Quyết định 1988/QĐ-UBND

Quyết định 1988/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1988/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 08 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Xét Tờ trình số 1972/TTr-SKHĐT ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Phạm vi quy hoạch:

Bao gồm mạng lưới hệ thống các đơn vị y tế thuộc Sở Y tế (không bao gồm các đơn vị y tế tuyến Trung ương và cơ sở đào tạo Y Dược của Bộ, ngành, quân đội, công an đóng trên địa bàn thành phố).

II. Quan điểm phát triển

1. Phát triển hệ thống y tế thành phố Cần Thơ theo hướng hiện đại, bền vững để trở thành Trung tâm y tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.

2. Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế gắn liền với các cụm dân cư nhằm tạo cơ hội cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe với chất lượng ngày càng cao.

3. Đảm bảo tính đồng bộ và liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến. Phát triển cân đối hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa, giữa lĩnh vực điều trị và dự phòng, giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.

4. Phát triển hệ thống y tế theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trong đó y tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

5. Đổi mới hệ thống tổ chức y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả.

6. Y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng thực hiện phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính trong các đơn vị y tế công lập gắn với việc thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, đảm bảo tính công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

7. Phát triển hệ thống y tế thành phố Cần Thơ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, với quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống y tế Việt Nam.

III. Mục tiêu phát triển

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo hướng công bằng, hiệu quả, phát triển và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Về chăm sóc sức khỏe Nhân dân

b) Về phát triển mạng lưới cơ sở y tế

c) Về phát triển nguồn nhân lực y tế

d) Về mạng lưới tổ chức

- Mô hình tổ chức các đơn vị y tế từ tuyến thành phố đến tuyến cơ sở được sắp xếp, tổ chức theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.

- Đối với các cơ sở ngoài công lập: phấn đấu đến năm 2025, số giường bệnh ngoài công lập đạt 1.672 giường bệnh, đến năm 2030 đạt 1.972 giường.

đ) Về phát triển mạng lưới y tế dự phòng

- Tổ chức, sắp xếp hệ thống y tế từ cấp thành phố đến cấp cơ sở đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

- Duy trì đảm bảo các chỉ tiêu chuyên môn: phòng, chống các bệnh dịch; phòng, chống suy dinh dưỡng; bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản; bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng; y tế lao động; môi trường; phòng, chống bệnh dại do súc vật cắn; phòng, chống bệnh không lây.

e) Về phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu

- Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn.

- Thành lập mới các trung tâm chuyên sâu.

- Phát triển khu vực ngoài công lập.

- Quy hoạch mạng lưới cấp cứu trong bệnh viện và ngoài bệnh viện.

g) Về mạng lưới y tế cơ sở

Sắp xếp, tổ chức theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.

h) Về y học cổ truyền

- Đến năm 2020: 100% Bệnh viện đa khoa tuyến thành phố, Trung tâm y tế quận, huyện có khoa y học cổ truyền với tỷ lệ giường bệnh dành cho y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung đạt 7% đối với đơn vị có quy mô từ 300 giường trở lên, đạt tỷ lệ 10% - 15% đối với đơn vị có quy mô từ 100 đến 300 giường. 100% trạm y tế có bộ phận khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền. 100% cơ sở điều trị, cơ sở đào tạo y dược cổ truyền, trạm y tế phường, xã, thị trấn xây dựng được vườn mẫu thuốc nam hoặc bộ tranh ảnh giới thiệu về cây thuốc nam theo quy định của Bộ Y tế.

- Đến năm 2025: 100% các cơ sở y dược cổ truyền được đầu tư bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho khám, chẩn đoán, điều trị hoặc sản xuất, bào chế thuốc y dược cổ truyền và các thiết bị cần thiết khác theo danh mục của Bộ Y tế. Có từ 2 - 3 loại chế phẩm thuốc y dược cổ truyền do các đơn vị trong thành phố sản xuất từ nguồn nguyên dược liệu nuôi, trồng trong thành phố được phép lưu thông trên thị trường.

i) Về dân số - phát triển

Giai đoạn 2018 - 2020: ổn định tốc độ tăng dân số, đến năm 2020 quy mô dân số toàn thành phố khoảng 1,308 triệu người; đến năm 2025 là 1,361 triệu người và đến năm 2030 là 1,416 triệu người.

k) Về phát triển mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc

- Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để đảm bảo chủ động cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, ổn định thị trường thuốc; tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.

- Nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm thành phố thành Trung tâm của Vùng.

- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dược.

- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án xây dựng nhà máy sản xuất thuốc trên địa bàn.

- Phát triển các vùng nuôi trồng dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn trên địa bàn thành phố, đáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc, chiết xuất và tinh chế hoạt chất tinh khiết, xuất khẩu và dùng cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh.

l) Về phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và bổ sung quy hoạch sử dụng đất

- Căn cứ nhu cầu về phát triển cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị của các cơ sở y tế, tình hình ngân sách của địa phương sẽ xem xét xây dựng mới và mua sắm bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.

- Cải tạo, mở rộng và nâng cấp các Trung tâm y tế, đảm bảo 100% Trung tâm y tế quận, huyện được đầu tư trang thiết bị y tế theo chuẩn của Bộ Y tế.

- Bổ sung nhu cầu sử dụng đất đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với 289.960 m2.

m) Về mạng lưới an toàn thực phẩm

- Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm trong các nhóm đối tượng.

- Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.

- Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm.

- Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm các cấp.

n) Về tài chính y tế

- Tăng tỷ trọng các nguồn tài chính công cho y tế.

- Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính y tế.

- Tăng cường kiểm soát chi phí y tế.

o) Về hệ thống thông tin y tế

Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin và nguồn lực bảo đảm.

IV. Nội dung quy hoạch

1. Về chăm sóc sức khỏe Nhân dân

Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu về bảo vệ, nâng cao và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.

2. Về phát triển mạng lưới cơ sở y tế

a) Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu về giường bệnh/10.00 dân.

b) Tiếp tục hiện đại hóa các Bệnh viện tuyến thành phố, hoàn chỉnh nâng cấp các Trung tâm y tế quận, huyện. Có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ y tế trong mọi tình huống xảy ra như: thiên tai, thảm họa, thương vong, ngộ độc hàng loạt; kịp thời chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh và quốc phòng. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe ở tất cả các tuyến.

c) Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc và vắc-xin phục vụ phòng bệnh, phòng chống dịch, phòng chống thảm họa, thiên tai và khám chữa bệnh. Duy trì tất cả các cơ sở bán buôn thuốc, nhà thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt; tất cả quầy thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt.

d) Duy trì 100% các cơ sở khám chữa bệnh có hệ thống xử lý nước thải theo quy định trong những năm tiếp theo; hoàn thiện đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo quy hoạch.

3. Về phát triển nguồn nhân lực y tế

a) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế có y đức, có tinh thần thái độ phục vụ tận tụy người bệnh, phục vụ cộng đồng; bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực để khắc phục sự mất cân đối giữa các lĩnh vực.

b) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng; nâng cao trình độ người có trình độ sơ cấp, trung cấp lên cao đẳng vào năm 2020 hướng tới mục tiêu ngành y tế không có nhân lực có trình độ trung cấp. Tăng cường nhân lực y tế cho y tế cơ sở. Chú trọng phát triển nhân lực y tế có trình độ cao trong và ngoài nước; mở rộng đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng, tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kỹ thuật viên…, bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế, bảo đảm cơ cấu điều dưỡng/bác sỹ phù hợp để thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh.

c) Ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu yên tâm công tác lâu dài tại địa phương, người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng khó khăn. Có chế độ đặc thù đối với người làm việc trong các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần, lao, phong và các bệnh mới (trầm cảm, tự kỷ, bệnh tuổi già,...).

4. Về mạng lưới tổ chức

Điều chỉnh mạng lưới tổ chức các đơn vị y tế trong thành phố theo quy định hiện hành. Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức y tế thành phố như sau:

a) Tuyến thành phố

- Sở Y tế: Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn thành phố. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Cơ cấu tổ chức của Sở Y tế bao gồm:

+ Lãnh đạo Sở: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

+ Các đơn vị tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương.

- Chi cục trực thuộc Sở Y tế: gồm Chi cục Dân số và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở

+ Lĩnh vực Y tế dự phòng

* Giai đoạn 2018 -2020: thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trên cơ sở sáp nhập một số Trung tâm tuyến thành phố (Trung tâm Y tế dự phòng thành phố, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường) theo lộ trình hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

* Đến năm 2020: kiện toàn, nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm thành Trung tâm của Vùng theo Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2025 nâng cấp thành Trung tâm Kiểm soát dược phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế.

+ Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và cấp cứu

* Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng: giai đoạn đến năm 2020 giữ nguyên 12 bệnh viện như hiện tại trong đó chú trọng tăng cường đầu tư về trang thiết bị cho Bệnh viện Nhi đồng thành phố để có đủ năng lực đáp ứng vai trò là bệnh viện của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giảm tải cho các Bệnh viện Nhi đồng của Thành phố Hồ Chí Minh. Giai đoạn 2021-2025: gồm 16 bệnh viện, trong đó thành lập mới 03 Bệnh viện gồm: Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Lão khoa, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới.

* Mạng lưới cấp cứu: thiết lập và củng cố mạng lưới cấp cứu trong viện. Điều chuyển Trung tâm Cấp cứu 115 từ Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ về Sở Y tế và đầu tư nguồn lực để phát triển mạng lưới cấp cứu ngoại viện sẵn sàng ứng phó với thiên tai, thảm họa có thể xảy ra trong thực tế.

+ Lĩnh vực đào tạo: đào tạo nguồn nhân lực y tế có chất lượng, trình độ chuyên sâu; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho Nhân dân. Các kế hoạch đầu tư cho hệ thống y tế của thành phố trong giai đoạn 2026 - 2030 cần kế thừa các kết quả của giai đoạn 2021 - 2025 và tuân thủ các quan điểm, định hướng của Đảng, các quy hoạch, kế hoạch của Chính phủ về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố.

b) Tuyến quận, huyện

- Phòng Y tế: đến năm 2020, tùy theo nhu cầu thực tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế trên địa bàn duy trì hoặc giải thể Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định chung.

- Đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn quận, huyện

+ Khối Khám chữa bệnh và khối Dự phòng: giữ nguyên 04 Trung tâm y tế quận, huyện hai chức năng gồm: Phong Điền, Thới Lai, Bình Thủy, Cái Răng và 05 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng dự phòng gồm: Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ.

+Khối Dân số:

* Giai đoạn 2018 - 2020: giữ nguyên mô hình Trung tâm Dân số như hiện nay, khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế sẽ thực hiện sáp nhập các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm y tế quận, huyện tương ứng; tại xã, phường, thị trấn chuyên trách Dân số và mạng lưới cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực do Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quản lý.

* Giai đoạn 2021 - 2025: tiếp tục duy trì mô hình Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

c) Tuyến xã, phường, thị trấn: 85 Trạm y tế thuộc 9 Trung tâm y tế quận, huyện quản lý; đến năm 2020, có 100% nhân viên y tế tại ấp, khu vực.

d) Cơ sở y tế tại các doanh nghiệp, trường học: các cơ sở y tế như Phòng y tế/Trạm y tế tại các trường học, cơ quan, doanh nghiệp,… đóng trên địa bàn được thành lập theo các quy định hiện hành và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.

đ) Các cơ sở ngoài công lập: khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập tăng về số lượng và quy mô các phòng khám chuyên khoa, phòng khám đa khoa, bệnh viện, các cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn (kể cả cung ứng thuốc dân tộc, cổ truyền).

5. Về phát triển mạng lưới y tế dự phòng

a) Các chỉ tiêu chuyên môn

- Giảm tỷ lệ mắc sốt xuất huyết, khống chế tỷ lệ mắc/100.000 dân ở mức 0,09, không để xảy ra tử vong do sốt xuất huyết; khống chế không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn.

- Phòng chống, khống chế không để dịch sốt rét xảy ra ở quy mô xã, phường, thị trấn; không để xảy ra tử vong, giảm tỷ lệ mắc dưới 0,045/1.000 người dân.

- Triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm tác hại, khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng; 100% đơn vị máu và các chế phẩm của máu được sàng lọc trước khi sử dụng; tăng cường giám sát phát hiện, mở rộng điều trị và chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và thực hiện theo mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc về phòng, chống HIV/AIDS toàn cầu. Từ năm 2018, đảm bảo 100% người nhiễm HIV được quản lý, chăm sóc, điều trị thích hợp và được tư vấn tại địa phương.

- Khống chế bệnh lao, duy trì 100% số xã, phường, thị trấn tiếp tục triển khai phòng chống lao, giảm tỷ lệ mắc lao mới/100.000 dân xuống dưới 50; phấn đấu và duy trì tỷ lệ bệnh nhân mắc lao phổi AFB (+) được điều trị khỏi đạt trên 90%; đảm bảo 100% bệnh nhân lao được quản lý và kiểm soát điều trị tại cộng đồng; hàng năm có trên 98% trẻ sơ sinh được tiêm phòng Lao trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

- Tỷ lệ lưu hành bệnh nhân phong trên 10.000 dân là 0,2; tỷ lệ phát hiện bệnh nhân phong mới <1/100.000 dân. 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật.

- Phòng chống suy dinh dưỡng

- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản: phấn đấu đạt 99% bà mẹ khi sinh được cán bộ chuyên môn hỗ trợ.

- Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: đảm bảo 100% Trạm y tế triển khai mô hình lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng vào hoạt động. 100% người bệnh được quản lý, 90% số bệnh nhân phát hiện mới được điều trị ổn định; hỗ trợ người bệnh sống hòa nhập với gia đình và cộng đồng. Phát hiện sớm, điều trị can thiệp sớm các rối loạn tâm thần tại cộng đồng kết hợp với phục hồi chức năng tâm lý xã hội giúp người bệnh hòa nhập với cộng đồng và xã hội, giảm tỷ lệ mạn tính, tàn phế; giảm nguy hại do những bệnh loạn thần nặng có thể gây ra nhằm giảm gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội.

- Y tế lao động: giảm ô nhiễm môi trường lao động, xây dựng và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa tai nạn thương tích trong lao động cùng với phòng chống giảm thiểu mắc các bệnh nghề nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố được lập hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và duy trì trong những năm về sau.

- Môi trường: phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch đạt 95% (theo chuẩn mới), đến năm 2025 đạt trên 98%. Phấn đấu đến 2020 tỷ lệ dân số nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90% trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QC 02: 2009 của Bộ Y tế, đến năm 2025 tỷ lệ này lần lượt là 95% và 80%.

Đánh giá tác động môi trường, dự báo ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chất thải y tế; an toàn thực phẩm. Đến năm 2020, 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý.

- Phòng chống bệnh dại do súc vật cắn: dự phòng vắc - xin, huyết thanh phòng chống bệnh dại.Tuyên truyền cộng đồng nâng cao ý thức phòng ngừa, kiên quyết tiêu diệt súc vật có nguy cơ gây bệnh.

- Phòng chống bệnh không lây: tăng cường truyền thông để người dân thay đổi lối sống, chế độ ăn phòng ngừa các bệnh không lây nhiễm cũng như nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ.

b) Mạng lưới tổ chức

- Tuyến thành phố

+ Giai đoạn 2018 -2020: sáp nhập các Trung tâm hệ dự phòng để thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật. Hoàn thiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cấp hệ thống trang thiết bị đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về hoạt động chuyên môn có chất lượng và đạt chuẩn quốc gia; đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong tình hình mới, đủ năng lực khám, điều trị dự phòng, tư vấn sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp, phát hiện sớm, phòng chống dịch bệnh; tập huấn kiến thức dự phòng các vấn đề về sức khỏe cho người dân. Hoàn thiện hệ thống Labo xét nghiệm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III.

+ Giai đoạn 2021 - 2025: tiếp tục sắp xếp các Trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ y tế dự phòng cấp thành phố, hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp và kết nối với mạng lưới kiểm soát bệnh tật Trung ương và thế giới. Sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành hệ thống cơ quan kiểm soát dược phẩm và thực phẩm, thiết bị y tế phù hợp, hội nhập quốc tế.

- Tuyến quận, huyện

+ Giai đoạn 2018 -2020: tiếp tục tăng cường đầu tư về trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các phòng Xét nghiệm của đơn vị y tế tuyến quận, huyện đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I trở lên.

+ Giai đoạn 2021 - 2025: 100% các phòng Xét nghiệm của đơn vị y tế tuyến quận, huyện đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II trở lên.

- Tuyến xã, phường, thị trấn: nâng cao năng lực, đầu tư xây dựng, nâng cấp các Trạm y tế đủ tiêu chuẩn tối thiểu đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và điều kiện thực tế.

6. Về phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu

a) Định hướng

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải hiện nay.Tăng cường chỉ đạo tuyến, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ tuyến trên đến tuyến dưới. Triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh tại các Bệnh viện đã được Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

- Phát triển cân đối, hợp lý giữa các Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa với quy mô giường bệnh và phân bố phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn nhằm bảo đảm cho mọi người dân đều được tiếp cận thuận tiện đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng. Các Bệnh viện chuyên khoa sâu được đầu tư kỹ thuật cao, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, cung ứng dịch vụ y tế cao cấp phục vụ Nhân dân. Việc mở rộng, cải tạo, nâng cấp các Bệnh viện phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh với chất lượng cao theo đúng các tiêu chí về xếp hạng Bệnh viện và bảo vệ môi trường của Bộ Y tế.

- Các Bệnh viện, các phòng khám đa khoa kỹ thuật cao ngoài công lập được tiếp tục khuyến khích phát triển; phối hợp với Bệnh viện công lập để hoạt động chăm sóc sức khỏe, tuân thủ quy định chuyên môn, quy định bảo vệ môi trường. Phấn đấu thực hiện độ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt kết quả cao.

- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, khuyến khích hình thành các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác cùng các cơ sở hành nghề y tế tư nhân khác. Phát triển mô hình Công ty cung cấp dịch vụ y tế theo mô hình xã hội hóa trực thuộc Bệnh viện công lập (đơn vị kinh doanh tự hạch toán kinh tế).

- Tiếp tục giao quyền tự chủ toàn diện, đổi mới căn bản quản trị đơn vị sự nghiệp y tế công lập gắn với việc công khai, minh bạch tài chính và hoạt động; từng bước thực hiện quản trị bệnh viện tương tự như mô hình quản trị doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận (không chuyển thành doanh nghiệp), miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công để tái đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực; các đơn vị được sử dụng và phải bảo toàn, phát triển vốn và tài sản nhà nước giao, tuân thủ tôn chỉ, mục đích của Bệnh viện công.

- Bổ sung nguồn nhân lực cho các Bệnh viện, tổ chức đào tạo huấn luyện để tăng cường lực lượng đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, có chuyên môn sâu.

- Đến năm 2020, có 100% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế và một số cơ sở khám chữa bệnh triển khai thực hiện được các kỹ thuật vượt tuyến.

b) Mạng lưới các bệnh viện

- Các bệnh viện hiện có

+ Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tiếp tục đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp, mở rộng quy mô giường bệnh cho các Bệnh viện Chuyên khoa tuyến thành phố theo hướng chuyên khoa kỹ thuật cao và chuyên khoa sâu và Bệnh viện Đa khoa tuyến quận, huyện theo hướng đa khoa cơ bản và đa khoa nâng cao. Đặc biệt chú trọng đến tăng cường đầu tư về trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Bệnh viện Nhi đồng thành phố để có đủ năng lực đáp ứng vai trò là Bệnh viện của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giảm tải cho các Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Tuyến thành phố: ưu tiên đầu tư chuyên sâu theo từng chuyên ngành; từng bước đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh để xứng tầm là Trung tâm y tế chuyên sâu, chất lượng cao của vùng.

+ Tuyến quận, huyện: phát triển một số chuyên khoa như: Nội, Ngoại, Sản, Nhi... cần lưu ý đến việc củng cố đơn vị đột quỵ, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

+ Tổ chức hệ thống Trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của thành phố Cần Thơ.

- Thành lập mới các bệnh viện

Căn cứ tình hình chuyển đổi cơ cấu bệnh tật tại địa phương, Bệnh viện Đa khoa thành phố cần thành lập thêm một số Trung tâm chuyên sâu như Trung tâm Thận lọc máu, Trung tâm Nội tiết.

+ Giai đoạn 2018 - 2020: xây dựng Bệnh viện Ung bướu quy mô 500 giường bệnh. Kết hợp đầu tư công và đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế để đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Tim mạch quy mô 200 giường bệnh và thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao y tế.

+ Giai đoạn 2021 - 2025: xây dựng Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố. Chia tách bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Răng Hàm Mặt trong đó xây dựng mới Bệnh viện Răng Hàm Mặt và cải tạo Bệnh viện Mắt tại cơ sở hiện tại. Cải tạo, xây dựng mới Bệnh viện Da liễu,...

+ Căn cứ mô hình bệnh tật và xu hướng già hóa dân số để thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới quy mô 100 giường bệnh và Bệnh viện Lão khoa 100 giường bệnh vào năm 2025. Nâng cấp Bệnh viện Lão khoa lên 200 giường bệnh vào năm 2030 nhằm ứng phó với tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng tại địa phương cũng như trong khu vực.

- Khu vực ngoài công lập

+ Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động loại hình y tế tư nhân như Bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa,... nhằm xã hội hóa công tác y tế, phối hợp với y tế tư nhân trong việc quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý các bệnh xã hội phù hợp với chủ trương của Nhà nước. Tăng cường công tác quản lý hành nghề y tế tư nhân đảm bảo hoạt động có hiệu quả để phục vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong thành phố. Tập trung các điều kiện tốt nhất để thu hút đầu

tư, thành lập các Bệnh viện tư nhân với quy mô 1.388 giường bệnh vào năm 2020, nâng lên 1.672 giường bệnh vào năm 2025 và nâng lên 1.972 giường bệnh vào năm 2030. Đến năm 2030, số Bệnh viện tư nhân dự kiến tăng lên thành 16 bệnh viện.

+ Ngoài ra, tùy thuộc vào sự phát triển của địa phương, nhu cầu của các nhà đầu tư và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong khu vực sẽ phát triển thêm các Bệnh viện ngoài công lập khác.

- Mạng lưới cấp cứu: mạng lưới các cơ sở cấp cứu của thành phố được phát triển theo mô hình sau:

+ Cấp cứu trong Bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa thành phố có khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa/trung tâm Chống độc. Các Bệnh viện chuyên khoa tùy theo chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của từng chuyên khoa bố trí và xây dựng khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực và Chống độc nhằm đảm bảo tốt nhất công tác cấp cứu người bệnh. 100% Bệnh viện Đa khoa tuyến quận, huyện và Trung tâm y tế hai chức năng có khoa Hồi sức cấp cứu; 100% nhân viên y tế xã, phường, thị trấn được tập huấn các kỹ thuật sơ cấp cứu.

+ Cấp cứu ngoài Bệnh viện

* Tuyến thành phố: giai đoạn 2018 - 2020 khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân. Đầu tư trang thiết bị hệ thống vận chuyển cấp cứu (xe ô tô, các phương tiện cấp cứu). Chuyển Trung tâm Cấp cứu 115 từ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ về Sở Y tế quản lý và đầu tư trang thiết bị trong đó có tàu cấp cứu 115 trên sông, thiết bị phòng cháy chữa cháy và ban hành cơ chế phối kết hợp với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn để có đủ khả năng phối hợp cấp cứu, vận chuyển cấp cứu trên sông, kênh, rạch, đáp ứng nhu cầu cấp cứu trong mọi trường hợp. Đến năm 2025, hoàn thiện hệ thống vận chuyển và trang thiết bị cấp cứu nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế.

Phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh được bố trí trên các địa điểm thích hợp, đảm bảo thời gian vận chuyển cấp cứu sau 5 phút xe có thể khởi hành được ngay và có mặt ở nơi bệnh nhân/nạn nhân cấp cứu không quá 30 phút kể từ khi nhận được thông tin gọi đến.

* Tuyến quận, huyện: củng cố đội vận chuyển cấp cứu để thực hiện nhiệm vụ cấp cứu trên địa bàn. Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện, xe ô tô chuyên dùng, nguồn nhân lực,… sẵn sàng cơ động để kịp thời xử lý các trường hợp cấp cứu tại các địa bàn xa cơ sở y tế và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

7. Về mạng lưới y tế cơ sở

a) Tuyến quận, huyện

- Mô hình tổ chức các đơn vị y tế tuyến cơ sở được sắp xếp, tổ chức theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.

- Đến năm 2020, hoàn chỉnh việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng các Trung tâm y tế tuyến quận, huyện đảm bảo đủ điều kiện để các đơn vị này hoạt động đồng bộ, có chiều sâu và hiệu quả, chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình y tế.

Đảm bảo đáp ứng trên 90% nhu cầu khám chữa bệnh thông thường và trên 50% nhu cầu khám chữa bệnh với kỹ thuật cao tương ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật tại tuyến cơ sở. Đến năm 2025, các tỷ lệ tương ứng là 95% và trên 70%. Đến năm 2030, các tỷ lệ tương ứng là 100% và trên 80%.

- Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến quận, huyện: đến năm 2020, tùy theo nhu cầu thực tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế trên địa bàn mà duy trì hoặc giải thể Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định chung.

- Các đơn vị sự nghiệp tuyến quận, huyện:

+ Khối khám chữa bệnh: có 04 Trung tâm y tế quận, huyện hai chức năng (Phong Điền, Thới Lai, Bình Thủy, Cái Răng) và 05 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng dự phòng (Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ).

+ Khối Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sẽ thực hiện sáp nhập các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm y tế quận, huyện tương ứng. Tại xã, phường, thị trấn, chuyên trách Dân số làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và chịu sự quản lý về chuyên môn của Trung tâm Dân số quận, huyện.

Đến năm 2020 100% các đơn vị tuyến quận, huyện và Trạm y tế sẽ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn và công tác quản lý và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo.

b) Tuyến xã, phường, thị trấn

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn: thuộc sự quản lý của Trung tâm y tế quận, huyện, duy trì 100% xã, phường, thị trấn có Trạm y tế có thể triển khai các điểm khám lưu động để người dân thuận tiện trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế, đặc biệt là địa bàn có khu công nghiệp. Đầu tư trang thiết bị theo cụm liên xã để tổ chức các đợt khám chữa bệnh. Triển khai mô hình Trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sỹ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám chữa bệnh cho người dân trên địa bàn. Từ năm 2019 hoạt động y tế học đường chuyển giao về Trạm y tế đảm nhận.

+ Đổi mới phương thức hoạt động của Trạm y tế: triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế. Thực hiện quản lý hồ sơ sức khỏe của người dân trên địa bàn theo nguyên lý của y học gia đình; quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng (tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, tâm thần...).

+ Đến năm 2020, duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế và tiếp tục duy trì tỷ lệ này đến năm 2025 và năm 2030. Phấn đấu có 100% Trạm y tế triển khai mô hình bác sỹ gia đình.

+ Chú trọng các giải pháp thu hút, đào tạo nhằm đảm bảo duy trì 100% Trạm y tế có bác sĩ làm việc đến năm 2030; tuyển dụng, bố trí cán bộ hợp lý để đảm bảo cơ cấu cán bộ chuyên môn y tế tại Trạm y tế theo quy định.

- Y tế ấp, khu vực: 100% ấp, khu vực có nhân viên y tế được đào tạo theo chương trình của Bộ Y tế, trong đó ít nhất 60% có trình độ trung cấp trở lên.

- Chuyên trách Dân số: 100% xã, phường, thị trấn có chuyên trách Dân số và được hưởng chế độ như viên chức của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện.

c) Các cơ sở y tế khác: Phòng y tế/Trạm y tế tại trường học, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp,… chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.

8. Về y học cổ truyền

a) Các chỉ tiêu

- Đến năm 2020

+ 100% các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố, Trung tâm y tế tuyến quận, huyện có khoa Y học cổ truyền với tỷ lệ giường bệnh dành cho y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung của đơn vị đạt 7% với đơn vị có quy mô từ 300 giường trở lên, đạt tỷ lệ từ 10 - 15% giường bệnh y học cổ truyền đối với đơn vị có quy mô từ 100 đến 300 giường bệnh. 100% số Trạm y tế xã, phường, thị trấn có phòng chẩn trị y học cổ truyền.

+ 100% các khoa Y học cổ truyền tại các Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm y tế có bác sĩ chuyên khoa về y học cổ truyền, 100% Trưởng/Phó khoa của Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố và khoa Y học cổ truyền trong các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố có trình độ sau Đại học về y học cổ truyền.

+ 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn có bộ phận khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền do lương y hoặc thầy thuốc có trình độ Trung học y học cổ truyền trở lên hoạt động, khuyến khích có trình độ Đại học về y học cổ truyền ở tuyến xã, phường, thị trấn.

+ Đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu y học cổ truyền tại tuyến thành phố, đảm bảo đủ cán bộ y học cổ truyền tại tuyến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, giữa các vùng dân cư, địa lý trong toàn thành phố.

+ Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố được củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực theo tiêu chuẩn của bệnh viện chuyên khoa sâu y học cổ truyền. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế, Bệnh viện Đa khoa có khoa Y học cổ truyền hoặc bộ phận y học cổ truyền để đảm bảo thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại đơn vị.

+ 100% cơ sở điều trị, cơ sở đào tạo y dược cổ truyền, Trạm y tế xã, phường, thị trấn xây dựng được vườn mẫu thuốc nam hoặc bộ tranh ảnh giới thiệu về cây thuốc nam theo quy định của Bộ Y tế (đủ 40 loại cây).

+ Khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: tuyến thành phố đạt 15%; tuyến quận, huyện đạt 10%; tuyến xã, phường, thị trấn đạt 35%.

- Đến năm 2025

+ 100% các cơ sở Y dược cổ truyền được đầu tư bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho khám, chẩn đoán, điều trị hoặc sản xuất, bào chế thuốc y dược cổ truyền và các thiết bị cần thiết khác theo danh mục quy định của Bộ Y tế và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo.

+ Khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: tuyến thành phố đạt 20%; tuyến quận, huyện đạt 15%; tuyến xã, phường, thị trấn đạt 40%.

+ Có từ 2 - 3 loại chế phẩm thuốc y dược cổ truyền do các đơn vị trong thành phố sản xuất từ nguồn nguyên dược liệu nuôi, trồng trong thành phố được phép lưu thông trên thị trường.

+ Thiết lập quan hệ hợp tác với Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, các cơ sở khám chữa bệnh, các tổ chức Hội Y Dược học cổ truyền trong nước và chủ động hội nhập quốc tế để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm, thu hút đầu tư về y học cổ truyền.

b) Mạng lưới các cơ sở y học cổ truyền công lập

- Sở Y tế: kiện toàn bộ phận quản lý y dược học cổ truyền thuộc phòng Nghiệp vụ y phụ trách công tác quản lý nghiệp vụ và quản lý Nhà nước về công tác y dược học cổ truyền.

- Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố: củng cố và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực, mở rộng quy mô giường bệnh lên 200 giường bệnh đến năm 2020, đến 2030 là 300 giường bệnh; thực hiện công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền; là cơ sở thực hành của sinh viên trường Cao đẳng, Đại học.

- Khoa Y học cổ truyền của các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố và tuyến quận, huyện: đến năm 2020, duy trì 100% các Bệnh viện có khoa Y học cổ truyền với số giường bệnh dành cho Y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung đạt tỷ lệ theo quy định, có đủ trang thiết bị thiết yếu để điều trị, có phòng đông dược pha chế, cung ứng thuốc đông dược phục vụ bệnh nhân tại chỗ.

- Bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền ở tuyến xã, phường, thị trấn: 100% Trạm y tế có bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ này đến năm 2025 và 2030. Tham gia hướng dẫn người dân trên địa bàn về kỹ thuật trồng cây thuốc và biết cách sử dụng thuốc nam.

- Các cơ sở Y học cổ truyền ngoài công lập: khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố, nước ngoài đầu tư thành lập các loại hình khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc đông dược để phát huy thế mạnh về các loại dược liệu có chất lượng cao của thành phố. Khuyến khích hình thành các phòng chẩn trị Y học cổ truyền từ thiện của các tổ chức xã hội để góp phần chăm sóc sức khỏe Nhân dân bằng y học cổ truyền.

9. Về dân số - phát triển

a) Đẩy mạnh nâng cao chất lượng dân số, ổn định quy mô, kiểm soát sự gia tăng dân số; ổn định cơ cấu giới tính, duy trì mức cân bằng giới tính khi sinh.

b) Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục thay đổi hành vi. Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

c) Các chỉ tiêu: giai đoạn 2018 - 2020 ổn định tốc độ tăng dân số, đến năm 2020 quy mô dân số toàn thành phố khoảng 1,308 triệu người; đến năm 2025 là 1,361 triệu người và đến năm 2030 là 1,416 triệu người.

10. Về phát triển mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc

a) Công tác phát triển dược liệu: kiện toàn, củng cố và phục hồi các vùng nuôi trồng dược liệu truyền thống có thế mạnh phục vụ công tác bảo tồn và khai thác, phát triển bền vững, từng bước và chủ động đảm bảo đủ nhu cầu dược liệu.

Đảm bảo đáp ứng đủ 60% nhu cầu sử dụng dược liệu trong thành phố đến năm 2020; năm 2025 tỷ lệ này là 70%. Chú trọng đầu tư phát triển bền vững các vùng nuôi trồng dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn và có giá trị kinh tế cao theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng và thu hái dược liệu” của Tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO). Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng quy trình và phát triển nuôi trồng thành công 10 dược liệu theo tiêu chuẩn GACP đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng sản xuất thuốc và dùng trong y học cổ truyền trong nước. Đến năm 2025, xây dựng quy trình và phát triển nuôi trồng thành công 15 dược liệu theo tiêu chuẩn GACP đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng sản xuất thuốc và dùng trong y học cổ truyền trong nước và hướng tới xuất khẩu.

b) Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược: củng cố tổ chức phòng quản lý Dược hệ thống thanh tra chuyên ngành Dược của Sở Y tế và thanh tra tại các tuyến. Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ quản lý Nhà nước về Dược. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế Dược tại các cơ sở điều trị, kinh doanh, phân phối thuốc. Phối hợp liên ngành (Quản lý thị trường, Thuế, Công an...) tổ chức thanh kiểm tra việc thực hiện các quy định nhà nước về Dược đối với các cơ sở hành nghề Dược tư nhân.

Chủ động xây quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Dược và Mỹ phẩm (ngắn hạn, dài hạn), tham mưu cho lãnh đạo ban hành các văn bản, chính sách nhằm nâng cao công tác Dược tại địa phương.

c) Thực hiện tốt công tác đấu thầu cung ứng thuốc theo quy định đảm bảo đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý phục vụ công tác khám chữa bệnh.

d) Quản lý chất lượng thuốc: được xác định là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lĩnh vực Dược. Tăng cường công tác thanh kiểm tra quản lý chất lượng thuốc ở các khâu: bảo quản, kinh doanh và sử dụng thuốc… tại các cơ sở khám chữa bệnh, sản xuất, kinh doanh thuốc trên địa bàn, đảm bảo không có thuốc kém chất lượng, thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc lưu hành trên thị trường. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt đảm bảo đến năm 2020, cụ thể: 100% quầy thuốc, nhà thuốc đạt GPP và duy trì tỷ lệ các doanh nghiệp đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc - GDP” là 100%. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh thuốc, các kho thuốc tại bệnh viện, tuyến y tế dự phòng triển khai thực hiện nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”.

đ) Nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố: củng cố, phát triển nguồn nhân lực và đầu tư máy móc, trang thiết bị thiết yếu cho Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm thành phố duy trì các tiêu chuẩn ISO-IEC 17025:2005, nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc- GLP”. Thực hiện việc lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm đối với hoạt chất, dạng bào chế và các thuốc dễ bị biến đổi chất lượng trong quá trình lưu thông phân phối.

e) Quản lý dược tại các Bệnh viện: đầu tư trang thiết bị, nâng cấp các kho bảo quản thuốc tại các Bệnh viện theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”. Nâng cao vai trò, trách nhiệm và năng lực của hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện. Chủ động xây dựng danh mục thuốc và các phác đồ điều trị tại Bệnh viện theo đúng phân tuyến kỹ thuật và đáp ứng mô hình bệnh tật. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc và sử dụng thuốc trong Bệnh viện. Tăng cường vai trò của dược lâm sàng, tư vấn sử dụng thuốc, thu thập thông tin, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, góp phần nâng cao chất lượng điều trị.

g) Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc

- Mạng lưới cung ứng thuốc

+ Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để đảm bảo chủ động cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, ổn định thị trường thuốc; tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.

Nâng cao chất lượng của mạng lưới cung ứng thuốc: Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thuốc đạt tiêu chuẩn GDP, tỷ lệ nhà thuốc, quầy thuốc đạt GPP trong các năm tiếp theo. Mở rộng và củng cố mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, chú trọng phát triển ở khu vực nông thôn vùng khó khăn đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu có chất lượng cho nhân dân.Từng bước nâng cao tỷ lệ nhà thuốc có dược sĩ Đại học trong tổng số các cơ sở bán lẻ.

+ Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” theo đúng lộ trình của Bộ Y tế. Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai thực hiện nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”.

- Sản xuất thuốc

+ Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới sản xuất, cung ứng thuốc và vật tư y tế. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn GMP-WHO. Phấn đấu đến năm 2025, trên địa bàn có 02 nhà máy sản xuất nguyên liệu; từng bước hình thành vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp Dược.

+ Phát triển công nghiệp Dược theo hướng hiện đại hóa, tăng tỷ trọng các thuốc có dạng bào chế hiện đại; phát triển sản xuất nguyên liệu nguồn gốc dược liệu và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu trên địa bàn.

+ Mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang theo hướng đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất hiện đại, nghiên cứu sản xuất các mặt hàng thiết yếu, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất sản xuất của cơ sở, từ đó tăng doanh số trung bình hàng năm của cơ sở lên gấp 1,5 lần vào năm 2020, và gấp 03 lần vào năm 2030.

+ Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp dược thực hiện các dự án xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc - GMP” trên địa bàn.

+ Tăng dần tỷ trọng doanh thu từ thuốc sản xuất trong tổng doanh thu của công ty, xây dựng chiến lược sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu về thuốc trên địa bàn của thành phố, từng bước tiếp cận với thị trường tại các tỉnh lân cận.

+ Xây dựng và phát triển hệ thống các nhà máy sơ chế, chế biến, chiết xuất cao dược liệu định chuẩn.

+ Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu, thuốc từ dược liệu.

h) Phát triển dược liệu

- Hoàn thành việc xây dựng quy hoạch phát triển cây thuốc trên địa bàn thành phố. Xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn gen một số loài cây thuốc quý, có giá trị cao.

- Điều tra, đánh giá lại hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu, lập bản đồ quy hoạch vùng phát triển dược liệu và phân bố dược liệu tự nhiên làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Khoanh vùng bảo vệ các loại cây thuốc quý, hiếm, nằm trong danh mục cần bảo vệ. Tổ chức tập huấn cho các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác dược liệu tự nhiên về kỹ thuật thu hái, sơ chế, bảo quản dược liệu nhằm bảo đảm chất lượng dược liệu khai thác và đảm bảo khả năng tái sinh bền vững của cây thuốc.

- Phát triển các vùng nuôi trồng dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn trên địa bàn thành phố, trong đó tập trung ưu tiên phát triển các nhóm dược liệu đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất thuốc, chiết xuất và tinh chế hoạt chất tinh khiết, xuất khẩu và dùng cho nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền.

11. Về phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và bổ sung quy hoạch sử dụng đất

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Hoàn chỉnh việc hiện đại hóa các Bệnh viện tuyến thành phố, đầu tư nâng cấp đạt chuẩn quốc gia các Trung tâm y tế dự phòng và chuyên ngành tuyến thành phố. Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, thiết bị truyền thông cho các đơn vị theo quy định của Bộ Y tế. Tăng cường đầu tư, nâng cấp, bổ sung thêm chức năng kiểm chuẩn trang thiết bị y tế cho các đơn vị trong ngành.

- Giai đoạn 2018 - 2020: đầu tư xây mới Bệnh viện Ung bướu và Bệnh viện Tim mạch, cải tạo Bệnh viện Tâm thần (cũ) thành cơ sở 2 Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt. Mua sắm trang thiết bị cho Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Nhi đồng thành phố, Bệnh viện Tai Mũi Họng, Bệnh viện Phụ sản và mua sắm hệ thống DSA 2 bình diện; sửa chữa, mua sắm trang thiết bị Bệnh viện Da liễu,...

- Giai đoạn 2021 - 2025: tách Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt trong đó xây dựng mới Bệnh viện Răng Hàm Mặt cũng như cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Bệnh viện Mắt theo quy mô được phê duyệt. Xây dựng mới Bệnh viện Tai Mũi Họng và Bệnh viện Da liễu; thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới và Bệnh viện Lão khoa.

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố. Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm thành Trung tâm của Vùng. Cải tạo, mở rộng và nâng cấp các Trung tâm y tế, đảm bảo 100% Trung tâm y tế tuyến quận, huyện được đầu tư trang thiết bị y tế theo chuẩn của Bộ Y tế. Trung tâm Y tế quận, huyện được trang bị phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I trở lên, các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện đi lại, thiết bị truyền thông được đầu tư theo quy định của Bộ Y tế.

- Ngoài ra, căn cứ nhu cầu đầu tư mua sắm trang thiết bị của các cơ sở y tế, tình hình ngân sách của địa phương sẽ xem xét mua sắm bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.

b) Quy hoạch sử dụng đất: Để thực hiện nội dung của bản Điều chỉnh toàn diện quy hoạch phát triển hệ thống y tế Cần Thơ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 cần bố trí bổ sung thêm nhu cầu sử dụng đất với 289.960 m2, trong đó:

- Đến năm 2020: nhu cầu bổ sung thêm cho các đơn vị là 209.960m2, cụ thể:

+ Nhu cầu bổ sung thêm cho các đơn vị tuyến thành phố là: 185130m2

+ Nhu cầu bổ sung thêm cho các đơn vị thuộc lĩnh vực dự phòng tuyến thành phố là: 23.830m2

+ Nhu cầu bổ sung thêm cho các đơn vị tuyến quận, huyện là: 1.000m2

- Đến năm 2025: nhu cầu bổ sung thêm cho các đơn vị tuyến thành phố là: 80.000m2

12. Về mạng lưới an toàn thực phẩm

a) Tuyến thành phố: mua sắm trang thiết bị và bố trí nhân lực cho Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

b) Tuyến quận, huyện: khoa an toàn thực phẩm trực thuộc Trung tâm y tế quận, huyện.

c) Tuyến xã, phường, thị trấn: bố trí nhân viên của Trạm y tế phụ trách công tác an toàn thực phẩm, duy trì hệ thống mạng lưới cộng tác viên.

d) Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, xây dựng hệ thống quản lý có đủ thẩm quyền, kiểm tra giám sát các mối nguy cơ một cách an toàn minh bạch.

đ) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý về an toàn thực phẩm. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm và công khai các vi phạm. Thúc đẩy mạnh mẽ việc nuôi trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn theo chuỗi, áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến. Đề xuất các phương án tiếp cận theo mô hình (từ trang trại đến bàn ăn); xây dựng được chiến lược an toàn thực phẩm; cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm.

e) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, chú trọng phổ biến kiến thức, cảnh báo nguy cơ và nêu gương các điển hình tốt về an toàn thực phẩm, thông báo kịp thời các thực phẩm, cơ sở sản xuất, chế biến không an toàn. Đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương, nhất là người đứng đầu. Phát huy vai trò của các đoàn thể xã hội và cộng đồng trong việc giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm.

g) Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm trong các nhóm đối tượng. Đến năm 2020: 95% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.

h) Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm và tổ chức, thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

i) Đến năm 2020: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo. 80% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

k) Đến năm 2025: 85% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

l) Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính. Đến năm 2020: giảm 50% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2012 - 2017. Đến năm 2025: giảm 70% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên, tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 05 người/100.000 dân.

13. Về tài chính y tế

a) Tăng tỷ trọng các nguồn tài chính công cho y tế

- Thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với nhân viên y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…). Bảo đảm mức chi thường xuyên của Trạm y tế đạt mức tối thiểu 25 triệu đồng/năm vào năm 2020, 30 triệu đồng/năm vào năm 2025. Thực hiện lộ trình tự chủ tài chính về chi thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, cụ thể: đến năm 2020 là 12 đơn vị, đến năm 2025 là 18 đơn vị (tăng thêm 06 đơn vị), đến năm 2030 là 22 đơn vị (tăng thêm 04 đơn vị). Giai đoạn 2026 - 2030, đơn vị tự chủ tài chính đảm bảo chi thường xuyên 09 đơn vị.

- Đơn vị tự chủ tài chính tự đảm bảo một phần về chi thường xuyên đến năm 2030 gồm: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (từ năm 2018, gồm: Trung tâm Y tế dự phòng thành phố và Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe; năm 2019: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; năm 2020: Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường), năm 2022: Trung tâm Pháp y.

- Tiếp tục tăng chi từ ngân sách nhà nước cho y tế theo quy định tại Nghị quyết 18-NQ/QH, trong đó ưu tiên chi cho y tế dự phòng đạt tối thiểu 30% trong tổng chi cho y tế. Tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong duy trì Bảo hiểm y tế toàn dân. Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em <6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.

b) Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính y tế: thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh. Đảm bảo tỷ lệ đầu tư cân đối, hài hòa giữa các yếu tố cấu thành nên dịch vụ y tế: 10% - 15% đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực; 35% - 40% đầu tư cho nâng cấp về trang thiết bị y tế; số còn lại đầu tư cho nâng cấp về cơ sở vật chất…Củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế theo ngành dọc trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.

c) Tăng cường kiểm soát chi phí y tế: thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ bệnh viện, giảm thiểu tình trạng lạm dụng dịch vụ y tế nhất là các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ được đầu tư từ nguồn xã hội hóa. Ban hành và thực hiện các quy định về minh bạch hóa và chuẩn hóa việc xác định chi phí và giá thành dịch vụ y tế tại từng tuyến, từng hạng đơn vị. Tính chi phí cho dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng để có cơ sở tính chi phí hiệu quả và ước tính nguồn lực cần thiết làm cơ sở cho phân bổ ngân sách y tế hàng năm. Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án có sự tham gia góp vốn của tư nhân trong các cơ sở y tế công lập để điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp…

14. Về hệ thống thông tin y tế

a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế

- Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách y tế: nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho đội ngũ những người tham gia hoạch định chính sách y tế của địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương. Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế. Xây dựng Đề án tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

- Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế: thiết lập và duy trì hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn. Kiện toàn mạng lưới Thanh tra Y tế các tuyến theo quy định đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp của ngành (Hội Y học, Hội Dược học, Hội Điều dưỡng, Hội Kế hoạch hóa gia đình...) trên địa bàn thành phố vào hoạt động theo dõi, giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương....Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá (khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, an toàn thực phẩm...). Thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lạm dụng trong chỉ định thuốc và sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao giúp người bệnh hạn chế các khoản chi phí y tế không cần thiết.

- Kiện toàn mô hình tổ chức mạng lưới y tế các tuyến: củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở đặc biệt là Trung tâm y tế quận, huyện và Trạm y tế.

- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các bên liên quan: củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân/Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu các tuyến nhằm phát huy có hiệu quả sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Huy động sự tham gia tích cực của các ngành, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội... trong triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại địa phương.

b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành

- Đến hết năm 2018: hoàn thành việc xây dựng và triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý y tế, 100% đơn vị y tế trên địa bàn thành phố sử dụng các phần mềm chuyên ngành để quản lý, báo cáo.

- Đến hết năm 2019: các cơ sở y tế hạng II trở lên trên địa bàn thành lập phòng Công nghệ thông tin. Các đơn vị còn lại phải có tổ chuyên trách về công nghệ thông tin và nâng cấp lên phòng Công nghệ thông tin vào năm 2020.

- Đến năm 2020:

+ Đảm bảo thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Việc tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các Bệnh viện.

+ 100% các đơn vị y tế có trang thông tin điện tử và được tích hợp trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế.

+ 100% việc điều hành, xử lý giải quyết văn bản giữa các đơn vị y tế trong thành phố và Sở Y tế được thực hiện qua mạng Internet, và được vận hành tích hợp trong hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành chung.

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng để hòa mạng nhằm đáp ứng các nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành.

+ Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế được xây dựng với đầy đủ thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin và các dịch vụ công trực tuyến cơ bản ở mức độ 3 và 4.

+ 100% số Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện kê đơn thuốc điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong Bệnh viện với 8 phân hệ theo Quyết định số 5573/2006/QĐ-BYT.

+ 100% số đơn vị y tế trên địa bàn thành phố bố trí tối thiểu 1% ngân sách đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin…

+ Hoàn thành việc triển khai hệ thống giao ban trực tuyến và hệ thống khám chữa bệnh y tế từ xa (Telemedicine).

- Đến năm 2021: 100% các cơ sở y tế trên địa bàn tuân thủ thực hiện lập kế hoạch dựa trên bằng chứng là những dữ liệu thông tin đã được đơn vị cập nhật, bảo quản, xử lý. Thành lập tổ Quản lý thông tin y tế thuộc Sở Y tế.

- Đến năm 2025:

+ Đảm bảo số cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của mỗi cơ sở y tế trên địa bàn tương ứng với 1% tổng số cán bộ trong đơn vị. Đến năm 2025, tỷ lệ này là 2% trong đó có 70% có trình độ đại học trở lên chuyên ngành về công nghệ thông tin.

+100% văn bản lưu trữ được số hóa để có thể tìm kiếm, tra cứu qua mạng.

V. Các giải pháp thực hiện

1. Các giải pháp về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực y tế

a) Giải pháp về tổ chức và quản lý

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao. Quan tâm phát triển các dịch vụ y học với công nghệ, kỹ thuật cao; phát triển hài hòa giữa y tế phổ cập với y tế chuyên sâu, kết hợp phát triển y học hiện đại với y học cổ truyền.

- Hoàn thiện tổ chức hệ thống y tế theo quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt và các văn bản quy định về tổ chức bộ máy trong hệ thống y tế của Chính phủ, của Bộ Y tế, của các Bộ, Ngành chức năng song cần phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng. Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức y tế tuyến quận, huyện theo hướng tinh gọn để hình thành trung tâm y tế đa chức năng, tiến tới hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp. Từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy an toàn thực phẩm. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế tuyến xã, phường, thị trấn để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.

- Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân; tiến tới mọi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe, khám và chăm sóc định kỳ.

- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm cải thiện, tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân.

b) Phát triển nguồn nhân lực y tế

- Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ:kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế cho phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo quy định đối với từng tuyến, lĩnh vực và điều kiện cụ thể của từng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển về nhân lực giữa các giai đoạn.

- Giải pháp về chế độ, chính sách: xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tinh giản bộ máy biên chế, phát huy hiệu lực hiệu quả của tổ chức, bộ máy. Hàng năm xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước cho nhân viên y tế. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Phát triển mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường Đại học Y, Dược trong nước, trong khu vực để mở các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế ngay tại địa phương. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn. Tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế, của các tỉnh lân cận trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.

- Đa dạng hóa loại hình đào tạo

+ Đào tạo Đại học, sau Đại học và đào tạo nâng cao: đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn. Đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học hệ chính quy: cần thực hiện các giải pháp nhằm định hướng và hỗ trợ cho học sinh phổ thông có học lực giỏi trong thành phố thi tuyển vào các trường Đại học Y, Dược để tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần ban hành một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với nhóm đối tượng này trong quá trình đào tạo cũng như thu hút tuyển dụng, sử dụng sau khi tốt nghiệp.

* Đào tạo sau Đại học và đào tạo nâng cao cần được thực hiện với nhiều hình thức như: tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyển giao kỹ thuật. Các Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện Hợp đồng liên kết đào tạo với các Bệnh viện Trung ương để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ y tế theo hình thức “cầm tay chỉ việc”, cử cán bộ đi đào tạo hoặc mời cán bộ tuyến trên về chuyển giao kỹ thuật tại chỗ hoặc thực hiện theo Đề án 1816, Đề án Bệnh viện vệ tinh của Bộ Y tế. Ưu tiên các hoạt động về đào tạo cả ê kíp làm việc trong chuyển giao kỹ thuật.

* Đào tạo liên thông lên Đại học: chọn lọc và đào tạo có trọng tâm, định hướng đối với một số chức danh chuyên môn như: Cử nhân điều dưỡng, Kỹ thuật viên y với các hình thức đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...

+ Đào tạo nhân viên y tế xã, phường, thị trấn:hàng năm có kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế ấp, khu vực, cộng tác viên dân số đặc biệt là kỹ năng truyền thông.

+ Đào tạo cán bộ quản lý:cử cán bộ tham gia các lớp nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ theo các hình thức đào tạo phù hợp.

2. Các giải pháp đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho y tế

a) Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế

- Đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng khó khăn. Đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu theo quy định.

- Tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện bảo hiểm y tế.

- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em <6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

- Tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.

b) Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế

- Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh…Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong thành phố theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương. Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu. Khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả, bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp, ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách.

- Đổi mới tài chính Bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu từng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại Bệnh viện nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế.

- Củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.

c) Tăng cường kiểm soát chi phí y tế

- Thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ Bệnh viện, giảm thiểu tình trạng lạm dụng dịch vụ y tế nhất là các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ được đầu tư từ nguồn xã hội hóa.

- Ban hành và thực hiện các quy định về minh bạch và chuẩn hóa việc xác định chi phí và giá thành dịch vụ y tế tại từng tuyến, từng hạng đơn vị. Tính chi phí cho dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng để có cơ sở tính chi phí hiệu quả và ước tính nguồn lực cần thiết làm cơ sở cho phân bổ ngân sách y tế hàng năm.

- Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án có sự tham gia góp vốn của tư nhân trong các cơ sở y tế công lập để điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp….

d) Các biện pháp huy động vốn đầu tư

- Chủ động xây dựng các đề án phát triển từng lĩnh vực nhằm cụ thể hóa Quy hoạch phát triển y tế thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Lập dự toán tổng hợp nhu cầu đầu tư kinh phí trong đó xác định rõ các nguồn cần huy động.

- Đảm bảo cung cấp và giải ngân kịp thời các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA. Bố trí đủ ngân sách đối ứng của địa phương cho các dự án theo tỷ lệ quy định.

- Tăng cường vận động thu hút các nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước: nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu, nguồn vay vốn đầu tư phát triển.

- Khuyến khích và ban hành các cơ chế thu hút đối với các thành phần kinh tế trong đầu tư cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân trên địa bàn với nhiều hình thức.

- Khuyến khích các đơn vị trong ngành thực hiện có hiệu quả về tự chủ tài chính theo quy định.

- Chủ động trong vận động và thu hút các nguồn tài trợ quốc tế với các nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc vay vốn ưu đãi.

- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư vào phát triển y tế.

đ) Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch

- Nhu cầu kinh phí sự nghiệp y tế: tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của thành phố (Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội). Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, đảm bảo duy trì ở mức 10 - 15% tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng. Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Ưu tiên các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo cán bộ y tế cho các tuyến.

- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập

+ Giai đoạn 2018- 2020: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 4.565,46 tỷ đồng, trong đó:

* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.130,16 tỷ đồng.

* Đầu tư cho trang thiết bị: 2.375,3 tỷ đồng.

* Đào tạo: 60 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2021 - 2025: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 3.478,84 tỷ đồng, trong đó:

* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.018,74 tỷ đồng.

* Đầu tư cho trang thiết bị: 1.205 tỷ đồng.

* Đào tạo: 255,1 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn: số kinh phí trên được huy động từ các nguồn như sau:

* Nguồn ngân sách địa phương: 10% sử dụng chi cho các hạng mục theo quy định hiện hành, cụ thể: chi cho y tế dự phòng, tăng chi cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn, tăng chi cho Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, chi cho các lĩnh vực Pháp Y, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, Nhi, ... Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh những chi phí chưa được kết cấu vào lương (chi phí quản lý, khấu hao cơ sở vật chất, trang thiết bị, chi phí đào tạo và nghiên cứu khoa học, ...).

* Kinh phí huy động từ các nguồn tổ chức quốc tế, nguồn vốn vay ODA: 40% chi cho đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh và y tế dự phòng.

* Kinh phí huy động từ xã hội hóa: 50% sử dụng cho việc xây dựng mới và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở khám chữa bệnh theo các hình thức:

* Huy động góp vốn của viên chức và người lao động trong đơn vị với điều kiện phải xây dựng Đề án và được các cấp có thẩm quyền thông qua đồng thời việc chi trả lãi suất cố định, tối đa chỉ được bằng 1,5 lần lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố, không được góp vốn chia lãi.

* Vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển, giảm thiểu và đi đến chấm dứt liên doanh, liên kết đặt máy, trang thiết bị trong các cơ sở khám chữa bệnh và thu hẹp các giường bệnh điều trị theo yêu cầu rải rác tại các khoa để hình thành khu khám chữa bệnh theo yêu cầu hoạt động độc lập với khu khám chữa bệnh thông thường.

* Đẩy mạnh kết hợp công tư (PPP) để xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh.

- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập: quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các Bệnh viện quốc tế và Bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định.

3. Các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ

Rà soát, bổ sung một số nội dung để phù hợp với định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghệ trong y - dược, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân thuộc Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017, gồm:

a) Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh; làm chủ các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh không lây như ung thư, tim mạch, loãng xương...

b) Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm, các bệnh mới phát sinh.

c) Nghiên cứu về chuyên ngành lão khoa để chuẩn bị cho việc xây dựng Bệnh viện Lão khoa.

d) Tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán và theo dõi bệnh: xét nghiệm phân tích nhiễm sắc thể, xét nghiệm về gen người, xét nghiệm ADN của các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, xét nghiệm các marker về bệnh lý tự miễn, kháng nguyên HLA, các chỉ số hóa sinh, chỉ số huyết học, xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học…

đ) Ưu tiên phát triển nhiều kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu mang tính mũi nhọn như: ghép tim, ghép thận, ghép tủy, ghép giác mạc; thường quy; triển khai ghép gan, ghép phổi, ghép tim phổi, ghép tuỵ…; thực hiện các kỹ thuật điều trị tim mạch chất lượng cao; triển khai phẫu thuật ít xâm lấn, vi phẫu thuật và phát triển các kỹ thuật hiện đại. Nghiên cứu, ứng dụng ghép tế bào gốc điều trị các bệnh ác tính, bệnh tim mạch, bệnh khớp, thần kinh, sọ não; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử, bảo đảm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật chuyên sâu đạt tiêu chuẩn ISO…

e) Nghiên cứu sản xuất một số loại thuốc phòng chống, điều trị bệnh nguy hiểm, phổ biến.

g) Sản xuất các loại dược liệu y học cổ truyền, nguyên liệu làm thuốc kháng sinh, vitamin và thực phẩm chức năng.

4. Các giải pháp quản lý Nhà nước về y tế

a) Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai các chính sách y tế

- Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến, khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho những người tham gia hoạch định chính sách y tế địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương.

- Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế.

- Xây dựng đề án tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế thành phố đến năm 2020 và định hướng đến 2030.

- Kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động của Hội đồng khoa học trong các đơn vị y tế trong toàn thành phố đặc biệt là Sở Y tế.

b) Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế

- Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu; thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn.

- Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp trên địa bàn vào hoạt động theo dõi giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương...

- Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá (khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, an toàn thực phẩm...). Thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lạm dụng trong chỉ định thuốc và sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao giúp người bệnh hạn chế các khoản chi phí y tế không cần thiết.

- Triển khai thực hiện tốt các quy định về chuyên môn trong hoạt động y tế.

- Kiện toàn mạng lưới thanh tra y tế các tuyến theo quy định để có đủ năng lực thực hiện chức năng nhiệm vụ.

5. Các giải pháp về tăng cường cam kết chính trị và xã hội hóa công tác y tế

a) Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Triển khai, thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại địa phương. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.

- Ban hành các chính sách đặc thù nhằm thu hút đầu tư, mở rộng liên doanh, liên kết để phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế và những chính sách ưu đãi trong bố trí quỹ đất, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng… đối với nhân lực y tế nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.

- Phát triển cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp.

- Ban hành một số quy định về luân phiên, luân chuyển nhân viên y tế giữa các tuyến, các khu vực trong thành phố để khắc phục những bất cập trong phân bố nhân lực y tế trên địa bàn hiện nay.

- Xây dựng quy chế phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện, các cơ quan truyền thông trong hoạt động truyền thông sức khỏe, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước để thực hiện đồng bộ hoạt động phòng chống dịch bệnh và nâng chất lượng khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân.

b) Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân

- Tăng cường cam kết chính trị của cấp ủy Đảng, Chính quyền cùng các ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội đối với việc đầu tư nguồn lực cũng như lãnh đạo và phối hợp triển khai các chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiếp tục phổ biến quán triệt, tổ chức thực hiện và tăng cường kiểm tra giám sát đối với quá trình triển khai các văn bản lãnh đạo của Đảng cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn. Phát triển toàn diện hệ thống y tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân cần phải được xác định thành một trong những mục tiêu ưu tiên của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân thông qua việc xây dựng cơ chế phối hợp và ký kết cam kết thực hiện với từng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội… Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các bên liên quan. Củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban Chăm sóc sức khỏe nhân dân/Ban Chăm sóc sức khỏe ban đầu các tuyến nhằm phát huy có hiệu quả sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, đổi mới thông điệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, vận động mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội chủ động và tích cực tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Không ngừng gia tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách địa phương cho các chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn.

c) Tăng cường hợp tác y tế với các địa phương trong vùng và quốc tế

Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực y tế: Khám chữa bệnh, dự phòng, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất,... nhằm chia sẻ, trao đổi học tập kinh nghiệm. Tăng cường quan hệ hợp tác y tế với các tổ chức quốc tế, các nước, các viện, các trường trong khu vực và trên thế giới. Tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao… từ các đối tác trong và ngoài

nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch

1. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện công bố quy hoạch, theo dõi đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện quy hoạch.

b) Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển mạng lưới cơ sở y tế trên địa bàn. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn. Định kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp cần thiết.

2.Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện

Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện quy hoạch này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

(Đính kèm các Phụ lục từ 1 đến 15)

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Y tế, KH&ĐT, TC;
- TT. Thành ủy;
- TT.HĐNDTP;
- CT, các PCT UBNDTP;
- Ban VHXH- HĐND TP;
- UBMTTQVN TP và các đoàn thể;
- Báo Cần Thơ;
- Đài PT và TH TP. Cần Thơ;
- VP UBND TP (3ABCD, 7);
- Lưu: VT,
Hạnh
CVĐ 10881

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ
CHỦ TỊCH





Lê Văn Tâm

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1988/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1988/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/08/2018
Ngày hiệu lực08/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 tuần trước
(05/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1988/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1988/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýLê Văn Tâm
                Ngày ban hành08/08/2018
                Ngày hiệu lực08/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 tuần trước
                (05/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

                  • 08/08/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 08/08/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực