Quyết định 20/2010/QĐ-UBND

Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2011 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành

Quyết định 20/2010/QĐ-UBND giá đất năm 2011 đã được thay thế bởi Quyết định 31/2011/QĐ-UBND giá đất năm 2012 tỉnh Quảng Bình và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 20/2010/QĐ-UBND giá đất năm 2011


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
---------

Số: 20/2010/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 20 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ, KHU VỰC ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP 123/2007/NĐ-CP">145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2011;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 543/TTr-TNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá các loại đất năm 2011 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cụ thể như sau:

Phụ lục số 1: Giá các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố.

Phụ lục số 2: Giá các loại đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác tại các huyện, thành phố.

Phụ lục số 3: Phân loại đường, vị trí, khu vực đất tại các huyện, thành phố.

Điều 2. Giá đất quy định tại Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không

thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 và khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

4. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

7. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

Điều 3. Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì được áp dụng theo mức giá đất quy định tại Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản -Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh
;
- Báo Quảng Bình; Đài PTTH QB;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website Quảng Bình;
- Lưu VT, CVTNMT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

 

PHỤ LỤC SỐ 1

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, TRỒNG CÂY LÂU NĂM, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÀM MUỐI TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011
(Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

1. Giá đất trồng cây hàng năm

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

33

22

20

Vị trí 2

26

18

15

Vị trí 3

20

14

11

Vị trí 4

14

10

9

Vị trí 5

10

7

5

2. Giá đất trồng cây lâu năm

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

32

20

16

Vị trí 2

24

17

13

Vị trí 3

18

13

10

Vị trí 4

13

10

6

3. Giá đất rừng sản xuất

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

8

7

6

Vị trí 2

6

5

4

4. Giá đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

27

21

20

Vị trí 2

22

17

16

Vị trí 3

16

13

12

Vị trí 4

10

8

6

Vị trí 5

6

5

4

5. Giá đất làm muối

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí 1

Vị trí 2

27

18

 

PHỤ LỤC SỐ 2

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011
(Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

I. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Loại đất

Huyện Minh Hoá

Huyện Tuyên Hoá

Huyện Quảng Trạch

Huyện Bố Trạch

Thành phố Đồng Hới

Huyện Quảng Ninh

Huyện Lệ Thủy

1. Khu vực đặc biệt:

 

 

 

 

 

 

 Xã Tiến Hoá:

 

 

 

 

 

 

a) Khu vực 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

975

 

 

 

 

 

 - Vị trí 2

 

660

 

 

 

 

 

 - Vị trí 3

 

440

 

 

 

 

 

 - Vị trí 4

 

235

 

 

 

 

 

b) Khu vực 2

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

610

 

 

 

 

 

 - Vị trí 2

 

410

 

 

 

 

 

 - Vị trí 3

 

270

 

 

 

 

 

 - Vị trí 4

 

145

 

 

 

 

 

c) Khu vực 3

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

270

 

 

 

 

 

 - Vị trí 2

 

180

 

 

 

 

 

 - Vị trí 3

 

120

 

 

 

 

 

 - Vị trí 4

 

60

 

 

 

 

 

2. Xã Đồng bằng

 

 

 

 

 

 

a) Khu vực 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

130

130

150

140

130

 - Vị trí 2

 

 

100

100

110

100

95

 - Vị trí 3

 

 

60

60

70

65

60

 - Vị trí 4

 

 

30

30

40

35

35

b) Khu vực 2

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

95

90

120

100

100

 - Vị trí 2

 

 

70

70

90

70

70

 - Vị trí 3

 

 

40

40

60

50

45

 - Vị trí 4

 

 

30

25

30

25

25

c) Khu vực 3

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

70

65

105

80

70

 - Vị trí 2

 

 

55

50

75

60

55

 - Vị trí 3

 

 

35

35

50

40

40

 - Vị trí 4

 

 

25

25

25

25

25

3. Xã Trung du

 

 

 

 

 

 

a) Khu vực 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

90

85

 

90

85

 - Vị trí 2

 

 

70

65

 

70

60

 - Vị trí 3

 

 

50

45

 

50

45

 - Vị trí 4

 

 

25

25

 

25

25

b) Khu vực 2

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

60

60

 

60

60

 - Vị trí 2

 

 

45

45

 

45

45

 - Vị trí 3

 

 

30

30

 

30

30

 - Vị trí 4

 

 

15

15

 

15

15

c) Khu vực 3

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

35

30

 

35

30

 - Vị trí 2

 

 

25

20

 

25

25

 - Vị trí 3

 

 

20

15

 

20

15

 - Vị trí 4

 

 

10

10

 

10

10

4. Xã Miền núi

 

 

 

 

 

 

a) Khu vực 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

45

60

50

50

 

55

55

 - Vị trí 2

30

45

35

35

 

40

40

 - Vị trí 3

20

30

25

25

 

30

25

 - Vị trí 4

15

20

15

15

 

20

15

b) Khu vực 2

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

25

35

30

30

 

35

30

 - Vị trí 2

20

20

20

20

 

20

20

 - Vị trí 3

15

20

17

17

 

15

15

 - Vị trí 4

9

12

10

12

 

11

11

c) Khu vực 3

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

20

30

25

25

 

25

25

 - Vị trí 2

14

20

18

18

 

18

18

 - Vị trí 3

10

13

13

13

 

13

13

 - Vị trí 4

6

8

7

6

 

7

7

II. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

1. Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn toàn tỉnh

ĐVT: Nghìn đồng/m2

 Đất ở tại Đô thị

Đất ở tại TT Quy Đạt

Đất ở tại TT Đồng Lê

Đất ở tại TT Ba Đồn

Đất ở tại TT Hoàn Lão

Đất ở tại TP Đồng Hới

Đất ở tại TT Quán Hàu

Đất ở TT Kiến Giang

a) Đường Loại 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

1.870

1.795

3.375

3.375

10.920

3.105

3.105

 - Vị trí 2

1.120

990

1.750

1.750

5.460

1.610

1.610

 - Vị trí 3

385

425

875

875

2,730

805

805

 - Vị trí 4

200

190

450

450

1,690

415

415

b) Đường Loại 2

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

1.200

1.035

2.640

2.185

6.500

1.610

1.610

 - Vị trí 2

530

460

935

900

4,550

900

900

 - Vị trí 3

190

210

420

405

1,950

405

405

 - Vị trí 4

120

115

240

195

1,105

230

230

c) Đường Loại 3

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

520

520

1.080

1.035

5.250

1.035

1.035

 - Vị trí 2

210

210

600

575

2.625

575

575

 - Vị trí 3

85

90

235

195

1.225

220

150

 - Vị trí 4

60

65

120

115

700

115

90

d) Đường Loại 4

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

175

175

520

390

2.100

375

300

 - Vị trí 2

85

90

185

175

1.400

220

140

 - Vị trí 3

50

60

115

115

1.050

115

90

 - Vị trí 4

45

45

60

60

525

60

45

e) Đường Loại 5

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

 

1.010

 

 

 - Vị trí 2

 

 

 

 

755

 

 

 - Vị trí 3

 

 

 

 

505

 

 

 - Vị trí 4

 

 

 

 

250

 

 

Đất ở tại Đô thị

 

 

Đất ở tại TT Nông trường Việt Trung

 

 

 Đất ở tại TT Nông trường Lệ Ninh

a) Đường Loại 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

2.185

 

 

1.656

 - Vị trí 2

 

 

 

1.095

 

 

830

 - Vị trí 3

 

 

 

425

 

 

340

 - Vị trí 4

 

 

 

195

 

 

145

b) Đường Loại 2

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

1.210

 

 

930

 - Vị trí 2

 

 

 

505

 

 

385

 - Vị trí 3

 

 

 

210

 

 

160

 - Vị trí 4

 

 

 

115

 

 

85

c) Đường Loại 3

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

505

 

 

385

 - Vị trí 2

 

 

 

210

 

 

155

 - Vị trí 3

 

 

 

100

 

 

80

 - Vị trí 4

 

 

 

65

 

 

45

d) Đường Loại 4

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

210

 

 

155

 - Vị trí 2

 

 

 

100

 

 

75

 - Vị trí 3

 

 

 

65

 

 

50

 - Vị trí 4

 

 

 

40

 

 

40

2. Giá đất ở của một số đường phố đặc thù tại thành phố Đồng Hới

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Từ

Đến

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Phường Hải Đình 

 

 

 

 

 

1

Quang Trung

Cầu Dài

Cầu Nam Thành

14.195

7.100

3.550

2.200

2

Hùng Vương

Cầu Nam Thành

Cầu Bắc Thành

14.195

7.100

3.550

2.200

3

Mẹ Suốt

Bờ sông Nhật Lệ

Quảng Bình Quan

14.195

7.100

3.550

2.200

4

Nguyễn Hữu Cảnh

Quang Trung

Nguyễn Trãi

12.010

6.000

3.000

1.860

5

Lê Lợi

Quảng Bình Quan

Cống 10

13.100

6.550

3.275

2.030

6

Thanh Niên

Quang Trung

Nguyễn Trãi

8.450

5.915

2.535

1.440

7

Cô Tám

Quách Xuân Kỳ

Thanh Niên

7.150

5.000

2.145

1.210

8

Nguyễn Viết Xuân

Hương Giang

Thanh Niên

7.150

5.000

2.145

1.210

9

Nguyễn Văn Trỗi

Lê Lợi

Quang Trung

5.775

2.890

1.350

770

II

Phường Đồng Mỹ 

 

 

 

 

 

1

Lý Thường Kiệt

Hùng Vương

Cục Hải Quan

14.195

7.100

3.550

2.200

2

Nguyễn Du

Quách Xuân Kỳ

Cầu Hải Thành

12.010

6.000

3.000

1.860

3

Trần Hưng Đạo

Cầu Nhật Lệ

Lý Thường Kiệt

14.195

7.100

3.550

2.200

4

Lê Quý Đôn

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Du

7.800

5.460

2.340

1.325

5

Dương văn An

Trần Hưng Đạo

Giáp Phan Bội Châu

7.150

5.000

2.145

1.210

6

 Hồ Xuân Hương

Nguyễn Du

Lý Thường Kiệt

7.150

5.000

2.145

1.210

7

Đường chưa có tên

Ngõ 101 Lý Thường Kiệt

Ngõ 107 Lý Thường Kiệt

2.520

1.680

1.260

630

8

Ngõ 46 Bùi Thị Xuân

Bùi Thị Xuân

Huyền Trân Công Chúa

2.520

1.680

1.260

630

9

Ngõ 14 Phan Chu Trinh

Phan Chu Trinh

Phan Bội Châu

2.730

1.820

1.365

680

10

Ngõ 32 Phan Chu Trinh

Phan Chu Trinh

Phan Bội Châu

2.730

1.820

1.365

680

11

Ngõ 37 Nguyễn Đức Cảnh

Nhà ông Duyễn

Nhà ông Dương

2.520

1.680

1.260

630

III

Phường Đồng Phú 

 

 

 

 

 

1

Lý Thường Kiệt

Cầu Bệnh Viện

Hùng Vương

14.195

7.100

3.550

2.200

2

Trần Hưng Đạo

Cầu rào

Bưu điện tỉnh Quảng Bình

14.195

7.100

3.550

2.200

3

Nguyễn Hữu Cảnh

 Trần Hưng Đạo

Nguyễn Trãi

13.100

6.550

3.275

2.030

4

Hai Bà Trưng

 Trần Hưng Đạo

Lý Thường Kiệt

7.150

5.000

2.145

1.210

5

Trần Quang Khải

 Lý Thường Kiệt

Giáp phường Nam Lý

7.150

5.000

2.145

1.210

IV

Phường Hải Thành 

 

 

 

 

 

1

Trương Pháp

Cầu Hải Thành

Lê Thành Đồng

13.100

6.550

3.275

2.030

V

Phường Nam Lý 

 

 

 

 

 

1

Trần Hưng Đạo

Cầu rào

Nam chân Cầu Vượt

14.195

7.100

3.550

2.200

Nam chân Cầu Vượt

Ngã tư Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng

12.010

6.000

3.000

1.860

2

Hữu Nghị

Trần Hưng Đạo

Giáp phường Bắc Lý

13.100

6.550

3.275

2.030

3

Hoàng Diệu

Trần Hưng Đạo

Cây xăng Vật tư cũ

12.010

6.000

3.000

1.860

4

Võ Thị Sáu

Trần Hưng Đạo

Trụ sở UBND phường Nam Lý

12.010

6.000

3.000

1.860

Trụ sở UBND phường Nam Lý

Đường Tôn Thất Tùng

7.150

5.000

2.145

1.210

Đường Tôn Thất Tùng

Đường vào Bệnh viện Việt Nam-CuBa

12.010

6.000

3.000

1.860

5

Đường vào cổng Bệnh viện CuBa

Hữu Nghị

Giáp Bệnh viện CuBa

13.100

6.550

3.275

2.030

6

Xuân Diệu

Ngã tư Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng

Trung tâm Bảo trợ XH - NCC

5.775

2.890

1.350

770

7

Ngô Gia Tự

Bảo hiểm xã hội

Chi cục Kiểm lâm

7.800

5.460

2.340

1.325

Chi cục Kiểm lâm

Võ Thị Sáu

14.195

7.100

3.550

2.200

8

Trần Quang Khải

Hữu Nghị

Giáp Đồng Phú

7.150

5.000

2.145

1.210

9

Tố Hữu

Võ Thị Sáu

Hữu Nghị (Phòng CS 113)

14.195

7.100

3.550

2.200

10

Đường chưa có tên

Hữu Nghị (cạnh Sở Giáo dục - Đào tạo )

Trần Quang Khải

7.800

5.460

2.340

1.325

11

Thống Nhất

Trần Hưng Đạo

Giáp Đức Ninh Đông

12.010

6.000

3.000

1.860

12

Các tuyến đường trong khu đất Dự án TTTM và dân cư phía Tây Nam đường Hữu Nghị (Công ty 525) 

7.800

5.460

2.340

1.325

VI

Phường Bắc Lý 

 

 

 

 

 

1

Lý Thường Kiệt

Cầu Bệnh Viện

Ngã ba giáp đường Hữu Nghị

14.195

7.100

3.550

2.200

Ngã ba giáp đường Hữu Nghị

Cầu Xa Lộc Ninh

12.010

6.000

3.000

1.860

2

Hữu Nghị

Giáp phường Nam Lý

Lý Thường Kiệt

14.195

7.100

3.550

2.200

3

Phan Đình Phùng

Bùng binh Hoàng Diệu

Giáp F 325

7.150

5.000

2.145

1.210

VII

Phường Phú Hải 

 

 

 

 

 

1

Quang Trung

Cầu Dài

Nhà máy Súc Sản

8.450

5.915

2.535

1.440

Nhà máy Súc sản

Giáp Quảng Ninh

5.775

2.890

1.350

770

VIII

Phường Bắc Nghĩa 

 

 

 

 

 

1

Hoàng Quốc Việt

Giáp phường Đồng Sơn

Hà Huy Tập

2.520

1.680

1.260

630

XIX

Xã Bảo Ninh 

 

 

 

 

 

1

Đường ARCD liên xã

Khu Du lịch Mỹ Cảnh

 Hết thôn Đồng Dương

5.050

905

605

300

III. ĐẤT Ở TẠI VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Đất ở tại vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TT Quy Đạt, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TT Đồng Lê, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TT Ba Đồn, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TT Hoàn Lão, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TP Đồng Hới, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TT Quán Hàu, đầu mối giao thông, KCN, KDL

Đất ở tại vùng ven TT Kiến Giang, đầu mối giao thông, KCN, KDL

a) Khu vực 1

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

630

600

1,430

1,320

1,520

1,430

1,320

 - Vị trí 2

490

445

990

910

1,100

975

900

 - Vị trí 3

310

280

585

540

760

650

600

 - Vị trí 4

155

145

285

265

425

315

290

b) Khu vực 2 

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

465

410

810

840

1,055

905

835

 - Vị trí 2

320

270

565

570

810

595

545

 - Vị trí 3

210

190

350

360

650

375

345

 - Vị trí 4

110

95

210

215

325

225

210

c) Khu vực 3 

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

320

290

540

550

695

600

520

 - Vị trí 2

210

185

335

370

540

455

350

 - Vị trí 3

140

120

250

230

385

300

230

 - Vị trí 4

70

60

130

140

230

150

115

Đất ở tại vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, KCN, KDL

 

 

 

Đất ở tại vùng ven TT NT Việt Trung, đầu mối giao thông, KCN, KDL

 

 

Đất ở tại vùng ven TT NT Lệ Ninh, đầu mối giao thông, KCN, KDL

a) Khu vực 1 

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

770

 

 

656

 - Vị trí 2

 

 

 

505

 

 

430

 - Vị trí 3

 

 

 

345

 

 

290

 - Vị trí 4

 

 

 

170

 

 

145

b) Khu vực 2 

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

505

 

 

430

 - Vị trí 2

 

 

 

345

 

 

290

 - Vị trí 3

 

 

 

230

 

 

190

 - Vị trí 4

 

 

 

115

 

 

100

c) Khu vực 3 

 

 

 

 

 

 

 - Vị trí 1

 

 

 

345

 

 

290

 - Vị trí 2

 

 

 

230

 

 

190

 - Vị trí 3

 

 

 

145

 

 

130

 - Vị trí 4

 

 

 

75

 

 

65

IV. ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC

Giá các loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp khác tại nông thôn, đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch tại các huyện, thành phố được tính bằng 80% so với giá đất ở cùng vị trí, khu vực, loại đường phố trên địa bàn cấp xã./.

 

PHỤ LỤC 3

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ, KHU VỰC ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

I. NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ KHU VỰC ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ.

1. Phân loại vị trí đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối.

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí.

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 5: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

b) Đất trồng cây lâu năm được phân theo 4 vị trí

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 3 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

c) Đất rừng sản xuất được phân theo 2 vị trí.

- Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã và cách mép đường không quá 800 mét.

- Vị trí 2: Đất nằm ở các vị trí còn lại.

d) Đất làm muối được phân theo 2 vị trí:

- Vị trí 1: Giáp và cách đường giao thông ≤ 50 mét.

- Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã.

a) Vị trí của từng loại đất trong một xã được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã:

- Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

- Khu vực 2: Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu thương mại, khu du lịch, khu chế xuất.

- Khu vực 3: Khu vực còn lại trên địa bàn xã

b) Việc phân loại khu vực để xác định giá đất theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

c) Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

3. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

a) Phạm vi đất:

- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm các thôn tiếp giáp với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ.

- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 của Tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A, ven Quốc lộ 1A, 12A và ven các Tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay do Trung ương và tỉnh quản lý.

- Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Khu vực đất:

- Khu vực 1: Các thôn tiếp giáp với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa Tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven Tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; tiếp giáp khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

- Khu vực 2: Gần với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa Tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven Tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; gần khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

- Khu vực 3: Các vùng còn lại.

4. Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh và đất phi nông nghiệp tại khu vực thành phố Đồng Hới và thị trấn các huyện trong tỉnh:

a) Phân loại đường phố:

Đường phố thuộc thành phố Đồng Hới và các thị trấn các huyện lỵ, thị trấn Nông trường Việt Trung, thị trấn Nông trường Lệ Ninh được phân loại cụ thể tại phụ lục này. Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có các yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì được phân loại theo quy định sau đây:

Loại đường phố trong thành phố Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Nông trường Việt Trung, thị trấn Nông trường Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát thực tế trên thị trường để phân thành các loại:

- Đường loại 1: Là nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.

- Đường loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch và sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đường loại 1.

- Đường loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đường loại 2.

- Đường loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn trung bình của đường loại 3.

- Đường loại 5: Là các đường phố còn lại, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn trung bình của đường loại 4.

b) Phân loại vị trí:

Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào khả năng sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng với đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền).

- Vị trí 2: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô vào được)

- Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô không vào được)

- Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

5. Việc áp dụng hệ số tăng giảm ở các lô đất thuộc khu vực nội thành phố, thị trấn, thị tứ; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

- Những lô đất có hai mặt liền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Những lô đất có hai mặt liền cạnh với 2 đường phố cùng loại (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,3 (tăng 30%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm thành phố, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh, buôn bán (trong phạm vi 200m); vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; khu vực giáp ranh giữa huyện và thành phố, giữa 2 huyện thì tùy theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô nằm xa khu vực trung tâm thành phố, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tùy theo mức độ xa gần để tính hệ số từ 0,8 đến 1,0 so với giá đất của loại đường đó.

- Trên cùng một ngõ, một kiệt, một hẻm thì những lô đất đầu ngõ, kiệt, hẻm được áp dụng hệ số từ từ 1,1 đến 1,2; những lô đất cuối ngõ, cuối kiệt, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,8 đến 0,9 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.

- Trên cùng một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó.

- Đối với các lô đất có chiều sâu dài hơn 50m thì cứ 50m được tính lùi lại một vị trí trên cùng một loại đường.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, VỊ TRÍ KHU VỰC ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

HUYỆN MINH HÓA

A

THỊ TRẤN QUY ĐẠT

TT

Tên đường

Từ

Đến

Loại đường

1

Đường nội thị

Phía Nam cầu Quy Đạt

Trụ sở UBND thị trấn cũ

1

2

Đường nội thị

Đội Thuế số 1

Nhà bà Luyện

1

3

Đường nội thị

Phía Bắc cầu Quy Đạt

Lâm trường

2

4

Đường nội thị

Nhà ông Mận (TK5)

Nhà ông Kiến (TK9)

2

5

Đường nội thị

Ngã tư Quy Đạt

Đường đi Trạm Biến áp 35KV

2

6

Đường nội thị

Ngã tư Quy Đạt

Công viên thiếu nhi

2

7

Đường nội thị

Nhà ông Tuân (TK7)

Nhà ông Chứ (TK5)

2

8

Đường nội thị

Nhà ông Đức CA (TK5)

Nhà ông Huy (TK7)

2

9

Đường nội thị

Nhà ông Tuất (TK5)

Nhà bà Hợi (TK5)

2

10

Đường nội thị

Nhà ông Điệt (TK7)

Nhà ông Thanh CA (TK7)

2

11

Đường nội thị

Phía Nam cầu Hói Giun

Nhà ông Quốc (TK7)

2

12

Đường nội thị

Nhà ông Bình (TK8)

Bệnh viên đa khoa (TK8)

2

13

Đường nội thị

Nhà ông Toàn (TK9)

Nhà ông Lương (TK9)

3

14

Đường nội thị

Đường đi Trạm Biến áp 35KV

Nhà ông Binh (TK6)

3

15

Đường nội thị

Nhà ông Điền (TK4)

Trạm biến áp Cây Cam (TK4)

3

16

Đường nội thị

Nhà ông Lài (TK7)

Nhà ông Tôn (TK7)

3

17

Đường nội thị

Nhà ông Khê (TK7)

Nhà bà Thành (TK7)

3

18

Đường nội thị

Nhà ông Hảo (TK7)

Nhà ông Hoành (TK7)

3

19

Đường nội thị

Nhà ông Hứa (TK7)

Nhà ông Tú (TK7)

3

20

Đường nội thị

Nhà ông Duy (TK7)

Nhà ông Kha (TK7)

3

21

Đường nội thị

Nhà ông Hoà (Hải quan)

Nhà ông Giang (TK2)

3

22

Đường nội thị

Nhà ông Linh (TK2)

Trường TH Quy Đạt (điểm lẻ)

3

23

Đường nội thị

Nhà ông Lộc (TK1)

Nhà ông Điềm (TK1)

3

24

Đường nội thị

Nhà ông Lục (TK1)

Nhà Đinh Anh Tuấn (Tưởng)

3

25

Đường nội thị

Nhà bà Vịnh (TK1)

Nhà ông Luận (TK1)

3

26

Đường nội thị

Nhà ông Trung (TK9)

Nhà ông Khang (TK9)

3

27

Đường nội thị

Trường tiểu học số 1 Quy Đạt

Nhà ông Vị (TK8)

3

28

Đường nội thị

Nhà ông Phận (TK2)

Nhà bà Thứ (TK2)

3

29

Đường nội thị

Nhà ông Hoàn (TK2)

Nhà ông Luận (TK2)

3

30

Đường nội thị

Nhà bà Quyền (TK9)

Địa giới hành chính xã Quy Hóa

3

31

Đường nội thị

Trạm biến áp cây Cam

Nhà ông Chính (TK9)

4

32

Đường nội thị

Nhà bà Kỳ (TK7)

Nhà ông Cầu (TK7)

4

33

Đường nội thị

Nhà bà Hoè (TK6)

Nhà ông Quang (TK6)

4

34

Đường nội thị

Nhà bà Sen (TK9)

Nhà ông Lựu (TK9)

4

35

Đường nội thị

Nhà bà Chức (TK9)

Nhà bà Hằng (TK9)

4

36

Đường nội thị

Nhà ông Dương (TK9)

Nhà ông Lĩnh (TK9)

4

37

Đường nội thị

Các tuyến đường còn lại thuộc thị trấn Quy Đạt

4

38

Đường nội thị

Nhà ông Bé (TK8)

Nhà ông Chiến (TK8)

4

39

Đường nội thị

Nhà ông Hùng (TK8)

Nhà ông Chường (TK8)

4

 

 

Các vị trí mặt tiền hai bên đường của tất cả các tuyến đường trên là vị trí 1

 

 

Các vị trí dãy thứ 2 của tất cả các tuyến đường trên là vị trí 2

 

 

Các vị trí dãy thứ 3 của tất cả các tuyến đường trên là vị trí 3

 

 

Các vị trí dãy thứ 4 của tất cả các tuyến đường trên là vị trí 4

B

KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC XÃ

1

XÃ QUY HOÁ

1.1

Áp dụng tính giá tại vùng ven thị trấn Quy Đạt: Thôn 1 Thanh Long.

 

Khu vực 2

Trục đường QL 12A từ địa giới thị trấn Quy Đạt đến trụ sở UBND xã Quy Hóa và đường I Phắc từ nhà ông Bính đến nhà ông Hồng.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên hai tuyến đường trên

 

Vị trí 2

Dãy thứ hai sau mặt tiền hai tuyến đường trên

 

Khu vực 3

Các vị trí còn lại thuộc thôn 1.

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên đường liên thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường liên thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

1.2

Áp dụng tính giá tại khu vực nông thôn

 

Khu vực 1

Dọc tuyến Quốc lộ 12A từ trụ sở UBND xã Quy Hóa đến địa giới xã Minh Hóa và dọc tuyến đường I Phắc từ ngầm tràn Thanh Long đến địa giới xã Minh Hóa.

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên 2 tuyến đường trên.

 

Vị trí 2

Dãy thứ 2 sau mặt tiền hai tuyến đường trên

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại thuộc thôn 3 Thanh Long.

 

Khu vực 2

Dọc hai bên tuyến đường I Phắc (Từ ngầm tràn Thanh Long đến địa giới Minh Hóa)

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên đường I Phắc và mặt tiền đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy phía sau mặt tiền đường I Phắc và đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường liên thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường liên thôn và mặt tiền đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

2

XÃ YÊN HOÁ

2.1

Áp dụng tính giá tại vùng ven thị trấn Quy Đạt: Vùng Đồng Vàng

 

Khu vực 1

Từ địa giới thị trấn Quy Đạt đến Hạt 3 giao thông.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường QL 12A.

 

Vị trí 2

Dãy sau liền kề dãy mặt tiền đường 12A.

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại.

 

Khu vực 2

Từ Hạt 3 giao thông đến ngã ba đường đi Tân Lợi.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường QL 12A.

 

Vị trí 2

Dãy sau liền kề dãy mặt tiền đường 12A.

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại.

2.2

Áp dụng tính giá tại khu vực nông thôn

 

Khu vực 1

Dọc đường Quốc lộ 12A: Từ ngã 3 đường đi thôn Tân Lợi đến địa giới Hồng Hóa; từ QL 12A đến thôn Yên Nhất; từ QL 12A đến Trường Tiểu học Tân Kiều.

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên đường QL 12A và các tuyến đường trên

 

Vị trí 2

Dãy sau hai bên đường QL 12A và các tuyến đường trên

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Các thôn: Yên Định, Yên Nhất, Tân Tiến, Kiều Tiến và khu vực còn lại thuộc thôn Yên Thắng, thôn Tân Lợi.

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên đường liên thôn, đường thôn.

 

Vị trí 2

Dãy phía sau mặt tiền đường liên thôn, đường thôn.

 

Vị trí 3

Vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Thôn Yên Bình và Tân Sơn

 

Vị trí 1

Mặt tiền đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường thôn

 

Vị trí 3

Vị trí còn lại

3

XÃ TRUNG HOÁ

3.1

Áp dụng tính giá tại khu vực đầu mối giao thông: Vùng QH ngã ba Pheo

 

Khu vực 2

Đường QL12 A và đường Hồ Chí Minh trong vùng quy hoạch

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên đường từ ngã 3 Pheo đến đỉnh dốc Dân Tộc

 

 

Mặt tiền 2 bên đường từ ngã 3 Pheo đến nhà ông Hồng thôn Liêm Hóa 2

 

Vị trí 2

Dãy sau dãy mặt tiền từ ngã 3 Pheo đến đỉnh dốc Dân Tộc

 

 

Dãy sau dãy mặt tiền từ ngã 3 Pheo đến nhà ông Hồng

 

Vị trí 3

Các địa điểm còn lại

3.2

Áp dụng tính giá tại khu vực nông thôn.

 

Khu vực 1

Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh: Từ nhà ông Hưng đến cầu Khe Rinh và từ đường HCM đến Trạm Y tế

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Hồ Chí Minh; đường HCM đến Trạm Y tế

 

Vị trí 2

Dãy sau dãy mặt tiền đường Hồ Chí Minh; đường HCM đến Trạm Y tế; Đường Hồ Chí Minh từ ngầm Ring đến địa giới xã Thượng Hóa và từ ngã 3 Pheo đến địa giới xã Hóa Hợp

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Các thôn: Bình Minh 2, Tiền Phong 1, Tiền Phong 2 và phần còn lại của thôn Liên Hóa 1 và Liên Hóa 2

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên của các tuyến đường 12 A (trừ đoạn ngã 3 Pheo đến đỉnh dốc Dân tộc); đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền các tuyến đường 12 A (trừ đoạn ngã 3 Pheo đến đỉnh dốc Dân tộc); đường thôn

 

Khu vực 3

Các khu vực còn: Thôn Thanh Liêm 1, Thanh Liêm 2, Bình Minh 1 và Yên Phú

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau 2 bên trục đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

4

XÃ HOÁ TIẾN

4.1

Áp dụng tính giá tại khu vực đầu mối giao thông: Từ khu vực ngã 3 Hóa Tiến đi Hóa Phúc đến địa giới Hóa Thanh và từ đường HCM đến ngầm tràn khe Trẫy)

 

Khu vực 3

 

 

Vị trí 1

Mặt tiền đường HCM; đường từ ngầm tràn khe Trẫy đến đường HCM.

 

Vị trí 2

Dãy phía sau mặt tiền 2 bên đường Hồ Chí Minh

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

4.2

Áp dụng tính giá tại khu vực nông thôn.

 

Khu vực 2

Dọc đường liên thôn: Thôn Yên Thái, Yên Thành và Yên Hóa

 

Vị trí 1

Mặt tiền 2 bên đường liên thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường liên thôn

 

Vị trí 3

Vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường thôn

 

Vị trí 2

Vị trí còn lại

5

XÃ DÂN HOÁ

5.1

Áp dụng tính giá tại khu vực khu kinh tế: Vùng quy hoạch KKT cửa khẩu quốc tế Cha Lo và bản Bãi Dinh

 

Khu vực 3

Đường Xuyên Á thuộc vùng quy hoạch Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo và bản Bãi Dinh

 

Vị trí 1

Không có

 

Vị trí 2

Không có

 

Vị trí 3

Mặt tiền hai bên đường Xuyên Á thuộc vùng quy hoạch

 

 

Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo và bản Bãi Dinh

 

Vị trí 4

Dãy sau Mặt tiền hai bên đường Xuyên Á thuộc vùng quy hoạch

 

 

Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo và bản Bãi Dinh

5.2

Áp dụng tính giá tại khu vực nông thôn.

 

Khu vực 1

Trung tâm xã

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Xuyên Á

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền 2 bên đường Xuyên Á

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Các điểm còn lại dọc tuyến đường Xuyên Á

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Xuyên Á

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền 2 bên đường Xuyên Á

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã xếp vào vị trí 4

6

XÃ HỒNG HOÁ

 

Khu vực 1

Dọc tuyến đường Xuyên Á: Từ trạm Kiểm Lâm đến đập Rục và xóm Cầu Roòng; từ chân dốc Cảng đến ngã ba đường Xuyên Á và Quốc lộ 12A.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên dọc tuyến đường Xuyên Á

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường Xuyên Á

 

Vị trí 3

Mặt tiền đường liên thôn

 

Khu vực 2

Từ đập Rục đến Hóa Phúc

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên dọc tuyến đường Xuyên Á

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường Xuyên Á

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường thôn

 

Vị trí 2

Các vị trí còn lại

7

XÃ HOÁ PHÚC

 

Khu vực 1

Không có

 

Khu vực 2

Dọc tuyến đường Xuyên Á: Thôn Sy

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Xuyên Á

 

Vị trí 2

Dãy sau hai bên mặt tiền đường Xuyên Á; mặt tiền hai bên đường thôn.

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại.

 

Khu vực 3

Thôn Kiên Trinh

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường thôn

 

Vị trí 2

Các vị trí còn lại

8

XÃ HOÁ THANH

8.1

Áp dụng tính giá tại khu vực đầu mối giao thông

 

Khu vực 3

Dọc đường Hồ Chí Minh (từ địa giới huyện Tuyên Hóa đến nhà bà Hoa; Dọc đường Xuyên Á từ ngã ba Khe Ve đến cầu Khe Ve).

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường 2 tuyến đường trên;

 

Vị trí 2

Dãy phía sau mặt tiền hai tuyến đường trên.

8.2

Áp dụng tính giá tại khu vực nông thôn.

 

Khu vực 1

Dọc đường Hồ Chí Minh (từ địa giới xã Hóa Tiến đến trước nhà bà Hoa; thôn Thanh Long và Thanh Lâm).

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường;

 

Vị trí 2

Dãy phía sau mặt tiền;

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Không có

 

Khu vực 3

Các khu vực 2 thôn Thanh Sơn và Thanh Tân

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường liên thôn, đường thôn.

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền hai bên đường liên thôn và đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

9

XÃ HOÁ HỢP

 

 

Khu vực 1

Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh: Thôn Tân Bình

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Hồ Chí Minh

 

Vị trí 2

Dãy sau hai bên mặt tiền đường Hồ Chí Minh; đường thôn.

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Các vị trí còn lại

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Hồ Chí Minh và đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền hai bên đường HCM và đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

10

XÃ THƯỢNG HOÁ

 

Khu vực 1

Dọc đường Hồ Chí Minh từ ranh giới giáp xã Trung Hóa đến ngã 3 đường vào Rục và thôn Khai Hóa

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường HCM

 

Vị trí 2

Dãy sau dãy mặt tiền đường Hồ Chí Minh; mặt tiền đường liên thôn.

 

Vị trí 3

Dãy sau mặt tiền đường liên thôn

 

Vị trí 4

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Dọc tuyến đường Hồ Chí Minh các thôn: Phú Nhiêu, Tiến Hóa, bản Phú Minh; phần còn lại của thôn Quyền và thôn Quang

 

Vị trí 1

Mặt tiền đường hai bên trục đường Hồ Chí Minh; đường thôn.

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường Hồ Chí Minh và mặt tiền đường liên thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã: Bản Ón, Moò Ô, Yên Hợp và một phần thôn Phú Nhiêu

 

Vị trí 1

Không có

 

Vị trí 2

Mặt tiền hai bên trục đường thôn, đường bản.

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

11

XÃ MINH HOÁ

 

Khu vực 1

Từ cầu Thu Thi đến xã Quy Hóa (khu vực Tân Lý)

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên Quốc lộ 12A

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền Quốc lộ 12A

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 2

Thôn 2, 3, 4 Kim Bảng; Thôn Lạc Thiện.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường liên thôn, đường I Phắc

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường liên thôn và đường I Phắc

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Thôn 1 và thôn 5 Kim Bảng.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau dãy mặt tiền đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

12

XÃ TÂN HÓA

 

 

Khu vực 1

Không có

 

Khu vực 2

Thôn Cổ Liêm, thôn Yên Thọ 1 và thôn Yên Thọ 2.

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường liên thôn; đường I Phắc

 

Vị trí 2

Dãy phía sau dãy mặt tiền hai bên đường liên thôn; đường I Phắc

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Vị trí 1

Mặt tiền đường I Phắc của thôn 3 và thôn 4 Yên Thọ

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường I Phắc; Mặt tiền hai bên đường thôn 5

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

13

XÃ XUÂN HÓA

 

Khu vực 1

Không có

 

Khu vực 2

Thôn Cây Da

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên trục đường liên thôn

 

Vị trí 2

Phía sau dãy mặt tiền trục đường liên thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường thôn

 

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

14

XÃ HOÁ SƠN

 

 

Khu vực 1

Không có

 

Khu vực 2

Các bản Đặng Hóa, Thuận Hóa; Lương Năng và Hóa Lương

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường liên thôn

 

Vị trí 2

Dãy sau mặt tiền đường liên thôn

 

Vị trí 3

Các khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Khu vực 3

Bản Tăng Hóa

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường thôn

 

Vị trí 2

Các vị trí còn lại

15

XÃ TRỌNG HÓA

 

Khu vực 1

Không có

 

Khu vực 2

Bản La Trọng và dọc đường Xuyên Á

 

Vị trí 1

Mặt tiền hai bên đường Xuyên Á

 

Vị trí 2

Các vị trí còn lại

 

Khu vực 3

Các vị trí còn lại trên địa bàn xã xếp vào vị trí 4

HUYỆN TUYÊN HÓA

A. THỊ TRẤN ĐỒNG LÊ

TT

Tên đường

Từ

Đến

Loại đường

01

Tuyến dọc QL 12A

Đoạn từ Cây Xoài

Đến Cầu Vượt

1

02

Đường nội thị (Theo đường Xuyên Á)

Cầu vượt

Ngã 3 nhà ông Hồng

1

03

Đường nội thị

Tuyến phía Bắc chợ Đồng Lê

 

1

04

Đường nội thị

Nhà Văn hóa

Giáp đường Quốc lộ 12A

1

06

Tuyến dọc QL 12A

Cầu Vượt

Ga Đồng Lê

2

07

Tuyến dọc QL 12A

Từ địa giới xã Sơn Hóa

Cầu Cây Xoài

2

08

Tuyến dọc QL 12A

Cầu Vượt

Hết địa bàn thị trấn Đồng Lê

2

10

Đường nội thị

Ngã ba Trạm điện

Nhà Văn hóa

2

11

Đường nội thị

Ngã ba Nhà Văn Hóa

Nhà ông Hiền

2

12

Đường nội thị

Quốc lộ 12A

Trường Tiểu học số 1 Đồng Lê

2

13

Đường nội thị

Tuyến từ chợ Đồng Lê

Phòng Tài chính - Kế hoạch

2

14

Đường nội thị

Quốc lộ 12A

Trường PTTH

2

15

Đường nội thị

Lâm trường cũ

Cổng Huyện ủy

2

17

Đường nội thị

Ngã 3 nhà anh Đức

Hết Khu tái định cư

2

18

Đường nội thị

Nhà ông Hồng

Ranh giới xã Thuận Hóa

3

19

Đường nội thị

Hồ Công viên giáp với đường chợ Đồng Lê đi Phòng TC-KH huyện

3

20

Đường nội thị

Nhà ông Hiền

Ranh giới xã Lê Hóa

3

21

Đường nội thị

Ngã tư Thi hành án cũ

Cầu Trọt Môn

3

22

Đường nội thị

Cầu Vượt

Trạm Thú y

3

23

Đường nội thị

Quốc lộ 12A

Cổng Bệnh viện

3

25

Đường nội thị

Nhà bà Bình (Tiểu khu Lưu Thuận)

Giáp ranh giới xã Sơn Hóa

3

26

Đường nội thị

Hết khu tái định cư

Giáp ranh giới xã Lê Hóa

3

27

Đường nội thị

Các đường ngang nối Quốc lộ 12A

Đường 22,5m phía Tây Nam TT

3

28

Đường nội thị

Ngã ba nhà ông Cương

Cầu Trọt Môn

3

29

KV UB Mặt trận cũ

 

 

3

30

Đường nội thị (Khu nội trú Trường THPT)

Đường nội thị Huyện ủy đi Lâm Trường cũ (Ngã 4 nhà VH Tiểu khu Đồng Văn)

Giáp đường nội thị Nhà Văn hóa trung tâm đi Trạm điện

3

31

Đường nội thị

Các trục đường dọc và ngang còn lại

4

B. KHU VỰC VEN ĐẦU MỐI GIAO THÔNG

XÃ MAI HÓA:

Khu vực 2

Ven Quốc lộ 12A đoạn từ giáp xã Tiến Hóa đến giáp xã Phong Hóa.

Vị trí 1

Mặt tiền Quốc lộ 12A.

XÃ PHONG HÓA:

Khu vực 2

Ven Quốc lộ 12A từ cầu Minh Cầm đến hội trường thôn Yên Tố.

Vị trí 1

Mặt tiền Quốc lộ 12A.

Khu vực 3

Ven Quốc lộ 12A từ hội trường thôn Yên Tố đến giáp xã Đức Hóa.

Vị trí 1

Mặt tiền Quốc lộ 12A.

XÃ ĐỨC HÓA:

Khu vực 2

Ven Quốc lộ 12A từ đường vào trụ sở xã đến giáp đường sắt Bắc Nam.

Khu vực 3

Ven Quốc lộ 12A từ đường sắt Bắc Nam đến giáp xã Nam Hóa; từ đường vào trụ sở xã đến giáp xã Phong Hóa.

XÃ THẠCH HÓA:

Khu vực 3

Ven Quốc lộ 12A.

Vị trí 1

Mặt tiền Quốc lộ 12A.

XÃ NAM HÓA:

Khu vực 3

Mặt tiền Quốc lộ 12A đoạn từ giáp xã Đức Hóa đến giáp xã Sơn Hóa.

Vị trí 1

Mặt tiền Quốc lộ 12A.

XÃ SƠN HÓA:

Khu vực 2

Mặt tiền Quốc lộ 12A đoạn từ giáp thị trấn Đồng Lê đến hết nhà ông Viện.

Khu vực 3

Mặt tiền Quốc lộ 12A đoạn từ nhà ông Viện đến giáp xã Nam Hóa.

XÃ LÊ HÓA:

Khu vực 3

Ven Quốc lộ 15 từ giáp ranh giới thị trấn Đồng Lê đến cầu Đò Vàng; Ven đường Xuyên Á từ giáp ranh giới thị trấn Đồng Lê đến giáp ranh giới xã Thuận Hóa.

Vị trí 1

Mặt tiền trục đường nói trên.

XÃ KIM HÓA:

Khu vực 3

Ven Quốc lộ 15 từ cầu Đò Vàng đến hết nhà ông Quyền thôn Kim Lịch.

Vị trí 1

Mặt tiền Quốc lộ 15 từ đồi trọc Đồng Giếng đến cầu khe Đèng.

Vị trí 2

Ven Quốc lộ 15 từ cầu Đò Vàng đến đồi trọc Động Giếng; tuyến đường 15 từ cầu khe Đèng đến hết nhà ông Quyền (thôn Kim Lịch).

XÃ HƯƠNG HÓA:

Khu vực 2

Ven đường Hồ Chí Minh từ giáp huyện Hương Khê (tỉnh Hà Tĩnh)đến giáp ngã 3 QL15.

Vị trí 1

Mặt tiền đường Hồ Chí Minh.

XÃ THANH HÓA:

Khu vực 3

Đường Hồ Chí Minh từ ranh giới xã Hương Hóa đến ranh giới xã Lâm Hóa.

Vị trí 1

Mặt tiền đường Hồ Chí Minh từ ngã 3 đường vào bản Hà đến Bắc cầu Hà.

Vị trí 2

Mặt tiền đường từ Nam cầu Hà đến hết nhà ông Quảng, ông Trị; từ ngã 3 vào bản Hà đến chân động Hà.

Vị trí 3

Các vị trí ven đường Hồ Chí Minh còn lại.

XÃ LÂM HÓA:

Khu vực 3

Ven đường Hồ Chí Minh từ giáp xã Thanh Hóa đến giáp huyện Minh Hóa.

Vị trí 2

Mặt tiền đường Hồ Chí Minh từ ngã 3 đường vào UBND xã đến phía Bắc cầu khe Núng.

Vị trí 3

Các vị trí ven đường Hồ Chí Minh còn lại.

C. PHÂN LOẠI KHU VỰC CÁC XÃ

1. Xã Tiến Hóa.

Khu vực 1

Đất ở nông thôn dọc Quốc lộ 12A giáp xã Cảnh Hóa đến giáp xã Mai Hóa mỗi bên cách 50 m; đường liên thôn từ giáp xã Mai Hóa đến ngã tư đường từ Quốc lộ 12 A (gần cầu Khiên) vào thôn Trung Thủy; đường từ Quốc lộ 12A vào ngã tư thôn Trung Thủy; ranh giới xã Mai Hóa dọc theo hói Cồn Nậy ra sông Gianh về đến hói Cuồi đến cầu Khiên.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền Quốc lộ 12 A và các trục đường chính nối Quốc lộ 12A đến tuyến đường liên thôn nối từ ranh giới xã Mai Hóa đến ngã tư thôn Trung Thủy; tuyến đường nối Quốc lộ 12A ra bến đò chợ Cuồi.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Khu vực đất có ranh giới được xác định: Tuyến đường liên thôn từ ngã tư thôn Trung Thủy đến nhà máy xi măng Sông Gianh vòng phía sau hàng rào nhà máy xi măng Sông Gianh đến ranh giới xã Cảnh Hóa; dọc ranh giới xã Cảnh Hóa đến sông Gianh; Quốc lộ 12A từ cầu Khiên đến đường bê tông ra trạm nghiền đá nhà máy xi măng đi ra lạch sông Gianh đến ranh giới xã Cảnh Hóa.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường chính nối Quốc lộ 12A.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

2. Xã Văn Hóa:

Khu vực 1

Đất ở nông thôn được giới hạn bởi: Tuyến đường bê tông thôn Đình Miệu từ ngã tư nhà ông Quý đi thôn Bàu đến ngã tư tuyến đường ngang (nhà ông Cường thôn Xuân Tổng đi nghĩa trang liệt sỹ) ra sông Gianh (bao gồm khu vực chợ, UBND xã và các trường học).

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền tỉnh lộ 559 và trục đường bê tông kiến thiết.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

3. Xã Châu Hóa:

Khu vực 1

Tuyến đường từ nhà văn hóa thôn Uyên Phong đến nhà văn hóa thôn Lâm Lang; Tuyến đường từ cầu Châu Hóa đến giáp Quốc lộ 22 C; Tuyến đường từ bến đò Uyên Phong vào hết khu vực dân cư dọc theo Quốc lộ 22 C.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Tuyến đường từ nhà văn hóa thôn Uyên Phong đến hết thôn Kinh Châu; tuyến đường từ giáp nhà văn hóa thôn Lâm Lang đến hết thôn Lạc Sơn.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

4. Xã Mai Hóa:

Khu vực 1

Đất ở nông thôn nằm tiếp giáp với các tuyến đường chính nối với Quốc lộ 12A từ vị trí tiếp giáp với lô đất mặt tiền Quốc lộ 12A đến dưới 200m.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường giao thông chính.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Đất ở nông thôn tiếp giáp với các tuyến đường liên thôn gồm: Đường từ mương bê tông đến hết nhà ông Hòa thôn Đông Thuận; đường từ nhà ông Hoành thôn Đông Thuận đến hết nhà ông Toàn thôn Đông Hòa; đường từ nhà ông Lợi thôn Xuân Hóa đến hết nhà ông Nhật thôn Tân Hóa; đường từ nhà ông Kỷ thôn Liên Sơn đến hết nhà bà Quyền thôn Liên Hóa; đường từ nhà ông Nam thôn Bắc Hóa đến hết nhà ông Ngọ thôn Tây Hóa.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

5. Xã Phong Hóa:

Khu vực 1

Đất ở nông thôn dọc tuyến đường Bưu điện Minh Cầm đi xóm Lốt đến hết nhà ông Tứ (thôn Cầm Nội); từ bến phà Sảo Phong (cũ) đến ranh giới xã Đức Hóa; khu vực chợ Minh Cầm.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông thuộc khu vực chợ Minh Cầm.

Vị trí 2

Tiếp giáp với tuyến đường từ Bưu điện Minh Cầm đi xóm Lốt đến hết nhà ông Tứ (thôn Cầm Nội); Từ bến phà Sảo Phong (cũ) đến ranh giới xã Đức Hóa và các lô đất còn lại ở khu vực chợ Minh Cầm.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Đất ở nằm ven các tuyến đường liên thôn, nội thôn chính.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường liên thôn, nội thôn chính.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

6. Xã Đức Hóa:

Khu vực 1

Trục đường từ Quốc lộ 12A đến hết nhà ông Thanh; Quốc lộ 12A đi chợ Gát đến hết nhà ông Tuấn; Quốc lộ 12A đi ga Ngọc Lâm; đường xung quanh ga Ngọc Lâm; Quốc lộ 12A đi chợ ga Ngọc Lâm; đường xung quanh chợ ga Ngọc Lâm; đường từ Quốc lộ 12A đến trạm y tế; đường đường liên xã từ Quốc lộ 12A đến hết nhà ông Túy; xung quanh trường tiểu học Đức Phú; xung quanh trường THCS Đức Hóa.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Đường liên thôn từ vườn ông Thanh đến hết vườn ông Vượng; tuyến từ cầu ông Vận đến hết thôn Kinh Trừng; tuyến từ cầu ông Mười đến giáp vườn ông Túy; tuyến đường liên xã từ vườn ông Túy đến hết thôn Cồn Cam.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

7. Xã Kim Hóa:

Khu vực 1

Đất ở nông thôn tuyến đường từ nhà bà Tịnh đến hết nhà anh Khấn; đường từ nhà bà Hoan đến hết nhà ông Hòe (thôn Kim Lũ 2); đường từ nhà ông Việt đến lèn đá vôi (thôn Kim Lũ 2); đường từ nhà ông Khóa vào lèn đá vôi (thôn Kim Lũ 2).

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Tuyến đường từ cổng chợ Đò Vàng đến hết nhà anh Thành (thôn Kim Thủy); đường từ nhà bà Hoan đến hết nhà bà Dậu (thôn Kim Thủy); đường từ nhà ông Luật đến hết nhà ông Hồng (thôn Kim Thủy); đường từ nhà ông Tuấn đến hết nhà bà Thanh (thôn Kim Thủy); đường từ nhà ông Cao Hòa đến hết nhà ông Sơn (thôn Kim Trung); đường từ nhà ông Tiến đến hết nhà ông Dinh; đường từ nhà ông Diệu đến hội trường thôn Kim Ninh; đường từ nhà bà Hà đến hết nhà ông Lựu (thôn Kim Lịch).

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

8. Xã Cao Quảng:

Khu vực 2

Gồm các thôn Tân Tiến, Sơn Thủy, Quảng Hòa, Hợp Tiến, Chùa Bụt, Cao Cảnh, Tiến Mại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường Quảng Sơn - Cao Quảng; từ ngã tư Lâm trường cũ đến hết vườn ông Hòa thôn Sơn Thủy; Tuyến đường liên thôn từ chợ đến Trạm Y tế; từ chợ đến đường anh Trỗi, tiếp giáp với đường anh Trỗi từ đường Quảng Sơn - Cao Quảng đến giao với đường từ chợ xuống.

Vị trí 2

Đất có vị trí tiếp giáp với các tuyến giao thông chính, liên thôn, nội thôn nhưng có điều kiện kém thuận lợi hơn vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí tiếp giáp với đường liên thôn, nội thôn nhưng xa trung tâm có điều kiện hạ tầng kém hơn vị trí 2.

Vị trí 4

Các vị trí còn lại.

Khu vực 3

Tuyến đường Quảng Sơn - Cao Quảng từ khe Voi đến hết địa phận xã; từ thác Kim đến ngầm.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với tuyến đường Quảng Sơn - Cao Quảng từ khe Voi đến hết địa phận xã; từ nhà ông Hòa thôn Sơn Thủy đến hết trạm Kiểm Lâm; từ trạm Kiểm Lâm đến hói Chùa; từ ngã ba đường anh Trỗi đến nhà văn hóa thôn Tiến Mại.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí tiếp giáp với đường đi qua cầu treo Phú Xuân, cầu treo Vĩnh Xuân; tiếp giáp với đường từ nhà ông Huyên đến hết nhà ông Kỳ thôn Phú Xuân.

Vị trí 4

Đất có vị trí tiếp giáp với các tuyến đường giao thông nội thôn có điều kiện hạ tầng kém hơn so với Vị trí 3.

9. Xã Thạch Hóa:

Khu vực 1

Tuyến đường liên xã từ nhà bà Lương thôn Đạm Thủy 3 đến ranh giới xã Đồng Hóa và các trục đường liên thôn.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường liên xã từ vườn bà Lương - Thôn Đạm Thủy 3 đến hết vườn ông Lê Huy Thông - Thôn 1 Thiết Sơn.

Vị trí 2

Đất có vị trí mặt tiền đường liên xã từ vườn ông Thông thôn 1 Thiết Sơn đến tiếp giáp ranh giới xã Đồng Hóa. Đất có vị trí tiếp giáp đường liên thôn trục đường từ nhà ông Nguyễn Khánh thôn 1 Thiết Sơn đến hết vườn ông Lê Hóa thôn Hồng Sơn; Từ vườn ông Nguyễn Thọ thôn Cao Sơn đến hết vườn ông Trần Trung thôn 1 Thiết Sơn; Tuyến đường từ bến đò thôn Huyền Nựu đi Quốc lộ 12A (đường Hung Bò).

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Đất ở nằm ven các tuyến đường nội thôn (trừ khu vực Ba Cồn, Phú Hội).

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Khu vực Ba Cồn, Phú Hội.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường nội thôn.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

10. Xã Nam Hóa:

Khu vực 2

Phía Nam Quốc lộ 12A.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường nội thôn (trục chính) nối Quốc lộ 12A cách Quốc lộ 12A đến 200 m.

Vị trí 2

Đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường nội thôn (trục chính) nối Quốc lộ 12A cách Quốc lộ 12A từ trên 200 m đến 300 m.

Vị trí 3

Đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường nội thôn (trục chính) nối Quốc lộ 12A tiếp giáp vị trí 2 đến hết khu dân cư.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các tuyến đường nội thôn còn lại của khu vực phía Nam đường Quốc lộ 12A và các tuyến đường nội thôn, liên thôn khu vực phía Bắc Quốc lộ 12A.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường nội thôn, liên thôn (trục chính).

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

11. Xã Đồng Hóa:

Khu vực 1

Đất ở nông thôn khu vực Cỏ May thôn Đại Sơn; dọc tuyến đường IFAX từ ngã 3 nhà anh Thú (thôn Đông Giang) đến hết nhà bà Phong (thôn Đồng Giang); khu vực chợ Còi; dọc tuyến đường IFAX từ vườn nhà anh Tiến đến cầu Còi; tuyến đường từ eo Đại Hòa đi thôn Đại Sơn đến hết vườn ông Danh thôn Đại Sơn; tuyến đường từ nhà anh Dạy (thôn Đồng Giang) đến hết nhà anh Tiến.

Vị trí 2

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Tuyến đường IFAX từ hết nhà ông Danh thôn Đại Sơn đến giáp ranh giới xã Thuận Hóa; Tuyến đường IFAX từ cầu Còi đến giáp xã Thạch Hóa; Tuyến đường bê tông từ hết nhà bà Phong thôn Đồng Giang đến giáp đường bê tông thôn Thuận Hoan; Tuyến đường từ nhà anh Sơn thôn Thuận Hoan qua ngã ba Cây Xoài, qua eo Ớt đến giáp đường sắt Bắc Nam; Đường nội thôn từ hội trường thôn Đại Sơn đến hết nhà ông Tiệp; Đường nội thôn từ ngã tư thôn Đại Sơn đến cầu Đồng Lạc; Đường nội thôn từ vườn ông Tân đến hết nhà bà Niềm thôn Đồng Giang.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

12. Xã Sơn Hóa:

Khu vực 2

Các lô đất gần trung tâm UBND xã, gần các trường học; tuyến đường nối Quốc lộ 12A đi eo Đại Hòa; các trục đường chính nối Quốc lộ 12A (đối diện với tuyến đường sắt) đến dưới 200 m.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

13. Xã Thuận Hóa:

Khu vực 1

Dọc đường nối từ cảng Vũng Áng đến biên giới Việt Lào từ cầu Ba Tâm đến ngã 3 đường giao thông nông thôn 2.

Vị trí 2

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Đất ở nằm ven tuyến đường từ giáp thị trấn Đồng Lê đi xã Đồng Hóa (từ nhà anh Xuân Bắc đến lèn Xuân Canh); tuyến đường nông thôn 2 (từ ngã 3 đường nối từ cảng Vũng Áng - Biên giới Việt Lào đến trụ sở UBND xã).

Vị trí 2

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

14. Xã Lê Hóa:

Khu vực 2

Đất ở nông thôn nằm ven tuyến đường giao thông nông thôn 2; tuyến đường từ nhà ông Mai Linh đến đường giao thông nông thôn 2 (thôn Tiền Phong); 2 tuyến đường bê tông thôn Thượng Phong; tuyến đường giao thông nông thôn 2 (thôn Quảng Hóa); Tuyến đường từ Quốc lộ 15A đến hết nhà anh Nguyễn Thế Cương; tuyến đường bê tông từ Quốc lộ 15A đến hết nhà anh Hới; tuyến đường từ Quốc lộ 15A đến hết nhà ông Bùi Gia Lai; Tuyến đường từ Quốc lộ 15A đi mỏ sét; tuyến đường từ Quốc lộ 15A đến giáp đường nối từ cảng Vũng Áng đi biên giới Việt Lào; tuyến đường từ Quốc lộ 15A đi thôn Yên Xuân; tuyến đường giao thông nông thôn 2 thôn Yên Xuân; tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn Hương đến hết nhà ông Đinh Tự; tuyến đường từ ngã 3 nhà ông Nguyễn Xuân Thắng đến hết nhà ông Đinh Thanh Lánh; tuyến đường đi thôn Đồng Lê. Các trục đường liên thôn, nội thôn tiếp giáp với Quốc lộ 15A cách dưới 150m.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

15. Xã Hương Hóa:

Khu vực 1

Đất nằm ven tuyến đường 15A cũ từ thôn Tân Đức 1 đến thôn Tân Ấp; đất ven đường từ nhà ông Lê Minh Đức thôn Tân Đức 1 đến bãi hàng ga La Khê; đất ven đường đi thủy điện Hố hô từ nhà ông Khoa đến đê cây Trâm cũ; đất nằm ven đường liên thôn từ đường 15 cũ đến nhà ông Đinh Xuân Liêu thôn Tân Ấp.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 2

Đất nằm theo tuyến đường từ cầu sắt Tân Đức đến nhà ông Lê Minh Đức; ven tuyến đường từ chợ La Khê đến đường liên thôn đi Tân Đức 2; ven tuyến đường liên thôn từ nhà ông Dương Linh Năm thôn Tân Đức 1 đến nhà ông Xuẩn thôn Tân Đức 2; ven đường Liên thôn từ thôn Tân Đức 2 đến thôn Tân Đức 3; ven đường bê tông từ đường 15A cũ đến nhà anh Trân thôn Tân Đức 4; ven tuyến đường từ đường 15A cũ đến hết nhà ông Chứng thôn Tân Đức 4; ven đường liên thôn từ nhà ông Đinh Xuân Liêu thôn Tân Ấp đến hết nhà ông Tuyên thôn Tân Sơn; ven đường Quốc lộ15A từ đường Hồ Chí Minh đến mỏ khai thác quặng sắt của CTCP Thái nguyên.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

16. Xã Thanh Thạch:

Khu vực 2

Đất ở nông thôn nằm tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh vào UBND xã đi lên giáp với ranh giới xã Thanh Hóa; đường từ nhà bà Sắc đến trường Mầm non thôn 1; đường từ ngã ba nhà ông Thanh về đến ngã 3 nhà ông Hòe; đường từ nhà ông Hòe đến trường Mầm non thôn 3; đường từ trường Mầm non thôn 3 đến ngã 3 nhà ông Bá; đường từ nhà ông Bá đến ngã ba nhà ông Diện; từ ngã ba nhà ông Bá vòng về xóm ông Hùng xuống cầu Thanh Thạch; đường từ ngã ba UBND xã đến hết nhà anh Hải; đường trước cửa nhà thờ vào hết nhà anh Thu; tuyến đường nhánh Khe Dài; đường nhánh từ nhà anh Đạo đến Cụp Đá.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

17. Xã Thanh Hóa:

Khu vực 2

Đất ở nằm từ tuyến đường Hồ Chí Minh đến mương cổng chào thôn 3 Thanh Lạng; đường từ ngã tư nhà ông Chế đến trường THCS; đường Hồ Chí Minh vào xung quanh trường cấp 2-3 Bắc Sơn; đường Hồ Chí Minh vào trường Mầm non Bắc Sơn.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

18. Xã Ngư Hóa:

Khu vực 2

Đất ở khu vực trung tâm xã, các trường học và các trục đường chính của xã tại thôn 4 và thôn 5.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 3

Khu vực 3

Các khu vực còn lại.

Vị trí 1

Đất có vị trí tiếp giáp với đường chính của khu dân cư.

Vị trí 2

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 1.

Vị trí 3

Đất có vị trí sinh lợi và điều kiện hạ tầng kém hơn so với vị trí 2.

Vị trí 4