí khác

17.742.312

- Chi phí dự phòng

231.437.486

 

DANH SÁCH

CÁC VỊ TRÍ LẮP ĐẶT WIFI CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 1956/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Khu vực lắp đặt

Số lượng vị trí lắp đặt

Vùng phủ sóng

1

Tỉnh ủy Bắc Kạn

02

Khuôn viên sân

2

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

02

Khuôn viên sân Ủy ban

3

Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn

02

Hướng sân Ủy ban nhân dân thành phố và Phòng “Một cửa”

4

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

01

Khu tiếp đón bệnh nhân

5

Khu vực Nhà Văn hóa tỉnh, Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi

01

Hướng phủ cả sân Nhà Văn hóa tỉnh

6

Dọc Đường Trường Chinh (từ Khách sạn 10 tầng đến Công ty Điện lực Bắc Kạn)

02

Dọc Đường Trường Chinh

7

Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới

01

Khuôn viên sân Ủy ban

8

Cầu Chợ Mới

01

Phục vụ các cơ quan: Kiểm lâm, Công an, Quản lý thị trường và phục vụ khách du lịch tìm kiếm thông tin du lịch

9

Bệnh viện huyện Chợ Mới

01

Khu tiếp đón bệnh nhân

10

Trụ sở UBND huyện Ba Bể cũ

01

Khuôn viên sân

11

UBND huyện Ba Bể mới

01

Khuôn viên sân Ủy ban

12

Vườn Quốc gia Ba Bể

01

Nơi Bến thuyền

13

UBND huyện Chợ Đồn

01

Khuôn viên sân Ủy ban

14

Bệnh viện huyện Chợ Đồn

01

Khu tiếp đón bệnh nhân

15

Huyện ủy Chợ Đồn

01

Khuôn viên sân Huyện ủy

16

UBND huyện Pác Nặm

01

Khuôn viên sân Ủy ban

17

Bênh viện huyện Pác Nặm

01

Khu tiếp đón bệnh nhân

18

UBND huyện Na Rì

01

Khuôn viên sân Ủy ban

19

Huyện ủy Na Rì

01

Khuôn viên sân

20

UBND huyện Ngân Sơn

01

Khuôn viên sân Ủy ban

21

Bệnh viện huyện Ngân Sơn

01

Khu tiếp đón bệnh nhân

22

UBND huyện Bạch Thông

01

Khuôn viên sân Ủy ban

23

Bệnh viện huyện Bạch Thông

01

Khu tiếp đón bệnh nhân

24

Khu di tích Nà Tu

01

Khuôn viên Khu di tích

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1956/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1956/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/11/2017
Ngày hiệu lực22/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1956/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng Bắc Kạn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1956/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýLý Thái Hải
                Ngày ban hành22/11/2017
                Ngày hiệu lực22/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng Bắc Kạn

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ wifi công cộng Bắc Kạn

                      • 22/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực