Quyết định 2049/QĐ-UBND

Quyết định 2049/QĐ-UBND năm 2013 công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng

Quyết định 2049/QĐ-UBND 2013 thủ tục hành chính mới sửa đổi bãi bỏ Lao động Lâm Đồng đã được thay thế bởi Quyết định 160/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động Lâm Đồng 2017 và được áp dụng kể từ ngày 20/01/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 2049/QĐ-UBND 2013 thủ tục hành chính mới sửa đổi bãi bỏ Lao động Lâm Đồng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2049/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 11 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Website VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin Điện tử tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, NC, PKSTTHC.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới

STT

Tên thủ tục hành chính

I

Lĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội

1

Thủ tục đề nghị xác minh và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài tự trở về không qua tiếp nhận

2

Thủ tục đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình

3

Thủ tục đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng

4

Thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

5

Thủ tục đề nghị hoãn, miễn thi hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

II

Lĩnh vực Bảo trợ xã hội

1

Thủ tục đề nghị trợ cấp xã hội cho người khuyết tật

2

Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng

3

Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng

4

Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

5

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng người khuyết tật

6

Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi

7

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng người cao tuổi

III

Lĩnh vực Người có công

1

Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần

2

Thủ tục giải quyết chế độ BHYT đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

3

Thủ tục giải quyết mai táng phí đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

4

Thủ tục giải quyết thẻ BHYT cho cựu chiến binh

5

Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cựu chiến binh

6

Thủ tục giải quyết thẻ BHYT cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

7

Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

8

Thủ tục giải quyết chế độ BHYT đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ

9

Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

10

Thủ tục lập hồ sơ đề nghị trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ

11

Thủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần

12

Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

13

Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

14

Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung

STT

Mã số hồ sơ

Tên thủ tục hành chính

I

Lĩnh vực Bảo trợ xã hội

1

T-LDG-091061-TT

Đổi tên thủ tục “Xác nhận đơn đề nghị trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội” thành “Thủ tục Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ không có người nuôi dưỡng, người nhiễm HIV, người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo”

2

T-LDG-091067-TT

Đổi tên thủ tục “Xác nhận hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi” thành ‘’Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi”

3

T-LDG-091069-TT

Đổi tên thủ tục “Xác nhận đơn đề nghị hưởng trợ cấp đột xuất cho những người, hộ gia đình gặp khó khăn do bệnh tật, thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác dẫn đến bị thiệt hại về người, tài sản lâm vào cảnh thiếu đói” thành Thủ tục “Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp đột xuất (một lần) cho những người, gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác dẫn đến bị thiệt hại về người, tài sản, thiếu đói, người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú và người lang thang xin ăn”

4

T-LDG-091070-TT

Đổi tên thủ tục “Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội” thành “Thủ tục trợ cấp kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng bị chết”

II

Lĩnh vực người có công

1

T-LDG-090991-TT

Đổi tên thủ tục “Lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học” thành ‘’Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”

2

T-LDG-091024-TT

Đổi tên thủ tục “Chứng nhận bản khai cá nhân hưởng Bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng” thành “Thủ tục giải quyết chế độ Bảo hiểm y tế của người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng”

3

T-LDG-091007-TT

Đổi tên thủ tục “Chứng nhận bản khai cá nhân đề nghị giải quyết trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày” thành ‘’Thủ tục xác nhận hồ sơ và giải quyết trợ cấp cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày”

4

T-LDG-091011-TT

Đổi tên “Chứng nhận bản khai cá nhân đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng” thành “Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng”

5

T-LDG-091009-TT

Đổi tên thủ tục “Chứng nhận bản khai cá nhân đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc” thành “Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế”

 

 

 

 

3. Thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc lĩnh vực Người có công

STT

Mã số hồ sơ

Tên thủ tục hành chính

1

T-LDG-090998-TT

Thủ tục cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ.

2

T-LDG-091015-TT

Chứng nhận bản khai thân nhân người có công với cách mạng từ trần đề nghị giải quyết tuất từ trần cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Thương binh “kể cả Thương binh loại B”, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên”

3

T-LDG-091014-TT

Xác nhận bản khai thân nhân người có công với cách mạng đề nghị giải quyết và thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI

I. Lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội

1. Thủ tục đề nghị xác minh và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài tự trở về không qua tiếp nhận

1.1 Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nạn nhân thường trú.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập thông tin, bằng chứng về việc nạn nhân bị buôn bán ra nước ngoài và làm văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thông qua phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện).

c) Bước 3: Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã. Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội tổng hợp chuyển đến Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã (do phòng Lao động -Thương binh và Xã hội) chuyển đến Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh gửi văn bản đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh -Công an tỉnh xác minh, xác định nạn nhân.

Căn cứ vào kết quả xác minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định hỗ trợ và trả kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nạn nhân cư trú.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại Giấy biên nhận và nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai dùng cho nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về (theo mẫu).

- Đơn đề nghị hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng của gia đình nạn nhân hoặc bản thân nạn nhân (đơn phải có ý kiến xác nhận của trưởng thôn, trưởng bản hoặc tổ trưởng tổ dân phố nơi nạn nhân cư trú) (Mẫu số 01).

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng (Mẫu số 02).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 7 ngày làm việc (thu thập thông tin, bằng chứng)

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã (thông qua Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội).

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị

1.8. Lệ phí: Không

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai dùng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về (Mẫu TK-PNTE) - Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH

- Đơn của gia đình có trẻ em là nạn nhân hoặc bản thân nạn nhân (Mẫu số 01) - Thông tư liên tịch số 113/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về (Mẫu số 02) - Thông tư liên tịch số 113/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nạn nhân tự trở về không qua tiếp nhận theo phản ảnh của người dân, các đoàn thể, tổ chức xã hội và do nạn nhân trình báo.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

- Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Liên bộ: Tài chính-Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Liên bộ: Bộ Công an - Quốc phòng - Ngoại giao - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

- Thông tư liên tịch số 113/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 03 tháng 08 năm 2010 của Liên bộ: Tài chính- Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

 

Mẫu TK-PNTE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 


Ảnh mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, cỡ 4x6cm

TỜ KHAI

Dùng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về
(Theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH ngày 08/5/2008)

1. Họ và tên (viết chữ in hoa)…………………………………………………. 2. Giới tính:...........

Các tên khác (nếu có):.....................................................................................................

3. Sinh ngày:………/………/…………4. Nơi sinh:...............................................................

5. Dân tộc……………………………………… 6. Quốc tịch:..................................................

7. Nơi thường trú trước khi ra nước ngoài (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, quận, thành phố hoặc thôn xã, huyện, tỉnh)

......................................................................................................................................

8. Rời Việt Nam ngày:……/……/……bằng phương tiện:…………qua cửa khẩu:..................

Giấy tờ đã sử dụng để xuất cảnh (nếu có):………………………số:.....................................

Ngày cấp:………/………/……… cơ quan cấp:...................................................................

9. Tóm tắt hoàn cảnh, quá trình bị bán ra nước ngoài (ghi rõ những thông tin nắm được về các đối tượng đã thực hiện hành việc mua bán người):..............................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

10. Nay xin về thường trú với ai, ở đâu (ghi cụ thể họ tên, địa chỉ và quan hệ):....................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

11. Trẻ em cùng về (ghi rõ họ tên, giới tính, ngày và nơi sinh, quốc tịch, quan hệ):...............

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

12. Tình trạng sức khỏe:..................................................................................................

 

 

Làm tại….................. ngày……tháng……năm………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

……………………………………………………………………………………….

Ghi chú: Mỗi người khai 01 bản; trẻ em dưới 14 tuổi cùng về thì khai chung vào tờ khai và dán ảnh (cỡ 3x4cm) vào phía dưới tờ khai.

 

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 03/8/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………..ngày……tháng……năm………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG

Kính gửi: UBND xã………………………………………………

Họ và tên:…………………………………………Giới tính:…………… Dân tộc:.......................

Sinh ngày:………tháng………năm………Tại:.....................................................................

Quốc tịch: ………………………………………Nơi thường trú trước khi rời Việt Nam (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, quận, thành phố hoặc thôn, xóm, xã, huyện, tỉnh)

......................................................................................................................................

Thời gian rời Việt Nam:…./…./………Phương tiện:………Cửa khẩu:...................................

1. Đối với nạn nhân qua tiếp nhận chính thức1:

Đơn vị tiếp nhận:.............................................................................................................

Cơ sở tiếp nhận:.............................................................................................................

Thời gian tiếp nhận:………/………./. Cửa khẩu:.................................................................

2. Đối với nạn nhân tự trở về địa phương không qua tiếp nhận:

Trở về từ2:………………Thời gian trở về đến nơi thường trú:……/……/..............................

Đi qua cửa khẩu hoặc tỉnh/huyện/xã biên giới nào:............................................................

Trở về bằng phương tiện gì:............................................................................................

Để giải quyết khó khăn trước mắt trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng, đề nghị các cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết cho tôi được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định./.

 

 

NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(ký, ghi rõ họ và tên)

____________

1 Ghi theo Giấy chứng nhận về nước

2 Nước nạn nhân bị buôn bán trở về

 

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 03/8/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………………ngày……tháng……năm…………

 

HỒ SƠ
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO PHỤ NỮ, TRẺ EM LÀ NẠN NHÂN BỊ BUÔN BÁN TỪ NƯỚC NGOÀI TRỞ VỀ

Dán ảnh

(4x6)

(Đóng dấu giáp lai trên ảnh)

1. Thông tin cá nhân:

Họ và tên:………………………………Giới tính:…………………

Sinh ngày:……tháng……năm……… Dân tộc:……………………

Nơi sinh:………………………………………………………………

Quốc tịch:………………………………………………………………

Nơi thường trú trước khi rời Việt Nam (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, quận, thành phố hoặc thôn, xóm, xã, huyện, tỉnh):......................................................................................................................................

Thời gian rời Việt Nam:……/…/……..Phương tiện:……………… Cửa khẩu:........................

2. Thông tin tiếp nhận:

2.1. Đối với nạn nhân qua tiếp nhận chính thức3:

Đơn vị tiếp nhận:.............................................................................................................

Cơ sở tiếp nhận:.............................................................................................................

Thời gian tiếp nhận:……/……/………4 cửa khẩu................................................................

2.2. Đối với nạn nhân tự trở về địa phương không qua tiếp nhận:

Trở về từ5………………………….Thời gian trở về đến nơi thường trú:……/……/................ 6

Đi qua cửa khẩu hoặc tỉnh/huyện/xã biên giới nào:............................................................

Trở về bằng phương tiện gì:............................................................................................

3. Thông tin tái hòa nhập:

- Nghề nghiệp trước khi bị buôn bán (nông dân, công nhân; học sinh, sinh viên, buôn bán nhỏ, công chức, viên chức, các công việc dịch vụ…):...............................................................................................................

- Hoàn cảnh kinh tế gia đình.............................................................................................

- Nguồn thu nhập chính của gia đình từ:............................................................................

4. Đề nghị hỗ trợ:

- Hỗ trợ khó khăn ban đầu:..............................................................................................

- Hỗ trợ học nghề:...........................................................................................................

- Hỗ trợ khác:..................................................................................................................

 

NGƯỜI LẬP HỒ SƠ

(ký và ghi rõ họ và tên)

TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH

(ký tên, đóng dấu)

____________

3 Ghi theo Giấy chứng nhận về nước.

4 Ghi rõ ngày, tháng, năm

5 Nước nạn nhân bị buôn bán

6 Ghi rõ ngày, tháng, năm

 

2. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người nghiện ma túy (hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên) phải làm đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Tổ công tác cai nghiện ma túy tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổ công tác cai nghiện ma túy thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình.

c) Bước 3: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại Giấy biên nhận và nhận kết quả

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình;

- Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy (theo mẫu);

- Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2.4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Tổ công tác: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ công tác.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Phụ lục 5) - Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

- Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TÓM TẮT CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………(1), ngày … tháng … năm 201…

SƠ YẾU LÝ LỊCH

(Dành cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

Họ và tên:……………………………….sinh ngày … tháng … năm………nam (nữ).................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi ở hiện nay:...............................................................................................................

Dân tộc:………………………tôn giáo……………………… trình độ văn hóa..........................

Nghề nghiệp………………………tình trạng việc làm...........................................................

Gia đình có………………người

Thu nhập bình quân 1 người trong gia đình trong 1 tháng.......................................... đồng

Số người nghiện ma túy trong gia đình………………người

Tên tổ chức xã hội đã và đang tham gia...........................................................................

Tình trạng hôn nhân (có vợ, chồng hay chưa có vợ, chồng)..............................................

Tình trạng vi phạm pháp luật: Bị phạt tù……… lần, bị đưa đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng………lần, bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn………lần, bị đưa đi cai nghiện bắt buộc………lần.

Tình trạng sử dụng ma túy:

- Bắt đầu sử dụng ma túy từ tháng … năm …

- Lý do sử dụng ma túy ..................................................................................................

- Sử dụng ma túy hàng ngày từ tháng … năm …

- Lý do sử dụng thường xuyên........................................................................................

- Số lần sử dụng trong ngày … lần, hình thức sử dụng (chích, hút, hít, uống).....................

- Loại ma túy thường sử dụng.........................................................................................

Tình trạng cai nghiện

- Cai nghiện lần 1: từ tháng … năm … đến tháng … năm … tại..........................................

Dưới hình thức (tự nguyện hay bắt buộc).................................. tái nghiện tháng … năm …

Lý do tái nghiện………………

- Cai nghiện lần 2: từ tháng … năm … đến tháng… năm … tại...........................................

Dưới hình thức (tự nguyện hay bắt buộc)……………… tái nghiện tháng … năm …

Lý do tái nghiện..............................................................................................................

......................................................................................................................................

- Được hỗ trợ học nghề … lần.

- Được hỗ trợ vốn tạo việc làm … lần

Tình trạng sức khỏe (tốt, bình thường, yếu)………………

Đang mắc bệnh………………………………………

Hoàn cảnh gia đình

Họ và tên cha………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên mẹ………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp..................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên vợ (chồng)………………………     ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên con………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện nay................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Anh (chị, em ruột)

Họ và tên………………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp..............................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Ý kiến đề đạt với chính quyền địa phương:

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan lời khai trên là hoàn toàn đúng sự thực./.

 

 

NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: 1 Địạ danh

 

3. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng

3.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người nghiện ma túy (hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên) phải làm đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Tổ công tác cai nghiện ma túy tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, lập danh sách đối tượng tự nguyện cai nghiện và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng.

c) Bước 3: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại Giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại cộng đồng của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

- Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.4. Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Tổ công tác: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ công tác.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.

3.8. Phí, lệ phí: Không.

3.96. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Phụ lục 5) - Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên.

- Người nghiện ma túy (gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên) đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện nhưng không có điều kiện điều trị cắt cơn tại gia đình.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

- Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TÓM TẮT CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………(1), ngày … tháng … năm 201…

SƠ YẾU LÝ LỊCH

(Dành cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

Họ và tên:……………………………….sinh ngày … tháng … năm………nam (nữ).................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi ở hiện nay:...............................................................................................................

Dân tộc:………………………tôn giáo……………………… trình độ văn hóa..........................

Nghề nghiệp………………………tình trạng việc làm...........................................................

Gia đình có………………người

Thu nhập bình quân 1 người trong gia đình trong 1 tháng.......................................... đồng

Số người nghiện ma túy trong gia đình………………người

Tên tổ chức xã hội đã và đang tham gia...........................................................................

Tình trạng hôn nhân (có vợ, chồng hay chưa có vợ, chồng)..............................................

Tình trạng vi phạm pháp luật: Bị phạt tù……… lần, bị đưa đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng………lần, bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn………lần, bị đưa đi cai nghiện bắt buộc………lần.

Tình trạng sử dụng ma túy:

- Bắt đầu sử dụng ma túy từ tháng … năm …

- Lý do sử dụng ma túy ..................................................................................................

- Sử dụng ma túy hàng ngày từ tháng … năm …

- Lý do sử dụng thường xuyên........................................................................................

- Số lần sử dụng trong ngày … lần, hình thức sử dụng (chích, hút, hít, uống).....................

- Loại ma túy thường sử dụng.........................................................................................

Tình trạng cai nghiện

- Cai nghiện lần 1: từ tháng … năm … đến tháng … năm … tại..........................................

Dưới hình thức (tự nguyện hay bắt buộc).................................. tái nghiện tháng … năm …

Lý do tái nghiện………………

- Cai nghiện lần 2: từ tháng … năm … đến tháng… năm … tại...........................................

Dưới hình thức (tự nguyện hay bắt buộc)……………… tái nghiện tháng … năm …

Lý do tái nghiện..............................................................................................................

......................................................................................................................................

- Được hỗ trợ học nghề … lần.

- Được hỗ trợ vốn tạo việc làm … lần

Tình trạng sức khỏe (tốt, bình thường, yếu)………………

Đang mắc bệnh………………………………………

Hoàn cảnh gia đình

Họ và tên cha………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên mẹ………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp..................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên vợ (chồng)………………………     ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên con………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện nay................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Anh (chị, em ruột)

Họ và tên………………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp..............................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Ý kiến đề đạt với chính quyền địa phương:

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan lời khai trên là hoàn toàn đúng sự thực./.

 

 

NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: 1 Địa danh

 

4. Thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

4.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Trưởng Công an xã hoặc tương đương chủ trì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng gửi Tổ công tác cai nghiện ma túy.

b) Bước 2: Tổ công tác cai nghiện ma túy tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổ công tác có trách nhiệm tổ chức phiên họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ.

- Tổ trưởng tổ công tác làm văn bản đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Biên bản phiên họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ; danh sách đối tượng bắt buộc cai nghiện.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

c) Bước 3: Quyết định cai nghiện được gửi cho cá nhân (gia đình, người giám hộ của người cai nghiện), Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú để quản lý, giúp đỡ người cai nghiện.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy (theo mẫu);

- Biên bản hoặc các tài liệu xác nhận tình trạng nghiện ma túy (theo mẫu);

- Văn bản của Trưởng Công an xã hoặc tương đương đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4.4. Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Tổ công tác: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của Trưởng Công an xã.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ công tác.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trưởng Công an xã hoặc tương đương.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.

4.8. Phí, lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Sơ yếu lý lịch (Phụ lục 5) - Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA.

- Phiếu trả lời kết quả (Phụ lục 6) - Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người nghiện ma túy cư trú tại cộng đồng nhưng không tự giác khai báo và không tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình hoặc cộng đồng.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

- Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TÓM TẮT CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………(1), ngày … tháng … năm 201…

SƠ YẾU LÝ LỊCH

(Dành cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

Họ và tên:……………………………….sinh ngày … tháng … năm………nam (nữ).................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi ở hiện nay:...............................................................................................................

Dân tộc:………………………tôn giáo……………………… trình độ văn hóa..........................

Nghề nghiệp………………………tình trạng việc làm...........................................................

Gia đình có………………người

Thu nhập bình quân 1 người trong gia đình trong 1 tháng.......................................... đồng

Số người nghiện ma túy trong gia đình………………người

Tên tổ chức xã hội đã và đang tham gia...........................................................................

Tình trạng hôn nhân (có vợ, chồng hay chưa có vợ, chồng)..............................................

Tình trạng vi phạm pháp luật: Bị phạt tù……… lần, bị đưa đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng………lần, bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn………lần, bị đưa đi cai nghiện bắt buộc………lần.

Tình trạng sử dụng ma túy:

- Bắt đầu sử dụng ma túy từ tháng … năm …

- Lý do sử dụng ma túy ..................................................................................................

- Sử dụng ma túy hàng ngày từ tháng … năm …

- Lý do sử dụng thường xuyên........................................................................................

- Số lần sử dụng trong ngày … lần, hình thức sử dụng (chích, hút, hít, uống).....................

- Loại ma túy thường sử dụng.........................................................................................

Tình trạng cai nghiện

- Cai nghiện lần 1: từ tháng … năm … đến tháng … năm … tại..........................................

Dưới hình thức (tự nguyện hay bắt buộc).................................. tái nghiện tháng … năm …

Lý do tái nghiện………………

- Cai nghiện lần 2: từ tháng … năm … đến tháng… năm … tại...........................................

Dưới hình thức (tự nguyện hay bắt buộc)……………… tái nghiện tháng … năm …

Lý do tái nghiện..............................................................................................................

......................................................................................................................................

- Được hỗ trợ học nghề … lần.

- Được hỗ trợ vốn tạo việc làm … lần

Tình trạng sức khỏe (tốt, bình thường, yếu)………………

Đang mắc bệnh………………………………………

Hoàn cảnh gia đình

Họ và tên cha………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên mẹ………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp..................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên vợ (chồng)………………………     ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

Họ và tên con………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp.................................

Nơi ở hiện nay................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Anh (chị, em ruột)

Họ và tên………………………………………      ………tuổi, nghề nghiệp..............................

Nơi ở hiện tại..................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Ý kiến đề đạt với chính quyền địa phương:

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan lời khai trên là hoàn toàn đúng sự thực./.

 

 

NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: 1 Địa danh

 

PHỤ LỤC 6

MẪU PHIẾU TRẢ LỜI KẾT QUẢ VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng)

BỆNH VIỆN (Trung tâm cai nghiện, xã,…)…………
PHÒNG Y TẾ
(Bệnh xá) ……………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………(1), ngày… tháng … năm 201…

 

PHIẾU TRẢ LỜI KẾT QUẢ

Về việc xác định người nghiện ma túy

Kính gửi: Công an (2)……………………………

Căn cứ hồ sơ đề nghị xác định nghiện ma túy đối với anh (chị) (3).....................................

Của Công an cấp xã .......................................................................................................

Tôi (4)..............................................................................................................................

Xác định anh (chị) (3)………………………………………… nghiện (5).....................................

với các điều kiện lâm sàng và xét nghiệm như sau:

1. Lâm sàng (6):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

2. Kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy (7)..........................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như nơi gửi;
- Tổ công tác cai nghiện;
- Lưu VT.

NGƯỜI XÁC ĐỊNH
(Ký tên đóng dấu)

___________________

1 Địa danh

2 Tên xã, phường, thị trấn

3 Họ và tên người được xác định nghiện ma túy

4 Họ, tên, chức danh, tên đơn vị người xác định nghiện

5 Nghiện hay không nghiện loại ma túy (tên ma túy)

6 Mô tả các điều kiện về lâm sàng

7 Kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy (dương tính hay âm tính).

 

5. Thủ tục đề nghị hoãn hoặc miễn thi hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

5.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người phải chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng phải làm đơn đề nghị xin được hoãn hoặc miễn thi hành quyết định cai nghiện gửi Tổ trưởng Tổ công tác cai nghiện ma túy;

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tổ trưởng Tổ công tác xem xét, thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ trưởng Tổ công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định.

c) Bước 3: Gia đình của người nghiện ma túy nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đơn đề nghị được hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc, tại cộng đồng.

- Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hoãn, miễn, tự nguyện cai nghiện:

+ Giấy xác nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên;

+ Có giấy xác nhận đã hoàn thành thời gian tự nguyện cai nghiện (đối với trường hợp xin miễn thi hành quyết định).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

5.4. Thời gian giải quyết: 05 ngày

- Tổ trưởng Tổ công tác: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ trưởng Tổ công tác.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.

5.8. Phí, lệ phí: Không.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Điều kiện được hoãn thi hành quyết định:

- Đang ốm nặng

- Phụ nữ đang có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi.

b) Điều kiện được miễn thi hành quyết định:

- Đang mắc bệnh hiểm nghèo;

- Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định mà người đó tự nguyện cai nghiện, không còn sử dụng ma túy có Giấy xác nhận đã hoàn thành thời gian tự nguyện cai nghiện.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ Nghị định Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

- Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

 

II. Lĩnh vực bảo trợ xã hội

1. Thủ tục đề nghị trợ cấp xã hội cho người khuyết tật

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Gia đình đối tượng là người khuyết tật chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục đề nghị trợ cấp cho đối tượng gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (theo mẫu);

- Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

- Bản sao Sổ hộ khẩu;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;

- Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- UBND cấp xã: 15 ngày làm việc.

- Phòng Lao động Thương binh xã hội cấp huyện: 07 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người khuyết tật

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị hỗ trợ

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Phần I

CÁ NHÂN NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):..........................................................................................

2. Sinh ngày……… tháng……… năm…………

3. Giới tính:………………………

4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ................................................................................

......................................................................................................................................

5. Nơi sinh:.....................................................................................................................

6. Dân tộc:......................................................................................................................

7. Dạng tật

7.1. Khuyết tật vận động

7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần

7.2. Khuyết tật nghe, nói

7.5. Khuyết tật trí tuệ

7.3. Khuyết tật nhìn

7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……

8. Mức độ khuyết tật

 

 

8.1. Đặc biệt nặng

 

 

8.2. Nặng

 

 

8.3. Nhẹ

 

 

9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Loại hình

Mức/tháng (1000 đ)

9.1. Đang hưởng lương hưu hàng tháng

 

9.2. Trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

 

9.3. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng

 

9.4. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng

 

9.5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác

 

10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không nghèo:................................................................

11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần II

KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ

Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:……………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của………………………………………………………và họp ngày ………tháng………năm……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà) khai như sau:

1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy đủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung…):  

2. Kết luận ông (bà)……………………………… thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

 


Thư ký Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 20…
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

2. Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Gia đình đối tượng là người khuyết tật chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục đề nghị trợ cấp cho đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp hoặc có thông báo gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được hỗ trợ để trả cho công dân.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Tờ khai thông tin hộ gia đình (theo mẫu);

- Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

- Bản sao Sổ hộ khẩu;

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu) nếu người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật nếu người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2.4. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc.

- Phòng Lao động Thương binh xã hội cấp huyện: 07 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người khuyết tật đặc biệt nặng

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị hỗ trợ

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin hộ gia đình (mẫu số 02) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH;

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH;

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

MẪU SỐ 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………………..

2. Dân tộc

3. Năm sinh:

4. Giới tính:

5. Số nhân khẩu trong hộ:……………………… người

1. Số người trong độ tuổi lao động: …… người

2. Số người có việc làm: …… người

6. Số người khuyết tật (NKT) trong hộ:………………………người

1. Số NKT sống trong cơ sở xã hội: …… người

2. Số NKT đang sống ở nhà:…… người

7. Hộ thuộc hộ nghèo

1.Có

2. Không

8. Hộ thuộc hộ người có công

1.Có

2. Không

 

 

 

 

 

 

9. NKT, hộ gia đình NKT được hưởng loại chính sách nào sau đây:

Loại chính sách

 

1. Trợ cấp xã hội/nuôi dưỡng trong cơ sở BTXH

 

2. Hỗ trợ khám, chữa bệnh, CSSK

 

3. Hỗ trợ chỉnh hình, phục hồi chức năng

 

10. Các loại giấy tờ kèm theo tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):………………………………

Tối xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Phần I

CÁ NHÂN NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):..........................................................................................

2. Sinh ngày……… tháng……… năm…………

3. Giới tính:………………………

4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ................................................................................

......................................................................................................................................

5. Nơi sinh:.....................................................................................................................

6. Dân tộc:......................................................................................................................

7. Dạng tật

7.1. Khuyết tật vận động

7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần

7.2. Khuyết tật nghe, nói

7.5. Khuyết tật trí tuệ

7.3. Khuyết tật nhìn

7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……

8. Mức độ khuyết tật

 

 

8.1. Đặc biệt nặng

 

 

8.2. Nặng

 

 

8.3. Nhẹ

 

 

9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Loại hình

Mức/tháng (1000 đ)

9.1. Đang hưởng lương hưu hàng tháng

 

9.2. Trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

 

9.3. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng

 

9.4. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng

 

9.5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác

 

10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không nghèo:................................................................

11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần II

KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ

Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:……………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của………………………………………………………và họp ngày ………tháng………năm……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà) khai như sau:

1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy đủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung…):

2. Kết luận ông (bà)……………………………… thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

 


Thư ký Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 20…
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

3. Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng

3.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người nhận nuôi dưỡng đối tượng là người khuyết tật chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục đề nghị trợ cấp cho đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp hoặc có thông báo về lý do không được hỗ trợ gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Người nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật (theo mẫu);

- Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (theo mẫu);

- Bản sao Sổ hộ khẩu và CMND của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc;

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (theo mẫu);

- Bản sao Sổ hộ khẩu của hộ gia đình người khuyết tật (nếu có);

- Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

- Bản sao Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.4. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc.

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị hỗ trợ

3.8. Phí, lệ phí: Không.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH;

- Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (mẫu số 03) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH;

- Đơn nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật (mẫu số 04) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có chỗ ở ổn định và không thuộc diện hộ nghèo;

- Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

- Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Phần I

CÁ NHÂN NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):..........................................................................................

2. Sinh ngày……… tháng……… năm…………

3. Giới tính:………………………

4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ................................................................................

......................................................................................................................................

5. Nơi sinh:.....................................................................................................................

6. Dân tộc:......................................................................................................................

7. Dạng tật

7.1. Khuyết tật vận động

7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần

7.2. Khuyết tật nghe, nói

7.5. Khuyết tật trí tuệ

7.3. Khuyết tật nhìn

7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……

8. Mức độ khuyết tật

 

 

8.1. Đặc biệt nặng

 

 

8.2. Nặng

 

 

8.3. Nhẹ

 

 

9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Loại hình

Mức/tháng (1000 đ)

9.1. Đang hưởng lương hưu hàng tháng

 

9.2. Trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

 

9.3. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng

 

9.4. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng

 

9.5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác

 

10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không nghèo:................................................................

11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần II

KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ

Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:……………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của………………………………………………………và họp ngày ………tháng………năm……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà) khai như sau:

1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy đủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung…):  

2. Kết luận ông (bà)……………………………… thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật

......................................................................................................................................

 


Thư ký Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 20…
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

MẪU SỐ 03

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

 

TỜ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):

2. Sinh ngày……tháng …… năm…………

3. Giới tính: ……………………

4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.................................................................................

......................................................................................................................................

5. Nơi sinh:.....................................................................................................................

6. Dân tộc:......................................................................................................................

7. Thuộc hộ gia đình:.......................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

8. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng sự thực tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 


Xác nhận của UBND xã

Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

MẪU SỐ 04

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN NHẬN NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………
- Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)………

Tên tôi là………………………………………sinh năm…………………hiện đang cư trú tại (ghi rõ địa chỉ)………………………………………………………………………………………… Bản thân và gia đình có đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định tại Điều …Thông tư số       /2012/TT-BLĐTBXH ngày    tháng    năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật và các quy định của pháp luật có liên quan khác; đồng thời ông (bà) ……………………………… là người khuyết tật thuộc diện được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhưng có nguyện vọng được sống tại cộng đồng do tôi nuôi dưỡng, chăm sóc.

Vậy tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc ông (bà)

………………………và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố

………………………………………xem xét trợ cấp xã hội hằng tháng cho ông (bà)

………………………………………………………theo quy định.

Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật theo quy định hiện hành của Nhà nước.

 

 

Ngày   tháng   năm 20…
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   tháng   năm 20….
Ý kiến của người khuyết tật
(Ghi rõ ý kiến đồng ý, ký và ghi họ tên)

Ngày   tháng   năm 20…
Xác nhận của UBND cấp xã
Ủy ban nhân dân…………xác nhận đơn trên là đúng và ông/bà…………có đầy đủ điều kiện để nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định, đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét đơn để trợ cấp xã hội cho đối tượng theo quy định
TM.UBND xã
(ký tên, đóng dấu)

 

4. Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

4.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục đề nghị trợ cấp cho đối tượng gửi Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp hoặc có thông báo về lý do không được hỗ trợ gửi về UBND cấp xã.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

* Đối với người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội:

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (theo mẫu);

- Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

- Bản sao Sổ hộ khẩu;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;

- Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

- Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế hoặc bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi.

* Đối với người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:

- Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền hoặc bản sao Giấy khai sinh của con dưới 36 tháng tuổi.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4.4. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc.

- Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp huyện;

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp.

4.8. Phí, lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin của người khuyết tật (mẫu số 01) - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Phần I

CÁ NHÂN NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):..........................................................................................

2. Sinh ngày……… tháng……… năm…………

3. Giới tính:………………………

4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ................................................................................

......................................................................................................................................

5. Nơi sinh:.....................................................................................................................

6. Dân tộc:......................................................................................................................

7. Dạng tật

7.1. Khuyết tật vận động

7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần

7.2. Khuyết tật nghe, nói

7.5. Khuyết tật trí tuệ

7.3. Khuyết tật nhìn

7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……

8. Mức độ khuyết tật

 

 

8.1. Đặc biệt nặng

 

 

8.2. Nặng

 

 

8.3. Nhẹ

 

 

9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Loại hình

Mức/tháng (1000 đ)

9.1. Đang hưởng lương hưu hàng tháng

 

9.2. Trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

 

9.3. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng

 

9.4. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng

 

9.5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác

 

10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không nghèo:................................................................

11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần II

KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ

Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:……………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của………………………………………………………và họp ngày ………tháng………năm……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà) khai như sau:

1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy đủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung…):  

2. Kết luận ông (bà)……………………………… thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

 


Thư ký Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 20…
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

5. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng người khuyết tật

5.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Gia đình hoặc tổ chức đứng ra mai táng cho người khuyết tật bị chết chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp xã làm văn bản đề nghị gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hỗ trợ và gửi về UBND cấp xã để trả cho công dân.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại UBND cấp xã

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, tổ chức đứng ra mai táng cho người khuyết tật;

- Bản sao giấy chứng tử của người khuyết tật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

5.4. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 03 ngày

- Phòng Lao động Thương binh xã hội cấp huyện: 02 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 ngày.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: gia đình hoặc tổ chức đứng ra mai táng người khuyết tật bị chết.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị hỗ trợ

5.8. Phí, lệ phí: Không.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi người khuyết tật bị chết.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

- Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

 

6. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi

6.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người cao tuổi hoặc gia đình người cao tuổi chuẩn bị hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ của người cao tuổi và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, và các phương tiện thông tin đại chúng trong địa bàn xã. Thời hạn niêm yết là 03 ngày làm việc, nếu không có khiếu nại của công dân thì hội đồng hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản gửi Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp hàng tháng và gửi về cho UBND cấp xã để trả cho công dân.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại UBND cấp xã

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

6.2. Cách thức thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Tờ khai thông tin của người cao tuổi - (theo Mẫu)

- Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

- Bản sao Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển người cao tuổi về gia đình hoặc nhà xã hội đối với trường hợp người cao tuổi sống trong cơ sở bảo trợ xã hội được chuyển về địa phương.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

6.4. Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày

- Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người cao tuổi.

6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trợ cấp xã hội hàng tháng

6.8. Phí, lệ phí: Không.

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai thông tin của người cao tuổi (mẫu số 01) -Thông tư 17/2011/TT-BLĐTBXH.

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

Phần I

CÁ NHÂN NGƯỜI CAO TUỔI VÀ GIA ĐÌNH

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):..........................................................................................

2. Sinh ngày … tháng … năm...........................................................................................

3. Giới tính:.....................................................................................................................

4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.................................................................................

5. Nơi sinh:.....................................................................................................................

6. Dân tộc:......................................................................................................................

6. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Loại hình

Mức/tháng (1000đ)

6.1. Đang hưởng lương hưu hằng tháng

 

6.2. Trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

 

6.3. Trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

 

6.4. Trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng

 

6.5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp hằng tháng khác

 

7. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không nghèo:………………………………………………….

8. Quá trình hoạt động của bản thân:

Từ tháng/năm đến tháng/năm

Làm gì

Ở đâu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Họ và tên vợ hoặc chồng và người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Ghi rõ họ và tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp, sức khỏe, điều kiện kinh tế của từng người):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

10. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày … tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần II

KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ

Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường thị trấn:……………………………đó xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của……………………………………………………… và họp ngày … tháng … năm … thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà) khai như sau:

1. Về kê khai thông tin của người cao tuổi: (đầy đủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung…): ………………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận ông (bà) ………………………………………thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi là người………………………………………………………

 

Xác nhận của Hội đồng xét duyệt
trợ cấp xã hội cấp xã

Ngày … tháng … năm 20…
Xác nhận của
Chủ tịch UBND xã, phường

 

7. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng người cao tuổi

7.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Gia đình hoặc tổ chức mai táng người cao tuổi chuẩn bị hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện giải quyết.

c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng gửi về UBND cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Đơn của gia đình, cá nhân hoặc văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện mai táng người cao tuổi;

- Bản sao giấy chứng tử;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

7.4. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 02 ngày

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 03 ngày

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 ngày

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức mai táng người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng.

7.8. Phí, lệ phí: Không.

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

- Thông tư 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.

 

II. Lĩnh vực Người có công

1. Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công với cách mạng từ trần

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận tình hình thân nhân kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; đối chiếu ghép hồ sơ người có công đang quản lý với hồ sơ đề nghị hưởng tuất và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định trợ cấp.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp và chuyển về Phòng Lao động Thương binh và xã hội để Phòng trả kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng tử;

- Hồ sơ của người có công với cách mạng;

* Các trường hợp đặc biệt cần bổ sung thêm những giấy tờ sau:

+ Thân nhân là con dưới 18 tuổi phải bổ sung bản sao Giấy khai sinh;

+ Thân nhân là con đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải bổ sung Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu học tại CSGD nghề nghiệp hoặc đại học phải bổ sung bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy xác nhận của CSGD THPT về thời điểm kết thúc học;

+ Thân nhân là con đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải bổ sung giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;

+ Thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập của UBND xã (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân người có công với cách mạng.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần.

1.8. Lệ phí: Không

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu TT1) - Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH.

- Giấy xác nhận thu nhập - (theo mẫu TN) - Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu TT1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

BẢN KHAI

Hưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần

1. Họ và tên người có công từ trần:................................................................................

Sinh ngày … tháng … năm……………………………………………Nam/Nữ:..........................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Thuộc đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi (1):......................................................................

Số sổ trợ cấp (nếu có):.......................................... Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:…...

Từ trần ngày … tháng … năm …

Theo giấy chứng tử số… ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân xã (phường)…

Trợ cấp đã nhận đến hết tháng……… năm…

Mức trợ cấp:……………………………………………………

2. Họ và tên người nhận mai táng phí:...........................................................................

Sinh ngày … tháng … năm……………………………………… Nam/Nữ:...............................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần:..........................................................

3. Họ và tên người nhận trợ cấp một lần:.......................................................................

Sinh ngày … tháng … năm…………………………………… Nam/Nữ:...................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần:..........................................................

a) Thân nhân người có công

a) Danh sách thân nhân (2)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trú quán

Quan hệ với người có công

Nghề nghiệp

Hoàn cảnh hiện tại (3)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

b) Phần khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.

TT

Họ và tên

Năm sinh

Thời điểm bị khuyết tật (4)

Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông

Cơ sở giáo dục đang theo học

Tên cơ sở

Thời gian bắt đầu đi học

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…. ngày… tháng… năm…

Xác nhận của xã, phường……………
Ông (bà)………………………………..
hiện cư trú tại………………………….

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

…. ngày… tháng… năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú: Người có công trước khi từ trần thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần (người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng huy chương) thì thân nhân chỉ khai mục 1 và mục 2.

(1) Ghi rõ đối tượng: thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc…

(2) Lập danh sách thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất.

(3) Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.

(4) Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết tật thì bỏ cột này

 

Mẫu TN

UBND XÃ, PHƯỜNG …..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/BC……

……,ngày … tháng … năm……

 

GIẤY XÁC NHẬN THU NHẬP

Năm…

UBND xã, phường………………………………… xác nhận:

Ông (bà).........................................................................................................................

Sinh ngày … tháng … năm……………………………….Nam/Nữ:.........................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Nghề nghiệp hiện tại:.......................................................................................................

Có mức thu nhập bình quân hàng tháng là:...................................................... đồng/tháng

(bằng chữ:.................................................................................................... đồng/tháng)

Chi tiết thu nhập như sau:

TT

Tên nghề, công việc

Thu nhập bình quân hàng tháng
(đồng/tháng)

1

 

 

2

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

 

2. Thủ tục giải quyết chế độ BHYT đối với thanh niên xung phong (TNXP) trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách đối tượng đề nghị giải quyết chế độ tại trụ sở Ủy ban. Sau 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra đối tượng thuộc diện được mua bảo hiểm y tế (BHYT), lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cấp thẻ BHYT, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội mua thẻ bảo hiểm y tế kịp thời cho đối tượng.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu);

- Một trong những giấy tờ (bản sao có công chứng) xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong;

* Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) (Mẫu số 02);

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ, hiện còn sống.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ BHYT cho đối tượng

2.8. Lệ phí: Không

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai cá nhân (mẫu số 01) - Thông tư 24/2009/TT-LĐTBXH;

- Giấy chứng nhận (bản chính) là TNXP hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp (mẫu số 02)- Thông tư 24/2009/TT-LĐTBXH;

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;

- Thông tư 24/2009/TT-LĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

 

MẪU SỐ 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên:………………………………………………………, Năm sinh:

Nguyên quán:.................................................................................................................

Trú quán:.......................................................................................................................

Tham gia thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong:...........................................................................................................

Ngày tham gia thanh niên xung phong:............................................................................

Ngày hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình:......................................................................

Đã được hưởng chế độ:.................................................................................................

.....................................................................................................................................

Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm y tế theo quy định.

 

……, ngày   tháng   năm
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

……, ngày   tháng   năm
Người khai
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

MẪU SỐ 02

TỈNH ĐOÀN, THÀNH ĐOÀN
-------

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
-------------

Số:      /……

……, ngày   tháng   năm

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp

BAN THƯỜNG VỤ TỈNH (THÀNH) ĐOÀN…………………..CHỨNG NHẬN:

Ông (bà):……………………………………………………., Năm sinh:.....................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Tham gia thanh niên xung phong ngày……… tháng……… năm..........................................

Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày……… tháng………năm.................................

Thuộc đơn vị thanh niên xung phong:...............................................................................

Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định.

 

………, ngày   tháng   năm
Xác nhận của Hội (Ban Liên lạc)
Cựu TNXP cấp tỉnh
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

………, ngày   tháng   năm
TM. BAN THƯỜNG VỤ
Bí thư
(Ký tên, đóng dấu)

 

3. Thủ tục giải quyết mai táng phí đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

3.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục chuyển hồ sơ của đối tượng về Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết mai táng phí và làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng đồng thời gửi về Phòng Lao động - Thương binh và xã hội để Phòng trả kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg bị chết:

- Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết (theo mẫu);

- Giấy chứng tử;

* Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg:

- Giấy chứng tử;

- Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết (theo mẫu);

- Một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.

Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo (Mẫu số 02).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân hoặc người mai táng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ bị chết.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp mai táng phí.

3.8. Lệ phí: Không

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết (mẫu 04-A, mẫu 04-B) - Thông tư 24/2009/TT-LĐTBXH

- Giấy chứng nhận (bản chính) là TNXP hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp (mẫu số 02) - Thông tư 24/2009/ TT-LĐTBXH.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;

- Thông tư 24/2009/TT-LĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

 

Mẫu số 04-A

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bản khai của người (hoặc tổ chức)
Lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết

Họ và tên TNXP đã chết:.................................................................................................

Năm sinh:.......................................................................................................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán: .......................................................................................................................

Chết ngày…………tháng…………năm...............................................................................

Theo giấy khai tử số……………………, ngày………tháng……….năm………của Ủy ban nhân dân cấp xã…………………………………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế: ........................................................... do Giám đốc BHYT tỉnh (TP)
…………………………………………….cấp ngày………tháng………năm..............................

Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:

......................................................................................................................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán (hoặc địa chỉ)....................................................................................................

Quan hệ với thanh niên xung phong:................................................................................

 

…………, ngày   tháng   năm
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

…………, ngày   tháng   năm
Người (đại diện tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 04-B

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bản khai của người (hoặc tổ chức)
Lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết

Họ và tên TNXP đã chết:.................................................................................................

Năm sinh:.......................................................................................................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong:...................................................................................................................

Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau:

Chết ngày………tháng………năm.....................................................................................

Theo giấy khai tử số …………………………………, ngày……tháng……năm…… của Ủy ban nhân dân cấp xã……………………………………………………

Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng:....................................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán (hoặc địa chỉ)....................................................................................................

Quan hệ với thanh niên xung phong:................................................................................

 

…………, ngày   tháng   năm
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

…………, ngày   tháng   năm
Người (đại diện tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

Tỉnh đoàn, Thành đoàn
------------

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
--------------------

Số:      /……

…………, ngày   tháng   năm

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp

Ban Thường vụ tỉnh (thành) Đoàn……………………Chứng nhận:

Ông (bà):…………………………………………………………, Năm sinh:................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Tham gia thanh niên xung phong ngày………tháng………năm............................................

Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày………tháng………năm..................................

Thuộc đơn vị thanh niên xung phong:...............................................................................

Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định./.

 

…………, ngày   tháng   năm
Xác nhận của Hội (Ban Liên lạc)
Cựu TNXP cấp tỉnh
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

…………, ngày   tháng   năm
TM. Ban thường vụ
Bí thư
(Ký tên, đóng dấu)

 

4. Thủ tục giải quyết thẻ Bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh

4.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã (thông qua Hội cựu chiến binh xã).

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và làm thủ tục gửi Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chủ trì phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp thẩm định tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt ra quyết định cấp thẻ.

d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cấp thẻ BHYT cho đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội mua thẻ bảo hiểm y tế.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế (theo mẫu);

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cựu chiến binh

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ Bảo hiểm y tế

4.8. Lệ phí: Không

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai đề nghị hưởng chế độ BHYT (Mẫu 1a)- Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07 tháng 10 năm 2005;

- Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;

- Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25 tháng 7 năm 2007 của liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội -Hội Chiến binh Việt Nam -Bộ Tài chính-Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.

 

Mẫu 1a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị hưởng chế độ BHYT theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ

Họ và tên:……………………………………………………Bí danh:............................ Nam, nữ.

Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................................................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.....................................................................................

Vào Đảng:……………………………………Chính thức:........................................................

Ngày nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …… tháng………năm............................

Đơn vị hoặc cơ quan:......................................................................................................

Về gia đình từ ngày………tháng………năm.......................................................................

Khen thưởng (Huân chương, huy chương, bằng khen, giấy khen

......................................................................................................................................

Lý do chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế

......................................................................................................................................

Các giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến (Lý lịch quân nhân, lý lịch đảng viên, quyết định phục viên, xuất ngũ ….)

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Xác nhận Hội CCB xã, phường, thị trấn
(Ký tên và đóng dấu)

………, Ngày … tháng … năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

5. Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cựu chiến binh

5.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã (thông qua Hội cựu chiến binh cấp xã).

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp tổng hợp lập danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp.

d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp và gửi về UBND cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại UBND cấp xã

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Thân nhân hoặc đơn vị đứng ra mai táng người chết làm Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí (theo mẫu);

- Giấy chứng tử.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

5.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân hoặc đơn vị tổ chức mai táng cựu chiến binh.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chế độ mai táng phí cho thân nhân hoặc đơn vị đứng ra mai táng đối tượng.

5.8. Lệ phí: Không

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí (Mẫu 1b)-Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07 tháng 10 năm 2005;

- Nghị định 150/ 2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;

- Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25 tháng 7 năm 2007 của liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - Hội Chiến binh Việt Nam - Bộ Tài chính -Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.

 

Mẫu 1b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN KHAI

Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ

1. Phần khai về đối tượng

Họ và tên:…………………………………………………………………Nam, nữ

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………

Quê quán:…………………………………………………………………………

Vào Đảng:…………………………… Chính thức:………………………………

Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …. tháng……năm………

Đơn vị hoặc cơ quan:………………………………………………………………

Về gia đình từ ngày……tháng……năm…………

Đã từ trần ngày……tháng……năm……tại……………………

2. Phần khai về thân nhân của đối tượng

Họ và tên:…………………………………………………………………Nam, nữ

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………

Quê quán:…………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………

Quan hệ với người chết……………………………………………

Những người cùng hàng thừa kế gồm:……………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân).

Họ và tên người đại diện:…………………………………………….

Năm sinh:……………….

Cấp bậc, chức vụ:……………………………………

Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang quản lý để xác nhận.

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Khai tại:……………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

………, Ngày … tháng … năm 200….

Người đại diện khai
(ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Hội CCB
xã, phường, thị trấn
(ký tên, đóng dấu)

Thủ trưởng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

 

6. Thủ tục giải quyết thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

6.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập danh sách gửi Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tổng hợp danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cấp thẻ cho đối tượng. Phòng Lao động Thương binh và xã hội làm thủ tục mua thẻ Bảo hiểm y tế.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng chế độ Bảo hiểm y tế của đối tượng.

- Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc quyết định trợ cấp 1 lần của đối tượng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

6.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

607. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng.

6.8. Lệ phí: Không

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

- Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 5 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Quốc phòng -Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

 

7. Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

7.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Thân nhân đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú (thông qua Trưởng thôn)

b) Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục gửi kèm hồ sơ của đối tượng về Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí của thân nhân đối tượng (theo mẫu);

- Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc quyết định trợ cấp 1 lần của đối tượng;

- Giấy chứng tử.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

7.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chế độ mai táng phí cho thân nhân đối tượng.

7.8. Lệ phí: Không

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của thân nhân (Mẫu 1C) - Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

- Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 5 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Quốc phòng -Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội-Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

 

Mẫu 1C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

BẢN KHAI THÂN NHÂN

Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối với đối tượng đã từ trần)

1. Phần khai về thân nhân của đối tượng

Họ và tên: ………………………………………Bí danh: .......................................... Nam, nữ.

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………Số CMND: ..................................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................

Đơn vị, cơ quan công tác hiện nay:............................................................................... ...

Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là ..........................................................................

2. Phần khai về đối tượng

Họ và tên:………………………………………Bí danh: ........................................... Nam, nữ.

Thuộc đối tượng (quân nhân; cơ yếu, công nhân, viên chức; cán bộ xã, phường; thanh niên xung phong; dân quân tự vệ, công an xã): ...................................................................................................................

Năm sinh: ......................................................................................................................

Quê quán: ......................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................

Từ trần: Ngày………tháng………năm………………tại: .......................................................

......................................................................................................................................

Ngày nhập ngũ hoặc tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức: Ngày………tháng........... năm

Đơn vị khi nhập ngũ (c, d, e, f) hoặc cơ quan tuyển dụng, tổ chức quản lý .......................

......................................................................................................................................

Phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Ngày ... tháng ... năm............................

Tái ngũ: Ngày………tháng………năm……… đơn vị (c, d, e, f...).........................................

Phục viên, xuất ngũ: Ngày………tháng………năm ............................................................

Nơi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Xã……………………………… huyện………………………………tỉnh  

Tổng thời gian công tác trong quân đội, cơ yếu hoặc tham gia các tổ chức:…… năm ……tháng.

Trong đó thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế: ………năm………tháng (Từ tháng………năm ……… đến………tháng………năm.......................................................... )

Nghề nghiệp sau khi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: .............................

......................................................................................................................................

Đã được hưởng chế độ gì: Hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng hoặc chưa được hưởng chính sách gì:

Các giấy tờ còn lưu giữ: .................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

(Từ khi nhập ngũ, tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức đến khi về địa phương)

Từ tháng, năm

Đến tháng, năm

Cấp bậc, chức vụ, chức danh

Đơn vị (c, d, e, f); tên cơ quan, tổ chức

Địa bàn công tác (xã, huyện, tỉnh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng thời gian công tác thực tế là………năm………tháng.

Thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh BVTQ, làm nhiệm vụ quốc tế là: ………năm………tháng.

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Ngày……tháng……năm 20…
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI (NẾU CÓ)

 

8. Thủ tục giải quyết chế độ Bảo hiểm y tế đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ

8.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hồ sơ và làm văn bản đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra đối tượng thuộc diện được mua Bảo hiểm y tế, lập danh sách đề nghị cấp thẻ Bảo hiểm y tế gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng. Phòng Lao động Thương binh và xã hội làm thủ tục mua thẻ cho đối tượng và chuyển về cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị của đối tượng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi cư trú;

- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 hoặc bản sao một trong các quyết định được hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc...), trường hợp đối tượng không còn các quyết định trợ cấp một lần thì làm bản khai nêu rõ quá trình tham gia kháng chiến chống Mỹ và công tác, được Hội đồng chính sách xã xem xét đề nghị.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

8.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thanh niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã

8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng

8.8. Lệ phí: Không

8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư liên tịch 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội -Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ;

 

9. Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

9.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị, tổng hợp và lập danh sách gửi Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách liệt sĩ có đầy đủ thông tin gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

đ) Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Lao động Thương binh và xã hội làm thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ.

e) Bước 6: Sau khi có kết quả, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đối tượng lên nhận lại Bằng Tổ quốc ghi công.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị (theo mẫu);

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

9.4. Thời hạn giải quyết:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc.

9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ.

9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng “Tổ quốc ghi công”.

9.8. Lệ phí: Không

9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị (mẫu TQ1) - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH

9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;

 

Mẫu TQ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BẰNG “TỔ QUỐC GHI CÔNG”

Kính gửi:………………………(1)………………………

Họ và tên:.......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm……………………………Nam/Nữ:..............................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Mối quan hệ với liệt sĩ:……………………………………(2)...................................................

Đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ.

Họ và tên liệt sĩ:..............................................................................................................

Sinh ngày... tháng ... năm…………………………… Nam/Nữ:..............................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Hy sinh ngày ... tháng ... năm ...

Cấp bậc/Chức vụ khi hy sinh:..........................................................................................

Bằng Tổ quốc ghi công số: ……………………theo Quyết định: ……………………ngày……… tháng……………năm……………của........................................................

Lý do đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”:................................................................

.................................................................................................................................... /.

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường…………………
Ông (bà)…………………………
hiện cư trú tại………………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú:

(1) Sở LĐTBXH nơi đang quản lý hồ sơ liệt sĩ

(2) Ghi rõ mối quan hệ với LS hoặc người được đảm nhiệm thờ cúng liệt sĩ

 

10. Thủ tục lập hồ sơ đề nghị trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ

10.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản khai và kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và ra quyết định trợ cấp.

đ) Bước 5: Sau khi nhận kết quả giải quyết từ Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội chuyển kết quả về UBND cấp xã.

e) Bước 6: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Đối với đại diện thân nhân liệt sĩ:

- Giấy báo tử;

- Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”.

- Bản khai tình hình thân nhân;

- Văn bản đề nghị của gia đình, họ tộc liệt sĩ (đối với trường hợp người có công nuôi liệt sĩ);

- Biên bản ủy quyền (đối với trường hợp thờ cúng liệt sĩ);

* Đối với thân nhân là con liệt sĩ:

- Dưới 18 tuổi bổ sung giấy khai sinh

- Đủ 18 tuổi trở lên đang đi học bổ sung giấy xác nhận của cơ sở GD nơi đang theo học (nếu đang học tại CSGD nghề nghiệp hoặc ĐH thì bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục THPT về thời điểm kết thúc học)

- Đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn bổ sung:

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

+ Giấy xác nhận thu nhập hàng tháng của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu);

+ Biên bản của Hội đồng y khoa cấp tỉnh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

10.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày

a) Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thời gian giải quyết của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ.

10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần.

10.8. Lệ phí: Không

10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy xác nhận thu nhập (mẫu TN) - Thông tư số 05/2013/TT-Bộ Lao động Thương binh và xã hội

10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu TN

UBND XÃ, PHƯỜNG …..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/BC……

……,ngày … tháng … năm……

 

GIẤY XÁC NHẬN THU NHẬP

Năm…

UBND xã, phường………………………………… xác nhận:

Ông (bà).........................................................................................................................

Sinh ngày … tháng … năm……………………………….Nam/Nữ:.........................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Nghề nghiệp hiện tại:.......................................................................................................

Có mức thu nhập bình quân hàng tháng là:...................................................... đồng/tháng

(bằng chữ:.................................................................................................... đồng/tháng)

Chi tiết thu nhập như sau:

TT

Tên nghề, công việc

Thu nhập bình quân hàng tháng
(đồng/tháng)

1

 

 

2

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

 

11. Thủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần

11.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản khai kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập phiếu báo giảm và tổng hợp danh sách gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định: Thôi hưởng trợ cấp đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Quyết định trợ cấp mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần và gửi về cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai của đại diện thân nhân (kèm biên bản ủy quyền) hoặc người tổ chức, mai táng - (theo mẫu).

- Bản sao Giấy chứng tử.

- Hồ sơ của người có công với cách mạng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

11.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân người có công với cách mạng hoặc người tổ chức mai táng người có công với cách mạng.

11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định thôi hưởng trợ cấp đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Quyết định trợ cấp mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần.

11.8. Lệ phí: Không

11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của đại diện thân nhân hoặc người tổ chức mai táng (theo mẫu TT1)-TT 05/2013/TT-BLĐTBXH

11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu TT1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

BẢN KHAI

Hưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần

1. Họ và tên người có công từ trần:................................................................................

Sinh ngày … tháng … năm……………………………………………Nam/Nữ:..........................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Thuộc đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi (1):......................................................................

Số sổ trợ cấp (nếu có):.......................................... Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:…...

Từ trần ngày … tháng … năm …

Theo giấy chứng tử số… ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân xã (phường)…

Trợ cấp đã nhận đến hết tháng……… năm…Mức trợ cấp: ................................................

2. Họ và tên người nhận mai táng phí:...........................................................................

Sinh ngày … tháng … năm……………………………………… Nam/Nữ:...............................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần:..........................................................

3. Họ và tên người nhận trợ cấp một lần:.......................................................................

Sinh ngày … tháng … năm…………………………………… Nam/Nữ:...................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần:..........................................................

4. Thân nhân người có công

a) Danh sách thân nhân (2)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trú quán

Quan hệ với người có công

Nghề nghiệp

Hoàn cảnh hiện tại (3)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Phần khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.

TT

Họ và tên

Năm sinh

Thời điểm bị khuyết tật (4)

Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông

Cơ sở giáo dục đang theo học

Tên cơ sở

Thời gian bắt đầu đi học

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…. ngày… tháng… năm…

Xác nhận của xã, phường……………
Ông (bà)………………………………..
hiện cư trú tại………………………….

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

…. ngày… tháng… năm …
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú: Người có công trước khi từ trần thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần (người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng huy chương) thì thân nhân chỉ khai mục 1 và mục 2.

(1) Ghi rõ đối tượng: Thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc…

(2) Lập danh sách thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất.

(3) Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.

(4) Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết tật thì bỏ cột này).

 

12. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

12.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng và chuyển kết quả về Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội- để Phòng trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

12.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ;

- Biên bản ủy quyền (theo mẫu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

12.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 10 ngày

- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: 15 ngày

12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người thờ cúng liệt sĩ.

12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp thờ cúng

12.8. Lệ phí: Không

12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Biên bản ủy quyền (MẫuUQ) - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/ NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

BIÊN BẢN ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm……, tại...

Chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Nơi cư trú

CMND/Hộ chiếu

Mối quan hệ với người có công

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Bên được ủy quyền:

Họ và tên:…………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm………. Nam/Nữ:……………………………

Trú quán:........................................................................................................................

CMND/Hộ chiếu số:……………………Ngày cấp:……………………Nơi cấp:.........................

3. Nội dung ủy quyền (*):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

 

Xác nhận của UBND xã
(phường)……

Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú:

(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...

Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.

 

13. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

13.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản khai kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cửa Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp và gửi kết quả về Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội để Phòng trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu). Trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai (theo mẫu) kèm biên bản ủy quyền (theo mẫu).

- Bản sao quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

13.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng

13.8. Lệ phí: Không

13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của đối tượng (mẫu AH1)- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH;

- Bản khai của thân nhân hoặc người thờ cúng (mẫu AH2)- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBX;

- Biên bản ủy quyền (mẫu UQ) - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu AH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

Họ và tên:………………………………………………

Sinh ngày... tháng ... năm………………………Nam/Nữ:.....................................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Cơ quan, đơn vị công tác:...............................................................................................

Đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng.........................................................................

Theo Quyết định số...................................... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước./.

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của UBND xã, phường………………
Ông (bà)……………….hiện cư
trú tại……………………chưa hưởng trợ
cấp ưu đãi đối với Anh hùng………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu AH2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên:....................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm………………………Nam/Nữ:.................................................

Nguyên quán:...............................................................................................................

Đã chết ngày ... tháng ... năm ...

Được truy tặng danh hiệu Anh hùng..............................................................................

Theo Quyết định số..................................... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước.

2. Phần khai cá nhân:

Họ và tên:....................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm …………………………Nam/Nữ:.............................................

Nguyên quán:...............................................................................................................

Trú quán:.....................................................................................................................

Mối quan hệ với người có công:................................................................................. /.

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của UBND xã, phường………………
Ông (bà)………………………..
thường trú tại……………………

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

BIÊN BẢN ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm……, tại...

Chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Nơi cư trú

CMND/Hộ chiếu

Mối quan hệ với người có công

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Bên được ủy quyền:

Họ và tên:.......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm…………………. Nam/Nữ:.........................................................

Trú quán:........................................................................................................................

CMND/Hộ chiếu số:……………………Ngày cấp:……………………Nơi cấp:.........................

3. Nội dung ủy quyền (*):

......................................................................................................................................

 

Xác nhận của UBND xã
(phường)……

Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú:

(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...

Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.

 

14. Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

14.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản khai, lập danh sách đối tượng kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Lao động- Thương binh và xã hội kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm theo hồ sơ từng người gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa tỉnh.

đ) Bước 5: Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng; dị tật chuyển Sở Y tế.

e) Bước 6: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận.

f) Bước 7: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những người đủ điều kiện và chuyển về Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện.

g) Bước 8: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ Hai đến thức Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Bản khai (theo mẫu);

- Bản sao giấy khai sinh;

- Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ:

+ Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X,Y,Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30-4-1975 trở về trước.

+ Bản sao lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời gian giải quyết:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 10 ngày làm việc

- Sở Y tế: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

- Sở Lao động -Thương binh và Xã hội cấp tỉnh:

+ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

+ 10 ngày làm việc sau khi nhận kết quả của Sở y tế tỉnh.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những trường hợp đủ điều kiện.

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai (mẫu HH1)- Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu HH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên:.......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm……………………………Nam/Nữ:..............................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau:

TT

Thời gian

Cơ quan/Đơn vị

Địa bàn hoạt động

1

Từ tháng ... năm ...

đến tháng ... năm ...

 

 

2

 

 

Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay:

2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật).

TT

Họ tên

Năm sinh

Tình trạng dị dạng, dị tật bẩm sinh

1

 

 

 

2

 

 

 

 

.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường
………………………….
Ông (bà)………………………….hiện cư trú tại…………, có .... con đẻ dị dạng, dị tật cụ thể như sau:

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

B. THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

I. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội:

1. Thủ tục “Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội” thành “Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ không có người nuôi dưỡng, người nhiễm HIV, người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091061-TT

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng là trẻ không có người nuôi dưỡng, người cao tuổi, người nhiễm HIV, người đơn thân nuôi con nhỏ hoặc người giám hộ của các đối tượng trên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức tiếp nhận viết biên nhận trao cho người nộp; Trường hợp chưa đầy đủ, công chức tiếp nhận hướng dẫn cụ thể cho người nộp biết để bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng.

- Nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (thời gian niêm yết là 7 ngày); nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để xem xét, giải quyết.

- Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng loại đối tượng gửi về UBND cấp xã.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (theo mẫu);

- Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người nhiễm HIV/AIDS;

- Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển đối tượng về gia đình hoặc nhà xã hội (theo mẫu)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4. Thời gian giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- UBND cấp xã: 20 ngày làm việc.

- Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện: 10 ngày làm việc.

- UBND cấp huyện: 03 ngày làm việc.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1)- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

- Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển đối tượng về gia đình hoặc nhà xã hội- (theo mẫu)- Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên;

- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội;

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 24/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội.

 

Mẫu số 1

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………, ngày   tháng   năm 20

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI

Kính gửi:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………………………
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)……………
Tỉnh, thành phố…………………………………………………………………

 

Tên tôi là:…………………………………………………… Nam, nữ.........................................

Sinh ngày………………tháng……………năm.....................................................................

Quê quán:.......................................................................................................................

Hiện có hộ khẩu thường trú tại.........................................................................................

Xã (phường, thị trấn)…………………………huyện (quận, thị xã, TP)....................................

Tỉnh................................................................................................................................

Nêu hoàn cảnh cá nhân, gia đình, dạng đối tượng...............................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Vậy tôi làm đơn này đề nghị

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

 

 

Xác nhận của Trưởng thôn
xác nhận trường hợp ông (bà)……………
nêu trên là đúng đề nghị UBND xã, huyện
xem xét cho…………………………………

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã
UBND xã………………………

 

Căn cứ hồ sơ và kết quả niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã và thông báo trên các phương tiện thông tin của xã từ ngày.... tháng....năm 20.. đến ngày... tháng.... năm 20…… Đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

 

 

TM. UBND XÃ

 

Mẫu số 8

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

Tên cơ quan chủ quản
-------
Tên cơ sở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/QĐ- TTBTXH

…………ngày   tháng   năm 200...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chuyển đối tượng về gia đình hoặc nhà xã hội

GIÁM ĐỐC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tư vấn của Trung tâm…………………………………………

Xét đề nghị của…………………………………………………………………………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển ông (bà)……………………………………………………………………
Quê quán thôn………………xã………………huyện………………tỉnh…………………
là……………………đến……………………kể từ ngày………tháng………năm 20……

Lý do……………………………………đến……………………xã…………………………
huyện…………………………………………tỉnh……………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng Quản lý đối tượng, Trưởng phòng y vụ, Trưởng phòng bảo vệ và ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Sở LĐTBXH (để b/c);
- Lưu: TCCB, QLĐT.

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

2. Đổi tên thủ tục “Xác nhận hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi” thành “Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091067-TT

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Công dân là người nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng.

- Nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (thời gian niêm yết là 7 ngày); nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để xem xét, giải quyết.

- Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân.

c) Bước 3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3);

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi;

- Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi;

- Đối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân; Đối với gia đình thì làm bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng;

- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người nhiễm HIV/AIDS (nếu trẻ bị nhiễm HIV).

2.4. Thời gian giải quyết: 37 ngày làm việc

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trợ cấp: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3)-TTLT số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 24/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

 

Mẫu số 3

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

………………ngày   tháng   năm 20

ĐƠN NHẬN NUÔI TRẺ EM MỒ CÔI, TRẺ EM BỊ BỎ RƠI

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)……………………………
- Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)……………….
Tỉnh, thành phố………………………………………………………..

 

Tên tôi là:…………………………………………………….Nam, nữ.................................

Hiện có hộ khẩu thường trú tại.......................................................................................

Xã (phường, thị trấn)……………………………huyện (quận, thị xã, TP)........................

Tỉnh................................................................................................................................

Giấy chứng minh nhân dân số……………………………do CA.....................................
cấp ngày………….tháng………….năm.........................................................................

xin đề nghị UBND xã…………………………….UBND huyện.......................................
cho phép tôi được nhận nuôi cháu:..............................................................................
hiện ở:………………………………………………sinh ngày……tháng……năm 20.... là trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ (hoặc bị bỏ rơi).

Tôi xin cam đoan sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc cháu và đảm bảo cho cháu được thực hiện quyền của trẻ em.

 

Ý kiến của người giám hộ và trẻ em được nhận nuôi (trường hợp trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên)
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã
UBND xã:………………đồng ý để ông, bà: ……………nhận nuôi cháu……………………theo đơn đề nghị trên.

Chủ tịch UBND xã
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

3. Đổi tên thủ tục “Xác nhận đơn đề nghị hưởng trợ cấp đột xuất cho những người, hộ gia đình gặp khó khăn do bệnh tật, thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác dẫn đến bị thiệt hại về người, tài sản lâm vào cảnh thiếu đói” thành “Thủ tục Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp đột xuất (một lần) cho những người, gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác dẫn đến bị thiệt hại về người, tài sản, thiếu đói, người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú và người lang thang xin ăn”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091069-TT

3.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Trưởng thôn lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng là những người (hộ gia đình) gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ (Nếu cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết)

c) Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng loại đối tượng (Trường hợp cấp huyện không đủ kinh phí cứu trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ).

d) Bước 4: Nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Danh sách đối tượng cần cứu trợ;

- Biên bản họp thôn (nếu có)

3.4. Thời gian giải quyết: giải quyết ngay

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

3.8. Phí, lệ phí: Không.

3.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:

- Hộ gia đình có người chết, mất tích;

- Hộ gia đình có người bị thương nặng;

- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng;

- Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói;

- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

- Người bị đói do thiếu lương thực;

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc;

- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Thông tư liên tịch số 24/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 03 ngày 11 tháng 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

 

4. Đổi tên thủ tục “Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội” thành “Thủ tục trợ cấp kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng bị chết”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091070-TT

4.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng bị chết chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của đối tượng và gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể và trả về UBND cấp xã trả cho công dân.

d) Bước 4: Nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ theo quy định.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết (theo mẫu);

- Bản sao giấy chứng tử.

4.4. Thời gian giải quyết: 17 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 7 ngày

- Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

4.8. Phí, lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết (Mẫu số 2)- Thông tư liên tịch số 24/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 24/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội- Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

 

Mẫu số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

………………, ngày   tháng   năm 20

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hỗ trợ kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………………………….
- Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)………………………
Tỉnh, thành phố………………………………….……………………………

 

Tên tôi là:…………………………………………………………………Nam, nữ................

Xã (phường, thị trấn)…………………………………huyện (quận, thị xã, TP).................

Tỉnh................................................................................................................................

có quan hệ với người chết:..............................................................................................

đã đứng ra tổ chức lễ tang cho........................................................................................

là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã qua đời ngày tháng năm 20…… tại ………………………………………………… (giấy chứng tử số…………ngày tháng năm 20……… do UBND xã…………………..cấp).

Vậy tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí mai táng cho ………………………………………………nêu trên.

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã

UBND xã…………………………xác nhận trường hợp trên là đúng đề nghị UBND huyện hỗ trợ kinh phí mai táng cho……………………….theo quy định.

 

 

TM. UBND xã
(ký tên, đóng dấu)

 

II. Lĩnh vực Người có công

1. Đổi tên thủ tục “Lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học” thành “Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”-Mã số hồ sơ: T-LĐG-090991-TT

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản khai, lập danh sách đối tượng kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Lao động- Thương binh và xã hội kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm theo hồ sơ từng người gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa tỉnh.

đ) Bước 5: Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng; dị tật chuyển Sở Y tế.

e) Bước 6: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận.

f) Bước 7: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những người đủ điều kiện và chuyển về Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện.

g) Bước 8: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày nghỉ theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, gồm có:

- Bản khai (theo mẫu);

- Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học:

+ Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X,Y,Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30-4-1975 trở về trước.

+ Bản sao lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, huân chương, huy chương chiến sĩ giải phóng.

- Bản sao bệnh án điều trị tại các cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ y tế quy định (Trừ các đối tượng quy định tại khoản 3 điều 27 - TT 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời gian giải quyết:

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 10 ngày làm việc

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 10 ngày làm việc

- Sở Y tế: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

- Sở Lao động -Thương binh và Xã hội cấp tỉnh:

+ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

+ 10 ngày làm việc sau khi nhận kết quả của Sở Y tế tỉnh.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những trường hợp đủ điều kiện.

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai (mẫu HH1)- Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu HH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên:.......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm……………………………Nam/Nữ:........................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau:

TT

Thời gian

Cơ quan/Đơn vị

Địa bàn hoạt động

1

Từ tháng ... năm ...

đến tháng ... năm ...

 

 

2

 

 

Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay:

2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật).

TT

Họ tên

Năm sinh

Tình trạng dị dạng, dị tật bẩm sinh

1

 

 

 

2

 

 

 

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường…………
Ông (bà)………………………….hiện cư trú tại…………, có .... con đẻ dị dạng, dị tật cụ thể như sau:
……………………………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

 

 

2. Đổi tên thủ tục “Chứng nhận bản khai cá nhân hưởng Bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng” thành “Thủ tục giải quyết chế độ Bảo hiểm y tế của người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng”-Mã sổ hồ sơ: T-LDG-091024-TT.

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản khai, lập danh sách đề nghị mua thẻ BHYT tại địa phương gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động Thương binh và xã hội kiểm tra đối tượng thuộc diện được mua BHYT, lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, rà soát và làm thủ tục mua BHYT cho đối tượng.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai của đối tượng được mua thẻ BHYT (theo mẫu).

* Trường hợp người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp 1 lần phải bổ sung bản sao Huân chương kháng chiến, huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, huy chương chiến thắng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Người có công với cách mạng và thân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Người có công với cách mạng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần;

- Thân nhân không thuộc diện trợ cấp hàng tháng của: liệt sĩ, Anh hùng lực lượng VTND, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động 61% trở lên;

- Người phục vụ bà mẹ VNAH, Thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ BHYT cho đối tượng

2.8. Lệ phí: Không

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của đối tượng thuộc diện được cấp thẻ BHYT (theo mẫu BH1 hoặc BH2)- Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu BH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Để hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với người có công

Họ và tên:.......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm…………………………………………Nam/Nữ:......................

Nguyên quán: .................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Nghề nghiệp:..................................................................................................................

Nơi làm việc:...................................................................................................................

Thuộc diện (*):.................................................................................................................

Hiện nay tôi chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế./.

 

.... ngày... tháng... năm...

UBND xã, phường…………xác nhận nội dung bản khai trên là đúng. Hiện ông (bà)……………. không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm y tế bắt buộc.

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú: (*) Ghi rõ đối tượng người có công.

 

Mẫu BH2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Để hưởng chế độ bảo hiểm y tế

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên:.......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm………………………………………Nam/Nữ:..........................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Thuộc diện người có công:………………………………..(1)............................................

2. Phần khai cá nhân:

Họ và tên: ......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm……………………………Nam/Nữ:........................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Nghề nghiệp:..................................................................................................................

Nơi làm việc:...................................................................................................................

Mối quan hệ với người có công:…………………………(2).............................................

Hiện nay tôi chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

 

……, ngày... tháng... năm
UBND xã, phường………xác nhận ông (bà)………không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm y tế bắt buộc.

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ
người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

……, ngày... tháng... năm
Xác nhận của người có công
(3)

……, ngày... tháng... năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ đối tượng người có công (Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh suy giảm khả năng lao động 61% trở lên,...).

(2) Ghi rõ: bố mẹ, vợ hoặc chồng, con, người phục vụ...

(3) Mục này không áp dụng đối với liệt sĩ, người có công đã từ trần.

 

3. Đổi tên thủ tục “Chứng nhận bản khai cá nhân đề nghị giải quyết trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày” thành “Thủ tục xác nhận hồ sơ và giải quyết trợ cấp cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091007-TT

3.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động- Thương binh xã hội kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội kiểm tra, rà soát và ra quyết định trợ cấp và gửi về Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Trường hợp đã hưởng trợ cấp 1 lần:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ 1);

- Hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp 1 lần.

* Trường hợp chưa hưởng trợ cấp 1 lần:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu TĐ 2). Trường hợp đối tượng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì thân nhân lập bản khai (theo mẫu TĐ3) kèm Biên bản ủy quyền.

- Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên (lập từ ngày 01-01-1995 trở về trước), hồ sơ hưởng chế độ BHXH có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng

3.8. Lệ phí: Không

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai của đối tượng đã hưởng trợ cấp 1 lần (mẫu TĐ 1)- Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH;

- Bản khai của đối tượng chưa hưởng trợ cấp 1 lần (mẫu TĐ2)-Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH;

- Bản khai của thân nhân đối tượng từ trần (mẫu TĐ 3)- Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/ NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;

 

Mẫu TĐ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã hưởng trợ cấp một lần

1. Phần khai về bản thân:

Họ và tên: ………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm……………….Nam/Nữ:…………………

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

2. Trợ cấp đã hưởng (*)

Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Quyết định số ……/………… ngày ... tháng ... năm ... của …………………………, mức trợ cấp:………………………………

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường……………………
Ông (bà)…………………….hiện cư trú tại
………………………………….

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(*) Sở LĐTBXH kiểm tra và bổ sung thông tin về trợ cấp đã hưởng trước khi ra quyết định trợ cấp hàng tháng.

 

Mẫu TĐ2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1. Phần khai về bản thân

Họ và tên: ......................................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm……………………….Nam/Nữ:..............................................

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng

Thời gian

Đơn vị

Cấp bậc, chức vụ

Địa bàn hoạt động

Từ tháng... năm....
đến tháng ... năm ...

 

 

 

 

 

 

3. Quá trình bị địch bắt tù, đày

 

Thời gian bị tù, đày

Nơi bị tù, đày

Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày

Lần 1

Từ tháng ... năm……
đến tháng .... năm ....

 

 

Lần 2

...

 

 

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường…………
Ông (bà)………………….. hiện cư trú
tại……………………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu TĐ3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1. Phần khai về người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

Họ và tên: …………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm…………Nam/Nữ:……………

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Quá trình tham gia hoạt động cách mạng

Thời gian

Đơn vị

Cấp bậc, chức vụ

Địa bàn hoạt động

Từ tháng .... năm ....
đến tháng ... năm ....

 

 

 

....

 

 

 

Quá trình bị địch bắt tù, đày

 

Thời gian bị tù, đày

Nơi bị tù, đày

Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày

Lần 1

Từ tháng ... năm
đến tháng ... năm ...

 

 

Lần 2

 

 

2. Phần khai của thân nhân

Họ và tên:……………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm……………Nam/Nữ:……………

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Là ....(*)…. người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù, đày:

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường…………
Ông (bà)………………….. hiện cư trú tại ……………………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

4. Đổi tên “Chứng nhận bản khai cá nhân đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng” thành “Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091011-TT

4.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận và lập danh sách kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp và gửi về cho phòng Lao động -Thương binh và Xã hội trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.3. Thành phần, Số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân( theo mẫu).

- Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có công giúp đỡ cách mạng.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng

4.8. Lệ phí: Không

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai cá nhân (mẫu CC1)- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu CC1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dành cho người có công giúp đỡ cách mạng

Họ và tên:……………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm…………Nam/Nữ:………………

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Đã được Nhà nước tặng (*):............................................................................................

Theo Quyết định số………………………….ngày ... tháng ... năm ... của.......................

Hoàn cảnh hiện tại (Nếu sống cô đơn không nơi nương tựa thì ghi rõ):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường
Ông (bà)……………………hiện cư trú tại

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú: (*) Ghi rõ hình thức đã được khen thưởng: Huân chương, Huy chương....

 

5. Đổi tên thủ tục “Chứng nhận bản khai cá nhân đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc” thành “Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế”-Mã số hồ sơ: T-LDG-091009-TT

5.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh.

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp và gửi về phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Bước 5: Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu);

- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, huy chương chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua- Khen thưởng cấp huyện.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

5.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng.

- Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian giải quyết của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội;

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp một lần.

5.8. Lệ phí: Không

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai cá nhân (mẫu KC1) - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu KC1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Họ và tên: ………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng... năm………… Nam/Nữ:…………………

Nguyên quán:..................................................................................................................

Trú quán:........................................................................................................................

Tham gia hoạt động kháng chiến từ ngày .... tháng....năm .... đến ngày .... tháng .... năm….

Số năm thực tế tham gia kháng chiến:……………………tháng………………năm.

Đã được khen thưởng (*):................................................................................................

Theo Quyết định số………………………ngày ... tháng ... năm ... của……………

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường
…………………………..

Ông (bà)……………………..hiện cư trú tại
…………………………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú: (*) Ghi rõ hình thức khen thưởng: Huân chương Chiến thắng hạng...; Huy chương Chiến thắng hạng……; Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng...

 

C. Thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc lĩnh vực Người có công

1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ: Mã số hồ sơ: T -LDG -090998-TT.

Văn bản quy định: Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Thủ tục lập hồ sơ đề nghị giải quyết tuất từ trần cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/1/1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945. Thương binh (kể cả Thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Mã số hồ sơ: T-LDG-091015-TT

Văn bản quy định: Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Thủ tục lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995. Mã số hồ sơ: T-LDG-091014-TT

Văn bản quy định: Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2049/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2049/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/10/2013
Ngày hiệu lực11/10/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/01/2017
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2049/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2049/QĐ-UBND 2013 thủ tục hành chính mới sửa đổi bãi bỏ Lao động Lâm Đồng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2049/QĐ-UBND 2013 thủ tục hành chính mới sửa đổi bãi bỏ Lao động Lâm Đồng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2049/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýNguyễn Xuân Tiến
                Ngày ban hành11/10/2013
                Ngày hiệu lực11/10/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/01/2017
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2049/QĐ-UBND 2013 thủ tục hành chính mới sửa đổi bãi bỏ Lao động Lâm Đồng

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2049/QĐ-UBND 2013 thủ tục hành chính mới sửa đổi bãi bỏ Lao động Lâm Đồng