Quyết định 2018/QĐ-UBND

Quyết định 2018/QĐ-UBND năm 2015 về kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ tỉnh Bình Định

Nội dung toàn văn Quyết định 2018/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển thủy sản Bình Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2018/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 12 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1452/TTr-SNN ngày 20/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố ven biển tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chủ tịch UBND các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thu Hà

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP NGÀY 07/7/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định)

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện đến các cơ quan, đơn vị liên quan và tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản, dịch vụ khai thác hải sản xa bờ tại địa phương, bảo đảm trình tự, thủ tục được công khai, minh bạch giúp cho việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.

Đảm bảo cơ chế phối hợp đồng bộ, có hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện, xử lý các vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền quản lý nhà nước để đẩy nhanh tiến độ thực hiện theo kế hoạch đề ra.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Công tác chỉ đạo điều hành:

Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị định 67 của tỉnh họp 01 lần/quý để kịp thời theo dõi tiến độ theo kế hoạch và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Tổ công tác thực hiện Nghị định 67 của tỉnh họp 02 lần/tháng để phối hợp với các Ngân hàng thương mại tổ chức xem xét, kiểm tra danh sách các chủ tàu cá đăng ký vay vốn đóng mới, nâng cấp, cải hoán tàu cá đã được UBND các huyện, thành phố thẩm định để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định, đảm bảo trong năm 2015 phê duyệt số lượng tàu cá đóng mới được phân bổ cho tỉnh là 305 chiếc.

2. Công tác kiểm tra, đôn đốc, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện và phối hợp xử lý vướng mắc tại các địa phương:

Tổ công tác của tỉnh phối hợp Tổ công tác Sở Nông nghiệp và PTNT đi làm việc với tổ thẩm định ở các huyện, thành phố phối hợp kiểm tra thực tế tại các xã, phường ven biển; phối hợp với Tổ công tác của huyện, thành phố thường xuyên nắm bắt tình hình thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP giúp các chủ tàu đã được phê duyệt danh sách sớm lựa chọn mẫu tàu, thiết kế, dự toán; lựa chọn cơ sở đóng tàu và Ngân hàng vay vốn để triển khai việc thi công đóng tàu và đưa tàu vào hoạt động sản xuất, đồng thời tuyên truyền, vận động ngư dân đăng ký vay vốn đóng tàu; đôn đốc việc thẩm định và phê duyệt để hỗ trợ địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện chính sách và đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đã được UBND tỉnh phân bổ cho từng địa phương. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện tại các địa phương và đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét, quyết định.

Thời gian dự kiến mỗi huyện, thành phố làm việc, kiểm tra 01 lần/tuần.

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho ngư dân về Nghị định 67/2014/NĐ-CP và các văn bản có liên quan thông qua hình thức lồng ghép trong các chương trình, hội thảo do chính quyền địa phương tổ chức, phối hợp với các cơ sở đóng tàu, các hãng máy thủy, công ty bảo hiểm...

Phối hợp củng cố, xây dựng và phát triển các tổ, đội đoàn kết sản xuất trên biển: Hiện tại, toàn tỉnh đã thành lập được 357 tổ đoàn kết sản xuất với 1.319 tàu tham gia, trong đó: Quy Nhơn 42 tổ với 148 tàu, Phù Cát 25 tổ với 145 tàu, Phù Mỹ 57 tổ với 241 tàu, Hoài Nhơn 233 tổ với 785 tàu tham gia. Trong năm 2015, tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường công tác thành lập các tổ đội đoàn kết trên biển, phấn đấu đến cuối năm 2015 thành lập được 450 tổ với 1.800 tàu tham gia.

3. Công tác hỗ trợ ngư dân về mẫu tàu, thiết kế, dự toán tàu cá:

3.1. Đối với tàu vỏ thép: Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt và công bố thiết kế 21 mẫu tàu vỏ thép khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ. Tuy nhiên, qua thực tế, 21 mẫu tàu này chưa đáp ứng được yêu cầu của ngư dân Bình Định, do vậy chủ tàu phải làm việc với đơn vị tư vấn thiết kế để sửa đổi, bổ sung thiết kế và trình Trung tâm Đăng kiểm tàu cá (Tổng cục Thủy sản) thẩm định, phê duyệt lại thiết kế.

Tổ công tác của Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Khai thác và BVNLTS) hỗ trợ giúp chủ tàu lựa chọn mẫu tàu và liên hệ với đơn vị tư vấn để điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán phù hợp; cử 02 cán bộ kỹ thuật trực tiếp làm việc với Trung tâm Đăng kiểm tàu cá để thẩm định, phê duyệt lại, giúp chủ tàu và các ngân hàng thương mại sớm triển khai việc vay vốn và đóng tàu.

Thời gian dự kiến hàng tháng sẽ tổng hợp các điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu tàu để làm việc với Trung tâm Đăng kiểm.

3.2. Đối với tàu vỏ gỗ và composite: hiện tại chưa có thiết kế mẫu tàu và dự toán, do vậy chủ tàu và các Ngân hàng thương mại chưa thể triển khai việc vay vốn đóng tàu. Để tạo điều kiện cho các chủ tàu được phê duyệt danh sách vay vốn triển khai đóng tàu và đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch đóng mới tàu khai thác và dịch vụ hậu cần theo số lượng được phân bổ, UBND tỉnh và các cơ sở đóng tàu trên địa bàn tỉnh hỗ trợ kinh phí để thiết kế 06 mẫu tàu cá cung cấp cho chủ tàu: bao gồm 02 mẫu tàu vỏ gỗ, 02 mẫu tàu vỏ composite và 02 mẫu tàu vỏ gỗ bọc composite công suất từ 400CV trở lên cho các nghề Câu cá ngừ, Mành chụp, lưới Rê, Vây khơi theo quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển 6718 : 2000.

Nguồn kinh phí: Đối với kinh phí thiết kế mẫu tàu vỏ gỗ, ngân sách tỉnh 70% và đóng góp các cơ sở đóng tàu 30%. Đối với mẫu tàu vỏ composite và mẫu tàu vỏ gỗ bọc composite ngân sách tỉnh 100%. Thời gian hoàn thành trong tháng 6/2015.

Sau khi các mẫu tàu vỏ gỗ, vỏ composite đã được Trung tâm đăng kiểm tàu cá Trung ương phê duyệt thiết kế và dự toán, Tổ công tác của tỉnh phối hợp với Tổ công tác huyện, thành phố và các địa phương tổ chức hội nghị để công bố, giới thiệt cho các chủ tàu lựa chọn và triển khai việc đóng tàu. Thời gian dự kiến cuối tháng 6/2015.

3.3. Đối với ngư lưới cụ: ngày 17/11/2004, Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quyết định 4947/QĐ-BNN-TCTS về việc phê duyệt và công bố thiết kế mẫu tàu vỏ theo khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ, bao gồm 21 mẫu tàu, kèm theo Khái toán giá thành của 21 mẫu tàu, nhưng không bao gồm giá thành ngư lưới cụ.

Nhằm hỗ trợ giúp cho các Ngân hàng thương mại có cơ sở trong việc xác định chính xác giá trị con tàu bao gồm cả ngư lưới cụ, đảm bảo phần vốn góp đối ứng của chủ tàu đúng theo quy định để đẩy nhanh tiến độ thực hiện đóng mới, nâng cấp tàu cá trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh và các cơ sở mua bán ngư lưới cụ sẽ hỗ trợ kinh phí thiết kế mẫu và định mức kỹ thuật ngư lưới cụ cho 3 nghề khai thác xa bờ chủ lực tỉnh Bình Định, gồm: lưới Vây khơi, lưới Rê hỗn hợp, Câu cá ngừ kết hợp Mành chụp. Nguồn kinh phí: ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% và các cơ sở mua bán ngư lưới cụ hỗ trợ 30%. Thời gian hoàn thành trong tháng 6/2015.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và PTNT (Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh)

Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản trong lĩnh vực khai thác thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh, bao gồm các nội dung sau:

- Chỉ đạo Tổ công tác của tỉnh, Tổ công tác của Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Khai thác và BVNL thủy sản) thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với Tổ công tác các huyện, thành phố và UBND các xã, phường thực hiện các nội dung theo kế hoạch;

- Tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương báo cáo cho Ban Chỉ đạo tỉnh, đề xuất các giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện;

- Làm việc trực tiếp với Tổng cục Thủy sản, Trung tâm Đăng kiểm tàu cá của Bộ Nông nghiệp và PTNT về thẩm định các mẫu tàu cá và tổ chức Hội nghị sơ kết 01 năm thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP đã được các tổ thẩm định của các huyện, thành phố báo cáo gửi về để trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Xây dựng lịch trình công tác tuần, tháng cho Tổ công tác của tỉnh, Tổ công tác của Sở Nông nghiệp và PTNT;

- Phối hợp với Trường Đại học Nha Trang tổ chức khảo sát, thiết kế, giới thiệu mẫu tàu vỏ gỗ, vỏ composite, vỏ gỗ bọc vỏ composite cho ngư dân. Hướng dẫn, hỗ trợ chủ tàu lựa chọn mẫu tàu vỏ thép và vật liệu mới, kỹ thuật cải hoán tàu cá vỏ gỗ, phương thức vận hành các loại tàu cá, máy móc trang thiết bị, ngư lưới cụ ....;

- Giới thiệu các cơ sở đóng tàu để chủ tàu chủ động lựa chọn đóng mới, nâng cấp tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần khai thác;

- Lập dự toán kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP bao gồm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và kinh phí thiết kế các mẫu tàu, thiết kế mẫu ngư lưới cụ gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chủ tàu về hồ sơ, trình tự và thủ tục hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ, kiểm tra đánh giá năng lực các cơ sở mua bán ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải... Phối hợp với Công ty bảo hiểm PJICO hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ. Đề xuất bổ sung kinh phí cho Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP.

3. Ngân hàng Nhà nước

- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tuyên truyền, hướng dẫn cho ngư dân về trình tự, thủ tục khi tham gia vay vốn tại đơn vị mình; xây dựng phương án vay vốn (phương án mẫu) và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở chi nhánh ngân hàng tại các địa phương để ngư dân biết, thực hiện;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng trong quá trình thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.

4. UBND các huyện, thành phố ven biển

- Chỉ đạo Tổ thẩm định họp 2 lần/tháng để kiểm tra và thẩm định hồ sơ xin vay của ngư dân, kiểm tra các xã, phường lựa chọn và vận động ngư dân đủ điều kiện tham gia vay vốn theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP.

- Chỉ đạo UBND các xã/phường triển khai hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản trong lĩnh vực khai thác thủy sản ở địa phương;

- Thường xuyên phối hợp với Tổ công tác tỉnh thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP.

- Cử cán bộ chuyên trách tham gia cùng Đoàn công tác tỉnh khi làm việc tại địa phương.

5. UBND các xã, phường ven biển:

- Vận động tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân đăng ký tham gia thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP;

- Phối hợp với Tổ thẩm định của huyện, thành phố trong kiểm tra và lựa chọn ngư dân đủ điều kiện cho vay theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP;

- Niêm yết công khai hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản trong lĩnh vực khai thác thủy sản tại trụ sở UBND xã/phường và cử cán bộ phụ trách theo dõi nắm bắt tình hình, hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP cho bà con ngư dân ở địa phương mình;

- Cử cán bộ chuyên trách tham gia cùng Đoàn công tác tỉnh khi làm việc tại địa bàn quản lý.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/06/2015
Ngày hiệu lực12/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2018/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển thủy sản Bình Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2018/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển thủy sản Bình Định
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
                Người kýTrần Thị Thu Hà
                Ngày ban hành12/06/2015
                Ngày hiệu lực12/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2018/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển thủy sản Bình Định

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2018/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển thủy sản Bình Định

                      • 12/06/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 12/06/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực