Quyết định 20-QD

Quyết định 20-QĐ năm 1946 về nhân viên các ngạch sở Thuế quan và Thuế gián thu do Thuế quan và thuế gián thu ban hành

THUẾ QUAN VÀ THUẾ GIÁN THU
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 20-QD

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 1946 

 

TỔNG GIÁM ĐỐC THUẾ QUAN VÀ THUẾ GIÁN THU

Chiếu chỉ đạo sắc lệnh số 27 ngày mồng 10 tháng 09 năm 1945, về việc tổ chức sở Thuế quan và Thuế gián thu;
Chiếu chỉ đạo sắc lệnh số 28 ngày 10 tháng 09 năm 1945 bổ chức Tổng Giám đốc Thuế quan và Thuế gián thu;
Sau khi hỏi ý kiến các bộ Tài chính, Nội vụ và Quốc phòng và sau khi được các bộ nói trên chuẩn y,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều thứ nhất. Kể từ ngày 19 tháng giêng năm 1946 nhân viên các ngạch sở Thuế quan và Thuế gián thu (lính, cai, đội, quản, thư ký, tham sự, tham tá, phó kiểm sát, phó kiểm tra, kiểm sát, kiểm tra, thanh tra) giữ việc kiểm nã hoặc giữ một chức vụ quan trọng (chủ sự, thanh tra) đều có quyền mặc binh phục riêng của sở Thuế quan và Thuế gián thu.

Điều thứ 2. Binh phục và dấu hiệu của sở Thuế quan và Thuế gián thu được bộ Tài chính duyệt y ngày 19 tháng giêng năm 1946, ấn định như sau đây:

I. BINH PHỤC

Quần áo - Mùa nực: Áo cộc tay, quần cộc bằng vải màu trắng, màu beige hoặc màu kaki.

Mùa rét: Áo dài tay, quần dài bằng dạ bleu marine, đen, réséda, hoặc bằng vải bleu marine, đen, kaki, beige, réséda.

Khuy thường hoặc kim khí (từ thư ký thượng hạng trở xuống dùng khuy kền, hoặc mạ bạc, chơn) (từ tham tá, tham sự tập sự trở lên dùng khuy mạ vàng chơn).

Mũ - Lính, cai, đội, dùng mũ casque, béret, calot.

Quản dùng casque, béret, casquette màu bleu marine hoặc trắng kiểu thuỷ quân, vành trên lưỡi trai (visière) bằng da.

Tham tá, tham sự, thư ký các ngạch dùng casque, béret, casquette, vành trên lưỡi trai bằng bạc rộng một phân tây.

Các ngạch từ phó kiểm sát, phó kiểm tra trở lên dùng casque, béret, casquette vành trên lưỡi trai bằng vàng rộng một phân tây

Giầy - Bằng vải hoặc bằng da một mầu

II. DẤU HIỆU

Dấu hiệu trên mũ - Hình bầu dục, dọc 6 phân, ngang 4 phân, thêu hình mỏ neo (thuỷ), hai mũi tên bắt tréo dưới mỏ neo (bộ) trên một làn sóng (duyên hải) và một bức tường thành (biên cương) thêu trên nền dạ bleu marine.

- thêu bằng chỉ bạc không viền cho các ngạch từ quản trở xuống.

- thêu bằng chỉ bạc viền bạc cho các ngạch thư ký.

- thêu bằng chỉ vàng viền vàng cho các ngạch tham sự, tham tá.

- thêu bằng chỉ vàng, viền hai lần vàng cho các ngạch từ phó kiểm sát, phó kiểm tra trở lên.

 Riêng ngạch thanh tra, dấu hiệu hình quả tim đặt ngược, ngang 7 phân, dọc 5 phân, viền 3 chỉ vàng.

Dấu hiệu trên cổ áo - Thêu chỉ bạc không viền cho các ngạch từ quản trở xuống

- thêu chỉ bạc, mép trên viền bạc cho thư ký các ngạch.

- thêu chỉ vàng, mép trên viền một đường vàng cho các ngạch tham tá, tham sự.

- thêu chỉ vàng, mép trên viền hai đường vàng cho các ngạch từ phó kiểm sát, phó kiểm tra trở lên.

- thêu chỉ vàng, mép trên viền ba đường vàng cho ngạch thanh tra.

Lon mũ - (riêng cho mũ casquette):

- Quản: I chỉ (soutache) bạc.

- Thư ký, công nhật, tập sự: I chỉ (soutache) bạc.

- Thư ký: I lon (galon) bạc I phân tây.

- Thư ký thượng hạng: I lon (galon) bạc I phân tây và I chỉ (soutache) bạc.

- Tham tá, tham sự công nhật, tập sự: I lon (galon) vàng I phân tây.

- Tham tá, tham sự: I lon (galon) vàng I phân tây và I chỉ (soutache) bạc.

- Tham tá, tham sự thượng hạng: I lon vàng I phân tây, và hai chỉ (soutache) bạc.

- Phó kiểm sát, phó kiểm tra tập sự: I lon (galon) vàng I phân và I chỉ (soutache) vàng.

- Phó kiểm sát, phó kiểm tra: I lon (galon) vàng I phân và hai chỉ vàng.

- Kiểm sát, kiểm tra tập sự: 2 lon (galon) vàng I phân.

- Kiểm sát, kiểm tra: 2 lon vàng I phân và I chỉ vàng.

- Kiểm sát, kiểm tra thượng hạng: 2 lon (galon) vàng I phân và hai chỉ (soutache) vàng.

- Thanh tra: Ba lon (galon) vàng I phân và hai chỉ vàng.

- Thanh tra thượng hạng: Ba lon (galon) vàng I phân và ba chỉ (soutache) vàng.

Lon vai -  Thêu trên nền dạ blue marine:

- Lính công nhật, tập sự: thêu chữ thuế quan bằng chỉ bạc.

- Lính: thêu chữ thuế quan bằng chỉ bạc thêm I chỉ (soutache) bạc thẳng.

- Cai: I chỉ (soutache) bạc hình chữ V.

- Đội: 2 chỉ (soutache) bạc hình chữ V.

- Quản: 3 chỉ (soutache) bạc hình chữ V.

- Thư ký công nhật, tập sự: I lon (galon) bạc I phân hình chữ V máy chỉ đen ở giữa.

- Thư ký: I lon (galon) bạc I phân hình chữ V.

- Thư ký thượng hạng: I lon (galon) bạc I phân hình chữ V và I chỉ (soutache) bạc hình chữ V.

- Tham tá, tham sự, công nhật tập sự: I lon (galon) vàng thẳng một phân.

- Tham tá, tham sự: I lon (galon) vàng thẳng một phân và I chỉ (soutache) bạc thẳng.

- Tham tá, tham sự thượng hạng: I lon (galon) vàng thẳng một phân và hai chỉ (soutache) bạc thẳng.

- Phó kiểm sát, phó kiểm tra tập sự: I lon (galon) vàng thẳng I phân và I chỉ (soutache) vàng thẳng.

- Phó kiểm sát, phó kiểm tra: I lon (galon) vàng thẳng một phân và hai chỉ (soutache) vàng thẳng.

- Kiểm sát, kiểm tra tập sự: 2 lon (galon) vàng thẳng I phân.

- Kiểm sát, kiểm tra: 2 lon (galon) vàng thẳng I phân và một chỉ vàng.

- Kiểm sát, kiểm tra thượng hạng: hai lon (galon) vàng thẳng một phân và hai chỉ (soutache) vàng.

- Thanh tra: Ba lon (galon) vàng thẳng một phân và hai chỉ (soutache) vàng thẳng.

- Thanh tra thượng hạng: Ba lon (galon) vàng thẳng một phân và ba chỉ (soutache) vàng thẳng.

Điều thứ 3. Mặc binh phục phải theo đúng quy tắc sau đây:

1) Lễ phục: Mũ casque hay casquette. Lon đeo trên hai vai.

2) Thường phục: có thể dùng mũ béret. Lon đeo trước ngực, phía trái, ngang với túi trên, hoặc lon đeo ở cánh tay áo bên trái, cách vai 3 phân tây.

3) Nêu dùng cravate đen hoặc bleu marine. Không nên dùng giầy hai mầu và nên mặc cho đứng đắn.

4) Không được lạm dụng lon và dấu hiệu của ngạch trên.

5) Mặc binh phục bắt buộc phải chào theo lối “binh gia Việt ”. Nhân viên kém chức sẽ chào trước. Người được chào bắt buộc phải chào lại.

Điều thứ 4. Ông Tổng Giám đốc Thuế quan và Thuế gián thu và các ông Giám đốc Thuế quan địa phương sẽ cử trong mỗi ngạch công chức Thuế quan một hay hai nhân viên có nhiệm vụ kiểm soát để khỏi có sự lạm dụng dấu hiệu và lon trên bộ binh phục. Sự lạm dụng sẽ bị nghiêm trị.

Điều thứ 5. Binh phục của nhân viên Thương chính hồi Pháp thuộc nay bãi bỏ. Phụ cấp dùng binh phục cũng bãi đi. Các nhân viên sẽ may lấy binh phục và sắm lấy dấu hiệu.

Điều thứ 6. Các ông:

Chánh văn phòng nha Tổng Giám đốc Thuế quan và Thuế gián thu,

Giám đốc Thuế quan Bắc bộ,

Giám đốc Thuế quan Trung bộ,

Giám đốc Thuế quan Việt Nam,

Giám đốc Thuế gián thu Việt Nam,

có ủy nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Trịnh Văn Bính

 

Thuộc tính văn bản 20-QD
Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu20-QD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/01/1946
Ngày hiệu lực09/02/1946
Ngày công báo23/02/1946
Số công báoSố 8
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ văn bản

Quyết định 20-QĐ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 20-QĐ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu20-QD
                Cơ quan ban hành***
                Người kýTrịnh Văn Bính
                Ngày ban hành25/01/1946
                Ngày hiệu lực09/02/1946
                Ngày công báo23/02/1946
                Số công báoSố 8
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            • 25/01/1946

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 23/02/1946

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 09/02/1946

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực