Quyết định 2049/QĐ-UBND

Quyết định 2049/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2049/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 17 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1994/TTr-SGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bình Thuận, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY HOẠCH

PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ, có mối liên hệ và nằm trong khu vực ảnh hưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông - Nam giáp biển Đông, Đông-Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 192km và vùng lãnh hải rộng: 52.000km2. Ngoài khơi có đảo Phú Quý cách thành phố Phan Thiết 120 km. Tổng diện tích tự nhiên: 781.292 ha. Bình Thuận có vị trí địa lí từ: 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc và từ 107023'41" đến 108052 '42" kinh độ Đông.

Có khoảng cách đến thành phố Hồ Chí Minh theo tuyến Quốc lộ 1 là 200 km, giao thông đối ngoại có Quốc lộ 1 với chiều dài 181 km và 180 km đường sắt Thống Nhất chạy qua, nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và phía Nam của cả nước; Quốc lộ 28 nối liền Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; Quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ dầu khí và du lịch Vũng Tàu.

Với vị trí địa lý như trên tạo cho Bình Thuận giao lưu kinh tế thuận lợi, đặc biệt là điểm đến du lịch từ các nơi trong cả nước, nhất là Tp.Hồ Chí Minh; các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng Duyên Hải. Về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở tỉnh đã đi vào hoạt động được 6 năm. Kết quả vận tải hành khách của tỉnh đã vận chuyển hàng chục triệu lượt hành khách, đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần quan trọng trong việc lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm về tính mạng, sức khỏe của người dân khi tham gia giao thông nhất là thành phố Phan Thiết và các huyện lân cận.

Song vận tải hành khách bằng xe buýt còn gặp một số những khó khăn và tồn tại nhất định, như mạng lưới tuyến chưa hoàn chỉnh; công tác quản lý của ngành chưa đồng bộ, chưa ban hành được các cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển phù hợp cho xe buýt. Do vậy, quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 là yêu cầu thiết thực nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, góp phần hạn chế sự gia tăng phương tiện cá nhân, giảm thiểu tai nạn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường, chống ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính của tỉnh.

Trước tình hình nêu trên, cùng với sự chỉ đạo của Chính phủ tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 về phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện “Quy hoạch Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020”.

Phần 1

SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH

I. Thực trạng:

1. Mạng lưới đường bộ:

Mạng đường bộ trên địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 4.718,5 km trong đó: 3 Quốc lộ có tổng chiều dài 375,7 km (7,9%). Đường Tỉnh, đường Huyện do Sở GTVT Quản lý có tổng chiều dài 647,38 km (13,8%). Đường Huyện với tổng chiều dài 600,7 km (12,7%). Ðường đô thị do cấp huyện quản lý với tổng chiều dài 607,6 km (12,9%), còn lại là đường giao thông nông thôn dài 2.486,8 km (52,7%) như sau:

1.1. Đường do Trung ương quản lý: Tổng chiều dài 222,5 Km gồm:

- Quốc lộ 1A vừa được nâng cấp sửa chữa, đi qua hầu hết các huyện trong tỉnh là Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân và thành phố Phan Thiết, với chiều dài qua tỉnh Bình Thuận là 181 km.

- Quốc lộ 28: Bắt đầu từ thành phố Phan Thiết đến ranh giới huyện Hàm Thuận Bắc với Lâm Đồng có chiều dài trên địa bàn tỉnh là 42 km. Đây là con đường nối Bình Thuận với các tỉnh Tây Nguyên.

1.2. Đường Quốc lộ đuợc ủy quyền cho tỉnh quản lý:

Quốc lộ 55 nối tỉnh Bình Thuận với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tỉnh Lâm Đồng. Đoạn đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận dài 152.5 km, toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đến cấp IV (02 làn xe hỗn hợp, mặt đường láng nhựa tương đối tốt).

1.3. Đường tỉnh lộ do Sở GTVT quản lý:

- Tỉnh lộ ĐT 711: Từ Ngã Ba Gộp (Hàm Thuận Bắc) đến Hòn Rơm (Phan Thiết) dài tổng cộng 37 km.

- Tỉnh lộ ĐT 712: Nối giữa Tàkóu và Ngã ba Tân Thuận, dài 13.18 km.

- Tỉnh lộ ĐT 714: Từ xã Hàm Phú (Hàm Thuận Bắc) đến Đa Mi dài 42 km.

- Tỉnh lộ ĐT 715: Điểm đầu nối từ Km 1658, Ql1A đi Hàm Tiến có chiều dài 43,2 km.

- Tỉnh lộ ĐT 716: Cầu Ké - đến ngã tư Liên Hương giáp Ql1A tại Km 1613+450 dài 90 km (ven biển).

- Tỉnh lộ ĐT 717: Tà Pao (Tánh Linh) tới Tà Pứa (Đức Linh) giáp tỉnh Lâm Đồng có chiều dài 28,6 km.

- Tỉnh lộ ĐT 718: Điểm đầu là Km1707, Ql1A trên địa phận Phan Thiết và điểm cuối tại Hàm Cần, Hàm Thuận Nam có chiều dài 26 km.

- Tỉnh lộ ĐT 719: Ngã ba Tiến Lợi (T.p Phan Thiết) đến Tân Thiện (Hàm Tân) với tổng chiều dài 59,78 km.

- Tỉnh lộ ĐT 720: Từ Căn cứ 6 (Km1762, Ql1A) đi Võ Xu dài 54,6 km.

- Tỉnh lộ ĐT 766: Có điểm đầu là cầu Gia Huynh, điểm cuối là ngã ba Bà Sa, dài 38,5 km.

- Ðường Ql1A – Mương mán: Nối từ Q1A (Hàm Mỹ) đến ga Mương Mán dài tổng cộng 7,25 km.

Ngoài ra còn nhiều tuyến đường huyện trực tiếp quản lý, phục vụ giao thông trên địa bàn, nối các xã.

2. Hệ thống bến xe khách

Hiện tỉnh Bình Thuận có 10 bến xe khách (Bắc Phan Thiết, Nam Phan Thiết, Mũi Né, Bắc Ruộng, Đức Linh, Tánh Linh, La Gi, Bắc Bình, Liên Hương, Phan Rí). Trong đó bến xe Bắc Bình chưa đạt tiêu chuẩn bến xe theo quy chuẩn tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT đang được kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng. Bến xe trung tâm thành phố Phan thiết đang được sửa chữa nâng cấp trong năm 2012.

3. Luồng tuyến vận tải:

Hiện nay tỉnh có 71 tuyến vận tải hành khách cố định nối liền giữa các địa phương trong tỉnh và nối với 10 tỉnh thành khác trong cả nước, trong đó:

- 30 tuyến vận tải hành khách liên tỉnh (qua 3 tỉnh trở lên), gồm 25 tuyến đi Đông Nam Bộ mà chủ yếu là đi thành phố Hồ Chí Minh, 4 tuyến đi miền Trung.

- 21 tuyến vận tải hành khách hai tỉnh liền kề, trong đó đi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 8 tuyến.

- 20 tuyến vận tải hành khách nội tỉnh, nối các trung tâm của các huyện, thị trấn với trung tâm tỉnh là thành phố Phan Thiết.

4. Hệ thống trạm dừng nghỉ, các dịch vụ phục vụ vận tải:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống trạm dừng nghỉ đúng tiêu chuẩn theo quy định phục vụ cho phương tiện và người tham gia hoạt động vận tải đường bộ; hầu hết các doanh nghiệp vận tải sử dụng nhà hàng, quán ăn dọc tuyến để làm điểm dừng, nghĩ, ăn uống cho hành khách và người lái, chưa đảm bảo tiêu chuẩn trạm dừng nghỉ theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT Các vấn đề khác như bảo dưỡng sửa chữa, kiểm tra kỹ thuật phương tiện cần phải được quan tâm đầu tư.

5. Vận tải đường thủy:

Bình Thuận có 2 cảng biển đó là Cảng Phú Quý và Cảng Phan Thiết. Kiểm tra hoạt động hàng hải trên tuyến do Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận đảm nhiệm, chủ yếu là tuyến vận tải khách đường biển Phan Thiết - Phú Quý thông qua Cảng Phan Thiết và Cảng Phú Quý. Theo thống kê hiện nay, số lượng hành khách đi lại giữa thành phố Phan Thiết và huyện đảo Phú Quý bình quân là 80.000 lượt hành khách/năm.

6 Về đường sắt:

Tuyến đường sắt Bắc Nam trên địa bàn tỉnh do ngành Đường sắt trực tiếp quản lý, dài 180 Km, qua 13 ga (từ ga Vĩnh Hảo đến ga Gia Huynh) chủ yếu phục vụ cho các đoàn tàu khách và tàu hàng Bắc – Nam thông qua. Tuyến nhánh đường sắt Mương Mán – Phan Thiết dài 9,6 Km chủ yếu phục vụ hành khách tàu địa phương, du khách du lịch tuyến Phan Thiết - thành Phố Hồ Chí Minh và một phần nhỏ hàng hóa thông qua; nhu cầu vận tải hành khách bằng xe buýt qua Ga là cần thiết và đã được đáp ứng. Đường sắt cao tốc được quy hoạch có tốc độ 350km/giờ, khổ 1,435m đường đôi, qua Bình Thuận 2 ga là Phan thiết và Hòa Minh (Tuy Phong); khi đi vào hoạt động thì nhu cầu xe buýt trung chuyển khách là cần thiết.

7. Về hàng không:

Quy hoạch sân bay: xây dựng sân bay Phú Quý đạt cấp 3, với quy mô rộng 5ha (chưa triển khai); Chính phủ quy hoạch sân bay Phan Thiết trong giai đoạn đến 2020 đã xác định vị trí, đang hoàn chỉnh phê duyệt hồ sơ quy hoạch;. Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã có chủ trương cho phép triển khai công tác khảo sát hiện trường để lập quy hoạch sân bay Phan Thiết (Căng Êsepic) tại địa bàn xã Tiến Thành, phường Đức Long, thành phố Phan Thiết. Khi hoàn thiện đưa vào hoạt động sân bay, nhu cầu vận tải hành khách bằng xe buýt nội thành đi, đến sân bay là cần thiết.

8. Tình hình hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh:

8.1. Tình hình gia tăng phương tiện tham gia giao thông

Đến 31/12/2011 tổng số phương tiện ô tô, mô tô trong tỉnh đang quản lý là 12.318 xe ô tô và 457.664 xe mô tô các loại, tỉ lệ gia tăng hằng năm từ 2006 đến 2011 là bình quân 13% đối với mô tô và 14% đối với ô tô.

8.2. Hiện trạng vận tải khách công cộng bằng xe buýt:

Hiện có 04 doanh nghiệp là: HTX vận tải ô tô Phan thiết, Công ty TNHH Suối Cát, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Quản Trung, HTX dịch vụ vận tải La Gi - Hàm Tân đã được UBND tỉnh cho phép thực hiện đầu tư khai thác vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên 09 tuyến gồm:

+ Tuyến số 1: Tiến Lợi - Mũi Né - Hòn Rơm – Long Sơn;

+ Tuyến số 2: Ma Lâm - Hàm Trí – Thuận Hòa (Hàm Phú);

+ Tuyến số 3: Bến xe Nam Phan Thiết - Phú Long – Ngã ba Gộp - Lương Sơn;

+ Tuyến số 4: Phú Long – Phan Thiết – Tà Cú – Ngã ba 46;

+ Tuyến số 5: Thị xã La Gi – Tân Nghĩa (Ngã ba 46);

+ Tuyến số 6: Phan Thiết - Kê Gà – La Gi;

+ Tuyến số 7: Phan Thiết - Mương Mán - Hàm Cần;

+ Tuyến số 8: La Gi - Tân Hải - Bình Châu (Bà Rịa - Vũng Tàu);

+ Tuyến số 9: Bến xe Nam Phan Thiết – Vòng xoay phía Nam (Tiến Lợi) - đường Trường Chinh – ga Phan Thiết – Bệnh viện tỉnh – Nguyễn Hội – Từ Văn Tư – Trần Hưng Đạo – Thủ Khoa Huân – Nguyễn Đình Chiểu – Mũi Né .

8.3. Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt

- Trạm dừng, nhà chờ xe buýt: tính đến ngày 31/12/2011, trên địa bàn tỉnh có 679 điểm dừng (có trụ và bảng điểm dừng xe buýt), 29 nhà chờ xe buýt;

- Các tuyến đường xe buýt đã được thảm bê tông nhựa nóng, láng nhựa đảm bảo giao thông cho xe buýt hoạt động .

8.4. Phương tiện tham gia vận tải khách bằng xe buýt: tổng số 79xe/3448chỗ (chổ ngồi+chổ đứng), bình quân 44 chỗ (ngồi+đứng)/xe.

8.5. Sản lượng vận tải:

- Khối lượng vận chuyển: 15.717.629 HK/năm;

- Khối lượng luân chuyển: 257.318.635 HK-Km/năm.

8.6. Những thuận lợi, khó khăn của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

Thuận lợi:

- Trong 05 năm qua, kể từ khi hình thành tuyến xe buýt đầu tiên, nhìn chung hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt đã đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của nhân dân; góp phần tăng thêm nét văn minh đô thị, tạo điều kiện cho bà con các vùng nông thôn đi lại về thành phố được thuận lợi;

- UBND tỉnh đã quan tâm bố trí kinh phí kịp thời để xây dựng, duy tu, bảo trì trạm, biển báo, sơn vạch kẽ đường điểm dừng xe buýt, đảm bảo cho xe buýt hoạt đông trên tuyến nề nếp;

- Các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra hoạt động vận tải khách bằng xe buýt, kịp thời chấn chỉnh sai sót trong hoạt động vận tải hành khách nói chung và hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt nói riêng trên địa bàn tỉnh;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải chủ động đầu tư phương tiện mới 100% tham gia hoạt động vận tải bằng xe buýt;

- Các ngành chức năng luôn sẳn sàng phối hợp để giải quyết các vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của xe buýt.

Khó khăn:

- Chất lượng dịch vụ xe buýt mặc dù đã được cải thiện nhưng chưa thực sự đáp ứng theo yêu cầu của người dân;

- Các xe buýt qua thời gian hoạt động đã giảm về chất lượng, thẩm mỹ bên ngoài nhưng việc sửa chữa, thay mới phương tiện chưa kịp thời;

- Do không được trợ giá, bù lỗ nên giá vé xe buýt còn khá cao;

- Nhu cầu hành khách trên một số tuyến chưa được đáp ứng kịp thời, nhất là những ngày cuối tuần, ngày tết, lễ.

II. Căn cứ pháp lý:

- Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

- Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.

- Quyết định số 16/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2010 và định hướng đến 2020;

- Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

- Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

- Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2015;

- Công văn số 2904/BGTVT-VT ngày 16/4/2012 của Bộ GTVT về quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2012 – 2020;

- Công văn số 1362/VP-ĐTQH ngày 26/4/2012 về việc quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2012 – 2020.

III. Sự cần thiết phải lập quy hoạch:

Hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô cũng được hình thành và ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Nhu cầu đi lại bằng xe buýt của nhân dân và khách du lịch đã hình thành và càng phát triển. Các tuyến xe buýt hiện tại vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân. Vì vậy, yêu cầu cần tổ chức mở rộng hoạt động các tuyến xe buýt là đòi hỏi cấp bách nhằm giải quyết nhu cầu đi lại của nhân dân và góp phần ngăn chặn ùn tắc giao thông và giảm nguy cơ gây ra tai nạn giao thông đường bộ.

Phần 2

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Mục tiêu:

1. Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ, tương thích giữa các loại hình vận tải, xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến các trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp trực thuộc tỉnh.

2. Cung cấp dịch vụ xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của đa số người dân để khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông khi tốc độ đô thị hóa ngày càng phát triển.

3. Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đảm bảo đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân.

II. Nhiệm vụ:

- Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và tương thích giữa các loại hình vận tải khách trong nội thành Phan Thiết và vùng phụ cận (xe tuyến cố định, taxi…) và từ trung tâm đô thị đến các vùng phụ cận, các khu đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp.

- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của đa số người dân (bao gồm số lượt xe buýt chạy trong ngày, thời gian mở tuyến và đóng tuyến, bố trí điểm dừng đón trả khách phù hợp, phát hành các loại vé đi xe buýt thuận tiện sử dụng) để khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông khi tốc độ đô thị hóa và phương tiện cá nhân ngày càng phát triển.

- Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến các trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp trực thuộc tỉnh.

- Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đảm bảo đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân.

- Đánh giá tình hình hoạt động, hiện trạng cơ sở hạn tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và tuyến cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh.

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như bến bãi, điểm dừng nhà chờ.

- Đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thu hút các tầng lớp nhân dân đi xe buýt.

1. Dự báo nhu cầu:

Tình hình vận tải hành khách trong các năm qua được cải thiện theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ và xã hội hóa nên sản lượng vận tải do các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thực hiện là chính. Theo số liệu thống kê, sản lượng vận chuyển hành khách của tỉnh tăng khoảng 5% năm, sản lượng luân chuyển tăng 4% năm.

2. Quy hoạch phát triển mạng lưới các tuyến xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020:

2.1. Các tuyến xe buýt đang hoạt động, khai thác:

+ Tiến Lợi - Mũi Né - Hòn Rơm - Long Sơn (Tuyến số 1);

+ Tiến Lợi - Ma Lâm - Hàm Trí - Thuận Hòa (Hàm Phú) (Tuyến số 2);

+ Bến xe Nam Phan Thiết - Phú Long - Ngã ba Gộp - Lương Sơn (Tuyến số 3);

+ Phú Long – Phan Thiết – Tà Cú – Ngã Ba 46 (Tuyến số 4);

+ Thị xã La Gi – Tân Nghĩa (Ngã ba 46) (Tuyến số 5);

+ Phan Thiết - Kê Gà – La Gi (Tuyến số 6);

+ Phan Thiết - Mương Mán - Hàm Cần (Tuyến số 7);

+ La Gi - Tân Hải - Bình Châu (Bà Rịa - Vũng Tàu) (Tuyến số 8);

+ Bến xe Nam Phan Thiết – Vòng xoay phía Nam (Tiến Lợi) - đường Trường Chinh – ga Phan Thiết – Bệnh viện tỉnh – Nguyễn Hội – Từ Văn Tư – Trần Hưng Đạo – Thủ Khoa Huân – Nguyễn Đình Chiểu – Mũi Né (Tuyến số 9).

2.2. Quy hoạch phát triển tuyến xe buýt giai đoạn 2012 đến 2020:

- Tà Pao – Bắc Ruộng – Ngã ba Bà Sa – Mê Pu – Võ Xu – Đức Tài – Trà Tân (liên huyện Đức Linh – Tánh Linh);

- Khu du lịch Cam Bình – Đồi Dương – Tân Hải (nội thị thị xã La Gi);

- Bắc Ruộng – Lạc Tánh – Suối Kiết – Ngã ba 46 (Tân Minh);

- Đức Tài – Võ Xu – Vũ Hòa – Gia An – Lạc Tánh ;

- Phan Rí Cửa – Chí Công – Liên Hương – QL1A - Vĩnh Hảo- Vĩnh Tân (Tuy Phong);

- Liên Hương – Chí Công – Hòa Minh – Phan Rí Thành (hoặc Chợ Lầu);

- Phan Rí Cửa – Phan Rí Thành – Chợ Lầu – Ngã ba Lương Sơn (QL1A) – Hòa Thắng (ĐT 715) – Mũi Né;

- Long Sơn – Hòa Thắng – Hòa Phú – Phan Rí Cửa ;

- Tuyến xe buýt nội thành thành phố Phan Thiết (sử dụng loại xe 17-20 ghế).

2.3. Ngoài ra khi có quy định chung thay đổi về cự ly tối đa cho phép của tuyến xe buýt (hiện nay là 60km, theo dự kiến sẽ điều chỉnh là 100 km), sẽ nối dài một số tuyến như:

+ Tuyến số 3 nối từ Lương Sơn đến Chợ Lầu hoặc Phan Rí Thành;

+ Tuyến số 5 nối từ Ngã ba 46 đến Ngã ba Căn cứ 6 (Tân Minh);

+ Tuyến Khu du lịch Cam Bình – Đồi Dương – Tân Hải (đường ven biển) nối đến Khu Du lịch Tà Cú;

+ Tuyến liên hai tỉnh liền kề nối từ Vĩnh Tân đi – Cà Ná – Phan Rang Tháp Chàm;

+ Tuyến Tà Pao – Trà Tân có thể bố trí mỗi ngày 4 chuyến đến Mê Pu đi Sùng Nhơn – Đa Kai.

III. Giải pháp thực hiện và chính sách hỗ trợ:

1. Giải pháp thực hiện:

- Có sự phối hợp tốt của các cấp, các ngành liên quan để tổ chức thực hiện Quy hoạch.

- Tăng cường thu hút đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư mở tuyến.

- Lựa chọn doanh nghiệp có đủ năng lực, uy tín, kinh nghiệm quản lý, khai thác và vận hành hoạt động mạng lưới xe buýt.

- Sử dụng mọi phương tiện, hình thức thông tin truyền thông tuyên truyền cho người dân thấy được lợi ích khi đi xe buýt để người dân hưởng ứng sử dụng loại hình dịch vụ này.

- Thông tin, tuyên truyền đầy đủ các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; các quy định của nhà nước cả về quyền lợi và nghĩa vụ của Doanh nghiệp kinh doanh xe buýt để nhà đầu tư nắm được và yên tâm đầu tư.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

- Các ban, ngành, đơn vị liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ, nội dung được UBND tỉnh giao trong Quy hoạch.

2. Cơ chế, chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020:

2.1. Nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực mua phương tiện tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hưởng chính sách hỗ trợ về tín dụng đầu tư của Nhà nước với các hình thức vay vốn tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước;

Trường hợp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh vay vốn tại các ngân hàng thương mại theo quy định tại Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ngân hàng thương mại;

2.2. Được miễn tiền thuê đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe buýt của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

2.3. Được quảng cáo trên xe buýt và sử dụng nguồn thu từ quảng cáo để hỗ trợ cho hoạt động của xe buýt theo Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020.

Phần 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Lộ trình thực hiện:

Ngoài các tuyến đã đi vào hoạt động, thì các tuyến còn lại được dự kiến thực hiện theo lộ trình như sau:

1. Từ năm 2012 đến năm 2015: triển khai kêu gọi đầu tư 50% số tuyến quy hoạch.

2. Từ 2015 đến năm 2020: Triển khai các tuyến xe buýt các tuyến còn lại.

II. Nguồn vốn đầu tư:

1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng (bến đầu, bến cuối tuyến, các điểm dừng, nhà chờ dọc tuyến; nhà điều hành của Trung tâm điều hành vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt).

2. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải bằng xe buýt, đồng thời quan tâm đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, hành khách; tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn giao thông của các tuyến xe buýt.

III. Phân công trách nhiệm:

1. Sở Giao thông vận tải:

1.1. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh công bố Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để cập nhật những nội dung mới nhất trình UBND điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.

1.2. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn và thực hiện quy định đấu thầu áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt theo quy định chung;

1.3. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định liên quan về quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Giao thông vận tải.

2. Sở Tài chính

2.1. Hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện các cơ chế, chính sách có liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính;

2.2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối ngân sách hằng năm để bố trí cho việc xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

2.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc thẩm định và trình phê duyệt giá vé xe buýt áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh;

2.4. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc tổ chức thực hiện quy định đấu thầu áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt theo quy định chung.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư :

3.1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện quy định đấu thầu áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định hiện hành;

3.2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải trong việc cân đối ngân sách hằng năm để bố trí cho việc xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong việc bố trí quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng cho hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt (bến đầu, bến cuối, nhà chờ, trung tâm điều hành vận tải xe buýt...)

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các trường học có kế hoạch tổ chức đưa đón học sinh, sinh viên bằng xe buýt. Tuyên truyền, khuyến khích học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

6. Sở Thông tin và Truyền thông :

Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh và Sở Giao thông vận tải đẩy mạnh việc tuyên truyền lợi ích của việc sử dụng xe buýt khi tham gia giao thông, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của mọi người đối với việc sử dụng xe buýt, góp phần hạn chế phương tiện cá nhân tham gia giao thông và giảm thiểu tai nạn giao thông.

7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc hướng dẫn và cấp phép cho các đơn vị vận tải khách công cộng bằng xe buýt quảng cáo trên xe buýt theo quy định.

8. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bình Thuận :

Ưu tiên nguồn vốn cho vay, áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng đối với các dự án đầu tư phương tiện tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt ưu tiên đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

9.1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải trong việc bố trí quỹ đất dành cho hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt, chủ động bố trí vị trí đất làm bãi đỗ xe cho các tuyến xe buýt có bến đầu, bến cuối ở địa phương mình;

9.2. Chỉ đạo Ban An toàn giao thông địa phương và các ngành liên quan, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động mọi người sử dụng xe buýt khi tham gia giao thông;

9.3. Chỉ đạo lực lượng công an, dân phòng trong việc đảm bảo an ninh trật tự tại các bến, điểm dừng, nhà chờ xe buýt thuộc địa phương mình.

10. Công an tỉnh

10.1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành, địa phương liên quan tham gia khảo sát cụ thể xác định vị trí điểm dừng, nhà chờ cho từng tuyến xe buýt góp phần đảm bảo an toàn giao thông của lộ trình các tuyến xe buýt;

10.2. Chỉ đạo chung trong việc tổ chức đảm bảo trật tự an ninh trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

11. Ban An toàn giao thông tỉnh

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc tham gia tuyên truyền lợi ích của việc sử dụng xe buýt khi tham gia giao thông, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các ngành liên quan khảo sát, xác định vị trí điểm dừng, nhà chờ xe buýt trên các tuyến.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, nếu có sự thay đổi cần phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật, yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở ngành có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp, trình UBND tỉnh để xem xét, quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2049/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2049/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/10/2012
Ngày hiệu lực17/10/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2049/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2049/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
                Người kýLê Tiến Phương
                Ngày ban hành17/10/2012
                Ngày hiệu lực17/10/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công

                  • 17/10/2012

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 17/10/2012

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực