Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Quyết định 20/2007/QĐ-UBND về quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Nam ban hành

Quyết định 20/2007/QĐ-UBND quy chế tuyển dụng công chức xã Quảng Nam đã được thay thế bởi Quyết định 21/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã Quảng Nam và được áp dụng kể từ ngày 04/08/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 20/2007/QĐ-UBND quy chế tuyển dụng công chức xã Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2007/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 02 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29/4/2003;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 410/TTr-SNV ngày 11 tháng 7 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hải

 

QUY CHẾ

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định cụ thể về tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này là công chức cấp xã được quy định tại khoản 2, Điều 2, Nghị định số 114/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, bao gồm các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng - Thống kê;

d) Địa chính - Xây dựng;

đ) Tài chính - Kế toán;

e) Tư pháp - Hộ tịch;

g) Văn hoá - Xã hội.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã

Việc tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã phải theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; bảo đảm nghiêm minh, công bằng, công khai, dân chủ và chất lượng.

Điều 3. Thẩm quyền tuyển dụng và quản lý, sử dụng công chức cấp xã

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) là cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc tuyển dụng công chức cấp xã.

2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) là cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức cấp xã.

Chương II

ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG VÀ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

Điều 4. Điều kiện tuyển dụng

1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và theo số lượng công chức cấp xã đã được cấp có thẩm quyền giao.

2. Người được tuyển dụng phải có phẩm chất đạo đức tốt và đáp ứng được các tiêu chuẩn của chức danh công chức cần tuyển theo Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển vào công chức cấp xã

1. Người đăng ký dự tuyển vào công chức cấp xã phải bảo đảm những điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại huyện, thị xã, thành phố nơi đăng ký dự tuyển;

b) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến dưới 35 tuổi;

c) Có đơn xin dự tuyển;

d) Bản khai lý lịch rõ ràng (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú);

đ) Bản photo các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh dự tuyển;

e) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ);

g) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 điều này, trong quá trình tổ chức tuyển dụng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thể bổ sung thêm một số điều kiện khác đối với người dự tuyển, các điều kiện này phải căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ của chức danh tuyển dụng để quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Việc quy định thêm phải được báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước khi thực hiện.

Chương III

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG, CÁC BAN CHUYÊN MÔN CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Mục 1. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Điều 6. Thành lập Hội đồng tuyển dụng

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng để thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã. Hội đồng tuyển dụng hoạt động cho mỗi kỳ tuyển dụng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của phòng Nội vụ- Lao động thương binh và Xã hội huyện để giải quyết công việc.

3. Hội đồng tuyển dụng có 5 hoặc 7 thành viên bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện;

c) Các Uỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan. Riêng đối với việc tuyển dụng hai chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng quân sự thì có thêm Uỷ viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan công an, quân sự cấp huyện;

d) Thư ký Hội đồng là Phó Trưởng phòng hoặc Chuyên viên phụ trách công tác cán bộ của phòng Nội vụ - Lao động Thương binh & Xã hội cấp huyện.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây

1. Thông báo kế hoạch tổ chức tuyển dụng; thể lệ, quy chế; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển;

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển;

3. Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển đúng quy chế; thông báo kết quả tuyển dụng và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển (nếu có);

5. Trường hợp tổ chức tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển thì ngoài các nhiệm vụ nêu trên, còn có nhiệm vụ: Tổ chức việc ra đề thi, sao in đề thi; thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi...

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng tuyển dụng

1. Chủ tịch Hội đồng

a) Chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng và chỉ đạo quá trình thi tuyển, xét tuyển;

b) Quyết định thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu là thi tuyển);

c) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng;

d) Tổ chức việc ra đề thi, duyệt đề thi và chỉ đạo sao in đề thi, bảo đảm tuyệt đối bí mật (nếu là thi tuyển);

đ) Tổ chức thi, tổ chức việc đánh mã phách, rọc phách, quản lý phách;

e) Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận kết quả thi (hoặc xét tuyển);

g) Thông báo kết quả thi tuyển, xét tuyển cho từng thí sinh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng và điều hành công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công;

b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình coi thi, chấm thi;

c) Cùng với Chủ tịch Hội đồng xem xét và công bố kết quả thi tuyển, xét tuyển;

d) Giúp Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng.

3. Các Uỷ viên: Thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công cụ thể và chịu trách nhiệm trước Hội đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi tuyển, xét tuyển.

4. Thư ký Hội đồng: Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:

a) Tổ chức việc thu nhận, kiểm tra hồ sơ của người dự tuyển;

b) Chuẩn bị các tài liệu cho Hội đồng tuyển dụng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;

c) Lập danh sách những người được tuyển dụng báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả tuyển dụng;

d) Ngoài các nhiệm vụ trên, nếu tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển thì Thư ký Hội đồng tuyển dụng còn có nhiệm vụ:

- Tổ chức, hướng dẫn cho thí sinh ôn tập trước khi thi tuyển;

- Tổ chức việc thu nhận bài thi và tài liệu có liên quan; làm thủ tục chuyển bài thi cho Ban chấm thi;

- Thu nhận các bài thi đã chấm, khớp phách, lập bảng điểm và danh sách kết quả thi tuyển, xét tuyển.

Mục 2. CÁC BAN CHUYÊN MÔN CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Điều 9. Ban coi thi

1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập gồm Trưởng Ban, Phó Trưởng ban và các Giám thị.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban coi thi a) Trưởng Ban coi thi

- Trưởng ban coi thi có trách nhiệm giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy thi;

- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban coi thi, bố trí phòng thi, phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi;

- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy chế;

- Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, giám thị hành lang hoặc đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm quy chế, nội quy thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để xem xét, quyết định;

- Tổ chức thu nhận bài thi của thí sinh để bàn giao cho Thư ký Hội đồng tuyển dụng đúng thủ tục quy định.

b) Phó Trưởng ban coi thi Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi.

c) Giám thị phòng thi

Mỗi phòng thi được phân công 2 giám thị, trong đó một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho giám thị còn lại (giám thị 2) tại phòng thi. Giám thị có nhiệm vụ:

- Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi;

- Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra thẻ dự thi (hoặc chứng minh nhân dân) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí;

- Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo đúng quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi;

- Nhận đề thi, kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc (hoặc phát đề thi) cho thí sinh;

- Thực hiện nhiệm vụ coi thi;

- Giải quyết các trường hợp vi phạm quy chế thi, lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;

- Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi thừa, đề thi dự phòng và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.

d) Giám thị hành lang

- Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi;

- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm quy chế thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;

- Không được vào bên trong phòng thi.

3. Tiêu chuẩn Giám thị

a) Người được cử làm giám thị phải là cán bộ, công chức ở ngạch chuyên viên và tương đương trở lên;

b) Không cử làm giám thị đối với những người có quan hệ họ hàng thân thích với người dự thi hoặc người đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

Điều 10. Ban chấm thi

1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập gồm Trưởng ban và các thành viên.

2. Nhiệm vụ của các thành viên Ban chấm thi

a)Trưởng ban chấm thi:

- Trưởng ban chấm thi có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tổ chức và thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định;

- Tổ chức bố trí giám khảo chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi phải có ít nhất 2 (hai) thành viên chấm thi;

- Tổ chức trao đổi để thống nhất đáp án, thang điểm chi tiết trước khi chấm thi;

- Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các giám khảo chấm điểm, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Thư ký Hội đồng tuyển dụng;

- Lập biên bản và báo cáo Hội đồng tuyển dụng xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm quy chế thi;

- Tổng hợp kết quả chấm, bàn giao cho Thư ký Hội đồng tuyển dụng. Giữ bí mật kết quả điểm thi;

- Quyết định chấm lại bài thi hoặc quyết định điểm của bài thi trong trường hợp các thành viên chấm thi chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi.

b)Thành viên Ban chấm thi:

- Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm;

- Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong các bài thi cho Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý (nếu có).

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi

a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải là cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn về giảng dạy hoặc có kinh nghiệm về soạn giảng đối với môn thi được phân công chấm thi và phải là người đang ở ngạch tương đương hoặc cao hơn ngạch dự thi.

b) Không cử thành viên Ban chấm thi đối với những người có quan hệ họ hàng thân thích với người dự thi hoặc người đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

Chương IV

TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG

Điều 11. Thông báo tuyển dụng

1. Chậm nhất 30 ngày trước ngày tổ chức tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp huyện phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài truyền thanh, Đài truyền thanh và Phát lại truyền hình địa phương) đồng thời niêm yết thông báo tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

2. Nội dung thông báo gồm: Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển; số lượng và chức danh cần tuyển; địa điểm và thời gian đăng ký, nộp hồ sơ dự tuyển; lệ phí dự tuyển để mọi người biết và đăng ký dự tuyển. Trường hợp tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển cần thông báo chi tiết thời gian và hướng dẫn nội dung thi, nhận giấy báo thi hoặc thẻ dự thi, môn thi, hình thức, thời gian dự thi, địa điểm thi, số điện thoại liên hệ giải đáp...

Điều 12. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

1. Cá nhân đăng ký dự tuyển vào chức danh công chức thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã nào thì nộp hồ sơ dự tuyển tại Uỷ ban nhân dân cấp xã đó.

Hội đồng tuyển dụng công chức cấp huyện tổ chức in bộ hồ sơ và bì đựng hồ sơ thống nhất để cung cấp cho người đăng ký dự tuyển.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:

a) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã);

b) Đơn xin dự tuyển công chức cấp xã (theo mẫu quy định);

c) Bản photo các văn bằng, chứng chỉ;

d) Bản photo kết quả học tập toàn khoá học (chỉ thực hiện đối với tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển);

đ) Bản photo giấy tờ ưu tiên (nếu có);

e) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khoẻ có giá trị trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

g) 03 bì thư có dán tem và ghi địa chỉ người nhận và 02 ảnh 3cm x 4cm có ghi tên mặt sau.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã bố trí một bộ phận tiếp nhận hồ sơ dự tuyển sau khi có thông báo của Hội đồng tuyển dụng. Nơi tiếp nhận cần niêm yết đầy đủ những thủ tục cần thiết để người nộp hồ sơ thực hiện thuận lợi.

Khi tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển cần ghi rõ họ tên, ký nhận và có giấy biên nhận của người tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng yêu cầu thì trả lại ngay và hướng dẫn cụ thể để người dự tuyển tiếp tục bổ sung theo yêu cầu.

Điều 13. Hình thức tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã

1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện bằng hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.

2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã thông qua hình thức xét tuyển chỉ được áp dụng trong trường hợp đối với các xã ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vùng dân tộc thiểu số.

Điều 14. Chế độ ưu tiên trong thi tuyển, xét tuyển

Người dự tuyển thuộc các đối tượng dưới đây được cộng điểm ưu tiên vào kết quả thi tuyển (đối với hình thức thi tuyển) hoặc vào điểm xét tuyển (đối với hình thức xét tuyển); điểm ưu tiên được tính theo thang điểm 10, nếu thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được hưởng một chế độ cộng điểm ưu tiên cao nhất:

1. Những đối tượng sau đây được cộng 02 điểm ưu tiên

Con liệt sĩ; con thương binh; con bệnh binh; con của những người được hưởng chính sách như thương binh; con của những người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.

2. Những đối tượng sau đây được cộng 01 điểm ưu tiên

a) Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong; đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

b) Những người có từ 03 năm làm cán bộ không chuyên trách cấp xã được cơ quan quản lý nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Chương V

TUYỂN DỤNG, NHẬN VIỆC

Mục 1. TUYỂN DỤNG BẰNG HÌNH THỨC THI TUYỂN

Điều 15. Thí sinh dự tuyển vào công chức cấp xã phải thi bắt buộc 02 môn sau với hình thức thi trắc nghiệm

1. Môn Quản lý hành chính nhà nước;

2. Môn Tin học.

Điều 16. Công tác chuẩn bị kỳ thi

1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức thi và địa điểm tổ chức ôn tập thi (nếu có) cho các thí sinh đủ điều kiện dự thi.

2. Trước ngày thi một ngày, Hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi.

3. Chuẩn bị các biểu mẫu liên quan đến tổ chức thi: danh sách thí sinh của các phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi; mẫu biên bản mở đề thi; mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi; mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi.

4. Chuẩn bị thẻ cho các thành viên tổ chức kỳ thi, phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Hội đồng thi, Trưởng ban coi thi in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh.

Điều 17. Khai mạc kỳ thi

Kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; công bố quyết định Ban coi thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi.

Điều 18. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi

1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.

2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi trên nguyên tắc không lặp lại giám thị đối với từng môn thi trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho các giám thị đối với môn thi.

3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng ban coi thi có thể tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.

Điều 19. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi

Mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi.

Điều 20. Đề thi

1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tổ chức việc ra đề thi, lựa chọn đề thi.

2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào yêu cầu về trình độ chuyên môn của tiêu chuẩn ngạch dự thi, kết cấu đề thi phù hợp, bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết cho việc chấm thi. Đề thi chính thức và đề thi dự phòng được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật (có sự giám sát của công an bảo vệ văn hoá trong quá trình duyệt đề thi, in sao, niêm phong…); việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định.

3. Đề thi được in sao, nhân bản đủ để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi.

Điều 21. Giấy làm bài thi, giấy nháp

1. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài.

2. Giấy nháp: Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp, do giám thị phát, có chữ ký của giám thị tại phòng thi.

Điều 22. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi

Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi thực hiện như sau

1. Giám thị tại phòng thi mời 2 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định.

2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, giám thị phòng thi báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi về kỹ thuật (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, đề thi thiếu trang, nhầm trang...), giám thị phải báo cáo ngay Trưởng ban coi thi xem xét giải quyết. Khi xảy ra các trường hợp trên, giám thị phải lập biên bản ngay.

3. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng.

Điều 23. Cách tính thời gian làm bài thi

Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị ghi thời gian bắt đầu làm bài và thời gian nộp bài lên bảng.

Điều 24. Thu bài thi

Khi hết giờ làm bài thi, giám thị tại phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và tiến hành nộp bài thi. Giám thị thu toàn bộ bài thi của thí sinh trong phòng thi và yêu cầu thí sinh ký vào danh sách nộp bài thi.

Điều 25. Bàn giao bài thi

1. Giám thị từng phòng thi nộp bài thi của thí sinh, đề thi đã sử dụng, chưa sử dụng và các biên bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi, ký vào biên nộp bài thi và biên bản bàn giao bài thi.

2. Trưởng ban coi thi bàn giao bài thi cho Thư ký Hội đồng tuyển dụng.

3. Bài thi chỉ được Hội đồng tuyển dụng bàn giao cho Trưởng ban chấm thi sau khi đã được đánh mã phách và rọc phách. Khi tiếp nhận bài thi, Trưởng ban chấm thi ký biên bản xác nhận đã nhận bài thi đối với từng môn thi. Trưởng ban chấm thi chịu trách nhiệm tổ chức việc chấm thi.

Điều 26. Phách và quản lý phách

Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc đánh mã phách, rọc phách từng môn thi, quản lý mã phách, phách theo chế độ tài liệu mật.

Điều 27. Chấm thi

1. Trưởng ban chấm thi chỉ đạo việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài về nhà hoặc văn phòng làm việc để chấm.

Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy thi do Hội đồng thi phát, có đủ chữ ký của 2 giám thị. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều thứ chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết nhiều loại mực.

2. Mỗi bài thi được 2 thành viên chấm thi độc lập, nếu điểm của hai thành viên chấm chênh lệch dưới 10% so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì bài thi đó được chấm lại bởi hai thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển hai kết quả trên lên Trưởng ban chấm thi xem xét quyết định.

3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và chữ trên phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của thành viên chấm điểm đó bên cạnh nơi ghi điểm đã chữa. Trường hợp điểm thi do Trưởng ban chấm thi quyết định thì Trưởng ban chấm thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Trưởng ban chấm thi đã quyết định.

Điều 28. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi, công bố kết quả thi

1. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, cán bộ chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và giao nộp cho Thư ký Hội đồng tuyển dụng.

2. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định công nhận kết quả thi.

3. Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc kỳ thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phải công bố kết quả thi và thông báo kết quả điểm cho từng người dự thi.

Điều 29. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển

1. Mỗi môn thi được chấm theo thang điểm 10.

2. Kết quả điểm kỳ thi tuyển bao gồm: Tổng số điểm các môn thi cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Tất cả các môn thi đều tính hệ số 1.

3. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi môn thi đạt từ 5 điểm trở lên và tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển của mỗi chức danh.

4. Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển thì Hội đồng tuyển dụng quyết định theo hướng:

a) Nếu Hội đồng tuyển dụng không có điều kiện tổ chức thi tiếp thì người có điểm môn thi hành chính Nhà nước cao hơn sẽ được chọn là người trúng tuyển;

b) Nếu Hội đồng tuyển dụng tổ chức thi tiếp thì môn thi tiếp để chọn người trúng tuyển là môn hành chính nhà nước. Nếu điểm môn thi tiếp bằng nhau thì Hội đồng tuyển dụng sẽ chọn người có trình độ đào tạo cao hơn là người trúng tuyển. Nếu người dự tuyển có trình độ đào tạo như nhau thì người nào có kết quả học tập cao hơn là người trúng tuyển.

5. Thông báo trúng tuyển: Hội đồng tuyển dụng phải niêm yết công khai danh sách trúng tuyển tại nơi người dự tuyển nộp hồ sơ đồng thời gửi thông báo kết quả trúng tuyển cho người dự tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.

Điều 30. Giải quyết khiếu nại và phúc khảo

1. Trường hợp có đơn khiếu nại, Hội đồng tuyển dụng phải xem xét giải quyết trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc khảo, Hội đồng tuyển dụng tổ chức phúc khảo bài thi và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh. Không phúc khảo đối với đơn xin phúc khảo nhận được sau thời gian quy định trên (tính theo ngày gửi theo dấu bưu điện trên phong bì đơn nếu như đơn được gửi theo đường Bưu điện). Không chấp nhận đơn gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex.

3. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành viên chấm phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi. Kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện công nhận kết quả thi. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thông báo kết quả cho người có đơn xin phúc khảo.

Mục 2. TUYỂN DỤNG BẰNG HÌNH THỨC XÉT TUYỂN

Điều 31. Cách tính điểm để xét tuyển

Tổng điểm để xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc: lấy điểm trung bình toàn khoá học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 14, Chương IV Quy chế này.

Điều 32. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là những người có hộ khẩu thường trú ở các địa phương được quy định tại khoản 2, Điều 13, Chương IV Quy chế này và được tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển của chức danh đó.

Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển thì Hội đồng tuyển dụng quyết định theo hướng:

- Người dự tuyển có trình độ đào tạo cao hơn là người trúng tuyển.

- Nếu người dự tuyển có trình độ đào tạo như nhau thì người nào có thời gian công tác thực tế ở địa phương cơ sở nhiều hơn, là người trúng tuyển.

Điều 33. Chi phí phục vụ cho công tác tổ chức tuyển dụng

1. Cơ quan thường trực của Hội đồng tuyển dụng được thu lệ phí tuyển dụng đối với người dự tuyển. Khoản thu này được cân đối để phục vụ công tác tổ chức tuyển dụng.

2. Mức thu lệ phí tuyển dụng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 34. Lưu trữ tài liệu tuyển dụng

Tài liệu về tuyển dụng công chức cấp xã (thi tuyển và xét tuyển) bao gồm: văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi, danh sách tổng hợp người dự thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế thi, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, đề thi gốc, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc tra, giải quyết khiếu nại... của kỳ thi đều phải lưu trữ thành bộ tài liệu, trước khi kết thúc nhiệm vụ, Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm bàn giao cho cơ quan quản lý cán bộ, công chức (Phòng Nội vụ Lao động- Thương binh & Xã hội cấp huyện) lưu trữ, quản lý.

Bài thi, phách, tài liệu hướng dẫn ôn tập đối với kỳ thi do Thư ký Hội đồng tuyển dụng lưu trữ có thời hạn 01 năm kể từ ngày công bố kết quả thi.

Hồ sơ cá nhân của người dự thi, sau khi kết thúc kỳ thi, Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm bàn giao cho cơ quan quản lý cán bộ, công chức (Phòng Nội vụ Lao động- Thương binh & Xã hội cấp huyện) lưu trữ, quản lý.

Chương VI

THỜI HẠN RA QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG VÀ NHẬN VIỆC, TẬP SỰ, BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH

Điều 35. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau khi công bố kết quả tuyển dụng (bao gồm thi tuyển và xét tuyển), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào làm việc tại đơn vị dự tuyển.

2. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng có quy định thời hạn khác.

3. Trường hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đơn xin gia hạn và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đồng ý. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày.

4. Trường hợp người được tuyển dụng đến nhận việc chậm quá thời hạn nói trên và không có lý do chính đáng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.

Điều 36. Tập sự, bổ nhiệm vào ngạch

1. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải thực hiện chế độ tập sự, thời gian tập sự là 6 tháng.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, căn cứ vào quyết định tuyển dụng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, bố trí sử dụng công chức cấp xã và chịu trách nhiệm phân công cán bộ, công chức hướng dẫn công chức mới được tuyển dụng trong thời gian tập sự để người tập sự làm đúng chức trách nhiệm vụ của ngạch công chức sẽ được bổ nhiệm, rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong khi thi hành công vụ...

3. Hết thời gian tập sự, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ của người tập sự trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức.

Hồ sơ của công chức tập sự bao gồm: Báo cáo kết quả của người tập sự; bản nhận xét của người hướng dẫn tập sự; bản đánh giá phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, kết quả công tác đối với công chức tập sự của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, ý kiến của phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 37. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (bằng văn bản) hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức tập sự trong các trường hợp sau đây:

1. Người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Người tập sự bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

Điều 38. Chế độ chính sách đối với người tập sự và hướng dẫn tập sự

1. Công chức cấp xã đang trong thời gian tập sự được hưởng 85% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn của ngạch công chức được tuyển dụng.

2. Những người sau đây trong thời gian tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn của ngạch công chức được tuyển dụng: công chức tập sự ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới; là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, là bộ đội xuất ngũ, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ 2 năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương.

4. Cán bộ, công chức được phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.

Điều 39. Bố trí, phân công công tác

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, căn cứ quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho công chức cấp xã, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công chức cấp xã thi hành nhiệm vụ, thực hiện các chế độ chính sách theo quy định đối với công chức cấp xã.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo nhu cầu tuyển dụng hằng năm về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) vào ngày 15/12; chỉ đạo, tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo các quy định hiện hành của nhà nước và quy chế này. Báo cáo kết quả tuyển dụng công chức cấp xã về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, quản lý.

Trong trường hợp do số lượng và nhu cầu tuyển dụng (đối với hình thức thi tuyển) quá ít, các huyện, thị xã, thành phố không thể tổ chức kỳ thi được thì có văn bản đề nghị Sở Nội vụ tỉnh hằng năm vào ngày 15/12. Sở Nội vụ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tổ chức kỳ thi tuyển theo đúng quy định của quy chế này.

Điều 41. Trong quá trình tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Ban Thanh tra để thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng công chức cấp xã. Trường hợp Hội đồng tuyển dụng tổ chức không đúng quy trình, không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong quy chế này thì bị huỷ bỏ kết quả tuyển dụng.

Điều 42. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện công tác tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy chế này và tổng hợp báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 43. Những hành vi vi phạm quy chế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 44. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chế, nếu có gì vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tỉnh) để được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 20/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu20/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/08/2007
Ngày hiệu lực12/08/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/08/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 20/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 20/2007/QĐ-UBND quy chế tuyển dụng công chức xã Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 20/2007/QĐ-UBND quy chế tuyển dụng công chức xã Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu20/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýNguyễn Đức Hải
                Ngày ban hành02/08/2007
                Ngày hiệu lực12/08/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/08/2013
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 20/2007/QĐ-UBND quy chế tuyển dụng công chức xã Quảng Nam

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 20/2007/QĐ-UBND quy chế tuyển dụng công chức xã Quảng Nam