Quyết định 20/QĐ-BCĐ

Quyết định 20/QĐ-BCĐ năm 2015 về Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 20/QĐ-BCĐ 2015 Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước 2020


KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
BCĐ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KTNN ĐẾN NĂM 2020
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20 /QĐ-BCĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KTNN ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 277/QĐ-KTNN ngày 12/03/2015 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo KTNN;
- Ban Chỉ đạo;
- Lưu: VT.

TRƯỞNG BAN




TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Nguyễn Hữu Vạn

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /QĐ-BCĐ ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020 (gọi tắt là Chiến lược).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các thành viên Ban Chỉ đạo, các tổ chức, cá nhân và đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước;

2. Các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ban Chỉ đạo.

Điều 3. Nguyên tắc làm việc

1. Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) là bộ phận tham mưu, giúp việc Tổng Kiểm toán nhà nước trong tổ chức triển khai, chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ thông qua các phiên họp định kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng ban hoặc người được ủy quyền. Các thành viên thảo luận, đóng góp ý kiến, Trưởng ban hoặc người được ủy quyền kết luận.

3. Các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

4. Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Kiểm toán Nhà nước trong chỉ đạo và quan hệ công tác.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chỉ đạo

1. Trách nhiệm

a) Xây dựng các đề án, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược trong từng thời kỳ trình Tổng Kiểm toán Nhà nước; tổ chức, chỉ đạo thực hiện các đề án, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước ký ban hành.

b) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị và cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước xây dựng kế hoạch, ban hành văn bản, tổ chức triển khai các hoạt động thực hiện Chiến lược.

c) Chủ trì tổng hợp các báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung của Chiến lược;

d) Phối hợp, hợp tác với các tổ chức, đơn vị, chuyên gia trong và ngoài Kiểm toán Nhà nước để chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật, huy động nguồn lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện Chiến lược.

2. Quyền hạn

a) Chủ động quyết định các chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; yêu cầu các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước bố trí các nguồn lực cần thiết để thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo;

b) Yêu cầu các đơn vị và cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước báo cáo tình hình, kết quả, tiến độ triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược;

c) Đề xuất với Tổng Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nội dung, thời gian, thứ tự ưu tiên, giải pháp thực hiện các kế hoạch hành động từng thời kỳ và Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tiễn; đề xuất với Tổng Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược.

d) Kiến nghị đối với Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo hoặc sử dụng bộ máy tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán Nhà nước để phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo khi cần thiết.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; chịu trách nhiệm trước Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo.

2. Chỉ đạo việc xây dựng và quyết định các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo;

3. Chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì các buổi họp định kỳ của Ban Chỉ đạo; triệu tập các cuộc họp đột xuất để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiện Chiến lược khi cần thiết. Trong trường hợp cần thiết nhưng không họp được Ban Chỉ đạo, trực tiếp quyết định và chỉ đạo thực hiện các công việc để đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và báo cáo Ban Chỉ đạo tại phiên họp gần nhất.

4. Chỉ đạo xây dựng, ký hoặc ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo;

5. Điều hành, chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các thành viên Ban Chỉ đạo.

6. Phân công nhiệm vụ cho các Phó trưởng Ban Chỉ đạo và thành viên Ban Chỉ đạo;

7. Kiểm tra, đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đã được phân công;

8. Yêu cầu các thành viên Ban Chỉ đạo, các đơn vị chủ trì thực hiện và cá nhân có liên quan báo cáo tình hình, kết quả, tiến độ thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.

9. Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó trưởng Ban thường trực

1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện các công việc sau:

a) Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi được Trưởng ban ủy quyền;

b) Chủ trì chỉ đạo việc xây dựng các chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác của Ban Chỉ đạo;

c) Điều hành, tiếp nhận thông tin và xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo;

2. Giữ mối liên hệ thường xuyên với các thành viên Ban Chỉ đạo và bộ phận thư ký giúp việc; trực tiếp báo cáo Trưởng ban về tình hình, kết quả công tác của Ban Chỉ đạo; ký một số văn bản của Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Trưởng ban.

3. Kiểm tra, yêu cầu các thành viên Ban Chỉ đạo, các đơn vị chủ trì thực hiện và cá nhân có liên quan báo cáo tình hình, kết quả, tiến độ thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo;

4. Đề xuất, kiến nghị với Trưởng ban về chương trình, kế hoạch và giải pháp để triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ Chiến lược, đáp ứng yêu cầu công tác và tình hình thực tế.

5. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo theo quy định tại Điều 7, 8 của Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của các Phó trưởng ban

1. Tham mưu giúp Trưởng ban trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo và chỉ đạo thực hiện theo sự phân công của Trưởng ban.

2. Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược thuộc lĩnh vực, hoạt động, đơn vị được phân công phụ trách và phản ánh kịp thời những thông tin trong việc thực hiện Chiến lược thuộc lĩnh vực, hoạt động, đơn vị được phân công phụ trách theo chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo;

3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động, nội dung của Chiến lược;

4. Kiểm tra, yêu cầu các đơn vị chủ trì, thực hiện và cá nhân có liên quan báo cáo tình hình, kết quả, tiến độ thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo thuộc lĩnh vực, hoạt động, đơn vị được phân công phụ trách;

5. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo theo quy định tại Điều 8 Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo

Thành viên Ban Chỉ đạo gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các Ủy viên Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm, quyền hạn:

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.

2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, chuẩn bị báo cáo thuộc phạm vi nhiệm vụ được phân công và tham gia ý kiến về các nội dung của phiên họp;

3. Xây dựng chương trình công tác định kỳ và hàng năm thuộc lĩnh vực, hoạt động, đơn vị được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện;

4. Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo và các đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Chiến lược tại đơn vị được phân công phụ trách;

5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chiến lược thuộc lĩnh vực, hoạt động, đơn vị được phân công phụ trách.

6. Tham gia, đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo về các chủ trương, kế hoạch, giải pháp thực hiện Chiến lược.

7. Báo cáo định kỳ (06 tháng/lần) hoặc đột xuất với Ban Chỉ đạo và Trưởng ban kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

8. Được sử dụng tổ chức bộ máy do mình trực tiếp quản lý, phụ trách để thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Điều 9. Trách nhiệm của Tổ thư ký giúp việc

1. Tổng hợp, dự thảo các báo cáo, tài liệu phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung các phiên họp, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban và các Phó trưởng Ban Chỉ đạo.

2. Giúp Trưởng ban đôn đốc việc thực hiện những quyết định, kết luận tại các kỳ họp của Ban Chỉ đạo;

3. Làm đầu mối thường trực tiếp nhận văn bản, thông tin liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo;

4. Lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo;

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo và Trưởng ban giao.

Điều 10. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo

1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần và họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban. Thành phần dự các cuộc họp định kỳ và đột xuất có thể được mở rộng trên cơ sở tính chất, nội dung cuộc họp và theo quyết định của Trưởng ban hoặc người được ủy quyền chủ trì cuộc họp.

2. Các vấn đề Ban Chỉ đạo thảo luận, quyết định tập thể:

a) Kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo;

b) Các báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược;

c) Các đề án, chuyên đề quan trọng (nếu có);

d) Các nội dung quan trọng khác theo đề nghị của thành viên Ban Chỉ đạo (nếu có).

3. Trình tự phiên họp

a) Phó trưởng ban thường trực trình bày tình hình, kết quả việc thực hiện Chiến lược và tổng hợp những nội dung cần xin ý kiến Ban Chỉ đạo;

b) Các thành viên Ban Chỉ đạo nêu những nội dung quan trọng khác cần thảo luận; lãnh đạo các đơn vị trực thuộc báo cáo các kết quả thực hiện nội dung, vấn đề được giao chủ trì và các khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ...

c) Các thành viên Ban Chỉ đạo phát biểu ý kiến;

d) Trưởng ban hoặc người được ủy quyền kết luận và chỉ đạo tổ chức thực hiện.

4. Trường hợp đặc biệt không tổ chức họp Ban Chỉ đạo, tổ thư ký giúp việc có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản xin ý kiến đến các thành viên Ban Chỉ đạo; báo cáo Phó trưởng ban thường trực chỉ đạo tiếp thu, hoàn thiện dự thảo văn bản trình Trưởng ban.

5. Kết luận tại các phiên họp của Ban Chỉ đạo được thông báo bằng văn bản đến các đơn vị, cá nhân có liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Các thành viên Ban Chỉ đạo, các đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Văn phòng KTNN đảm bảo điều kiện làm việc và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định của Nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các thành viên Ban Chỉ đạo gửi ý kiến về Tổ Thư ký giúp việc (Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Phòng Thư ký - Tổng hợp) để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./.

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 20/QĐ-BCĐ

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu20/QĐ-BCĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/05/2015
Ngày hiệu lực28/05/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcKế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 20/QĐ-BCĐ

Lược đồ Quyết định 20/QĐ-BCĐ 2015 Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 20/QĐ-BCĐ 2015 Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu20/QĐ-BCĐ
                Cơ quan ban hànhBan chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020
                Người kýNguyễn Hữu Vạn
                Ngày ban hành28/05/2015
                Ngày hiệu lực28/05/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcKế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 20/QĐ-BCĐ 2015 Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước 2020

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 20/QĐ-BCĐ 2015 Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước 2020

                        • 28/05/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 28/05/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực