Quyết định 2068/QĐ-TTg

Quyết định 2068/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2068/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

Số: 2068/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tờ trình số 3098/TTr-BNN-ĐĐ ngày 25 tháng 9 năm 2009),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Mục tiêu của Chương trình là củng cố, nâng cấp các tuyến đê nhằm đảm bảo an toàn chống lũ thiết kế và phấn đấu chống được lũ cao hơn. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê theo quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều của các hệ thống sông, bao gồm: tôn cao, mở rộng đủ cao độ, mặt cắt thiết kế; xử lý dứt điểm những trọng điểm xung yếu về nền đê, thân đê; cải tạo mặt đê, cơ đê thành đường giao thông phục vụ dân sinh, kinh tế; sửa chữa, xây dựng mới các cống dưới đê; đồng thời đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằm tăng cường cho công tác quản lý đê.

II. PHẠM VI CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Các tỉnh, thành phố có đê sông từ Hà Tĩnh trở ra, bao gồm 18 tỉnh, thành phố là: Hòa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và tỉnh Đồng Tháp.

III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Củng cố thân đê

- Hoàn chỉnh mặt cắt đê đạt tiêu chuẩn thiết kế trong quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều bằng việc đắp tôn cao, áp trúc, mở rộng mặt cắt, đắp cơ đê thượng và hạ lưu.

- Xây dựng đường tràn sự cố phòng lũ cực hạn trên một số tuyến đê bảo vệ các khu vực quan trọng, phục vụ đưa nước chủ động vào các khu phân lũ, chậm lũ, trên các tuyến đê bối.

- Khoan phụt vữa gia cố thân đê để tạo màng chống thấm, chống thẩm lậu.

- Trồng cây chống sóng, trồng cỏ chống sạt lở, chống xói mòn mái đê, chống xói lở bờ sông… đồng thời tạo cảnh quan, môi trường trong khu vực tuyến đê đi qua.

2. Cứng hóa mặt đê, làm đường hành lang chân đê.

- Cứng hóa mặt đê tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng cứu hộ đê trong tình huống khẩn cấp, kết hợp làm đường giao thông nông thôn.

- Từng bước xây dựng đường hành lang bảo vệ đê, chống lấn chiếm thân đê, kết hợp làm đường giao thông ở những vùng đê đi qua khu dân cư.

3. Xử lý nền đê

- Thực hiện lấp đầm, ao, hồ ven đê, đắp tầng phản áp để kéo dài đường thấm, chống trượt, chống lún, sụt tăng cường ổn định cho thân đê.

- Nghiên cứu đưa ra giải pháp kỹ thuật tối ưu, đảm bảo kỹ thuật, kinh tế để xử lý triệt để đối với một số đoạn đê có địa chất nền yếu, nhằm đảm bảo an toàn cho đê khi lũ lên cao.

4. Xử lý sạt lở bờ sông

- Xử lý sạt lở bờ sông do tác động của dòng chảy bằng việc xây dựng các kẻ mỏ hàn, kè lát mái, hệ thống công trình lái dòng; ưu tiên trước hết là cho những vùng bờ sông sát đê dễ bị xói lở và những kè là điểm chốt của tuyến chỉnh trị sông.

- Hoàn chỉnh hệ thống kè chỉnh trị bao gồm: tu bổ nâng cấp các kè đã có, xây dựng mới một số kè theo tính toán chỉnh trị sông.

5. Tu sửa cống dưới đê

Sửa chữa nâng cấp, xây dựng lại các cống dưới đê bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn khi vận hành, các cống có chiều dài không phù hợp với mặt cắt đê hiện tại, nhằm đảm bảo an toàn cho đê và đáp ứng nhu cầu lấy nước phục vụ tưới, tiêu.

6. Nghiên cứu khoa học; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho công tác quản lý đê

- Nghiên cứu biến đổi của lòng sông phục vụ cho tính toán phòng lũ; tính toán tần suất phòng, chống lũ cho các lưu vực sông thuộc khu vực Bắc Trung bộ (tần suất phòng, chống lũ khu vực đồng bằng sông Hồng đã được xác định tại Quyết định số 60/2002/QĐ-BNN ngày 5 tháng 7 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

- Xây dựng và cải tạo trụ sở quản lý đê, kho vật tư dự phòng phục vụ phòng, chống lụt, bão, điếm canh đê; trang bị thiết bị phục vụ quản lý, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt đến các cấp chỉ huy, chỉ đạo phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho các cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách quản lý đê.

IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Kinh phí thực hiện Chương trình

- Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: ước tính 19.559 tỷ đồng (Mười chín nghìn, năm trăm năm mươi chín tỷ đồng).

- Khối lượng chi tiết thực hiện Chương trình và kinh phí yêu cầu được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư cho thực hiện Chương trình được cấp từ các nguồn sau:

- Ngân sách trung ương bố trí hàng năm, theo chương trình mục tiêu.

- Lồng ghép kinh phí của các chương trình mục tiêu liên quan khác như: giao thông; phòng, chống sạt lở; phát triển thủy lợi, v.v…

- Từ các nguồn vốn vay ODA và các nguồn tài trợ khác.

- Ngân sách của địa phương.

- Huy động vốn của các doanh nghiệp hưởng lợi.

3. Kế hoạch thực hiện

- Từ năm 2009 đến năm 2010: đầu tư một số dự án tu bổ đê cấp bách xung yếu. Kinh phí: 2.000 tỷ đồng.

- Từ năm 2011 đến năm 2015: tập trung thực hiện những giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho đê, cụ thể: đắp hoàn chỉnh mặt cắt đê, lấp đầm ao chân đê; gia cố thân đê, nền đê; sửa chữa, xây mới thay thế các cống đã quá cũ, bị hư hỏng; trồng cây chắn sóng và cứng hóa một phần mặt đê. Kinh phí: 10.000 tỷ đồng.

- Từ năm 2016 đến năm 2020: hoàn chỉnh toàn bộ Chương trình. Kinh phí: 7.559 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê thuộc phạm vi Chương trình, là cấp quyết định đầu tư và chỉ đạo, tổ chức thực hiện:

- Xây dựng kế hoạch hàng năm, 05 năm, kế hoạch cho toàn bộ Chương trình, dự kiến kinh phí thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ;

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức lập dự án đầu tư nâng cấp các tuyến đê trong phạm vi quản lý của địa phương, đảm bảo an toàn phòng, chống lũ theo quy định;

- Chỉ đạo quản lý, thực hiện dự án;

- Tổ chức lực lượng để quản lý, bảo vệ đê điều theo quy định của pháp luật;

- Định kỳ rà soát điều chỉnh quy hoạch đê điều trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo quy định của Luật Đê điều.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đê điều, có nhiệm vụ:

- Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê theo đề nghị của địa phương;

- Quản lý về quy hoạch để phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch chung và định hướng phát triển hệ thống đê;

- Quản lý về kỹ thuật (thỏa thuận kỹ thuật làm căn cứ để các địa phương phê duyệt và chỉ đạo, giám sát thực hiện) đảm bảo công trình được xây dựng theo đúng kỹ thuật, an toàn và đạt hiệu quả theo quy định của Luật Đê điều;

- Quyết định đầu tư các dự án tu bổ đê điều thường xuyên, duy tu bảo dưỡng đê điều hàng năm và một số dự án có kỹ thuật phức tạp được đầu tư qua Bộ;

- Định kỳ hàng năm, 05 năm tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, và lập báo cáo tổng hợp cuối cùng khi Chương trình kết thúc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật đê điều, phục vụ cho Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đầu tư có hiệu quả.

5. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện Chương trình đáp ứng yêu cầu, đưa hệ thống đê sông thành công trình sử dụng đa mục tiêu, phục vụ phòng, chống giảm nhẹ thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê sông thuộc phạm vi Chương trình, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (4b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 


PHỤ LỤC

TỔNG HỢP KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CẤP ĐÊ SÔNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tỉnh, thành phố

Kính phí (triệu đồng)

Tôn cao; áp trúc, đắp cơ đê và lấp đầm, ao, hồ ven đê

Cứng hóa mặt đê, làm đường hành lang chân đê

Khoan phụt vữa, xử lý ẩn họa thân đê

Trồng cây chắn sóng, trồng cỏ bảo vệ bờ sông, mái đê

Xử lý nền đê yếu

Cứng hóa mặt đê bối

Xây dựng, sửa chữa cống dưới đê

Tu sửa, nâng cấp kè bảo vệ đê

Xây dựng sửa chữa, nâng cấp tràn sự cố

Hạ tầng và trang thiết bị phục vụ quản lý đê

Tổng cộng

1

Hòa Bình

30 080

31 584

1 200

1 750

 

 

 

 

 

17 000

82 000

2

Thái Nguyên

44 350

36 480

8 500

15 400

 

 

9 000

4 370

 

17 000

135 000

3

Phú Thọ

169 500

255 612

5 500

12 083

 

10 073

86 000

239 519

23 000

19 600

821 000

4

Vĩnh Phúc

213 650

285 500

89 750

62 800

110 000

60 000

32 000

229 500

 

70 000

1 153 000

5

Hà Nội

381 675

312 478

40 579

41 180

220 000

44 440

15 000

465 900

 

76 530

1 598 000

6

Bắc Giang

195 199

110 162

38 179

26 835

 

48 384

50 000

62 355

18 720

67 000

617 000

7

Bắc Ninh

190 000

202 100

33 200

24 460

 

82 100

71 000

89 500

34 000

30 000

756 000

8

Hải Dương

393 928

240 607

67 919

91 136

 

12 141

463 500

387 036

 

49 040

1 705 000

9

Hưng Yên

35 609

47 091

7 686

637

165 000

44 382

18 000

65 000

 

9 500

393 000

10

Hà Nam

307 171

169 406

14 020

2 132

 

 

46 500

107 500

 

71 500

718 000

11

Quảng Ninh

46 000

36 000

3 500

450

 

 

1 500

77 000

 

1 600

166 000

12

Hải Phòng

459 313

215 780

51 508

20 080

 

 

350 400

219 000

 

66 000

1 382 000

13

Thái Bình

203 389

213 668

70 275

16 614

180 000

102 075

229 667

339 768

57 319

69 980

1 483 000

14

Nam Định

524 999

345 585

51 750

27 844

165 000

121 346

437 500

481 031

21 000

34 000

2 210 000

15

Ninh Bình

807 974

274 664

82 699

14 317

 

 

120 750

256 844

4 818

6 000

1 568 000

16

Thanh Hóa

645 599

359 065

84 842

24 215

 

23 000

352 300

368 254

90 000

69 000

2 016 000

17

Nghệ An

885 735

34 125

35 178

11 750

110 000

 

195 241

94 582

 

21 300

1 388 000

18

Hà Tĩnh

781 371

133 365

12 000

35 243

110 000

 

133 000

95 000

 

31 500

1 332 000

19

Đồng Tháp

1 418

4 824

1 608

838

 

 

 

 

 

17 000

26 000

20

Nghiên cứu khoa học phục vụ công tác nâng cấp hệ thống đê điều

10 000

TỔNG CỘNG

6 317 000

3 308 000

700 000

430 000

1 060 000

548 000

2 611 000

3 582 000

249 000

744 000

19 559 000

 


KINH PHÍ HẠNG MỤC TÔN TẠO, ÁP TRÚC, ĐẮP CƠ ĐÊ VÀ LẮP ĐẦM, AO, HỒ VĂN ĐÊ

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Chiều dài thực hiện (m)

Khối lượng đất (m3)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Hòa Bình

Đê Quỳnh Lâm; Đà Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

18.600

1 028 000

30 080

2

Thái Nguyên

Đê Chã, sông Công, hữu Cầu, đê Gang Thép

42.670

443 500

44 350

3

Phú Thọ

hữu Lô; hữu Thao; tả Đà và một số tuyến đê dưới cấp III

114.650

1 253 750

169 500

4

Vĩnh Phúc

Tả, hữu Cà Lồ và một số tuyến đê dưới cấp III

37.950

2 236 500

213 650

5

Hà Nội

Tả, hữu Hồng; tả, hữu Đuống; tả Cà Lồ; hữu Cầu; tả, hữu Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

157.265

3 379 433

381 675

6

Bắc Giang

Tả Cầu; tả, hữu Thương và một số tuyến đê dưới cấp III

59.231

1 626 655

195 199

7

Bắc Ninh

Hữu Thái Bình, tả Đuống, hữu Đuống, hữu Cà Lồ, hữu Cầu và một số tuyến đê dưới cấp III

119.090

2 218 950

190 000

8

Hải Dương

Tả Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Kinh Thầy; tả hữu Lai Vu; tả, hữu sông Rạng; tả Lạch Tray; Tả, hữu Kinh Môn, hữu Văn Úc và một số tuyến đê dưới cấp III

276.475

3 653 922

393 928

9

Hưng Yên

Tả Hồng, tả Luộc

21.581

323 718

35 609

10

Hà Nam

Hữu Hồng; tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

30.200

1 535 855

307 171

11

Quảng Ninh

Bình Dương; Nguyễn Huệ; Hồng Phong; Yên Đức và một số tuyến đê dưới cấp III

46.000

460 000

46 000

12

Hải Phòng

Hữu Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Văn Úc; tả, hữu Lạch Tray; tả, hữu Cấm; hữu Kinh Thầy và một số tuyến đê dưới cấp III

133.770

9 186 256

459 313

13

Thái Bình

Hồng Hà I, II; tả, hữu Trà Lý; hữu Luộc; hữu Hóa và một số tuyến đê dưới cấp III

152.320

2 683 780

203 389

14

Nam Định

hữu Hồng; tả, hữu Đào; tả hữu Ninh Cơ, tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

243.712

5 249 990

524 999

15

Ninh Bình

Tả, hữu Hoàng Long, hữu Đáy, tả, hữu Vạc, Trường Yên, Đầm Cút và một số tuyến đê dưới cấp III

454.408

5 845 260

807 974

16

Thanh Hóa

Tả, hữu sông Mã; tả hữu sông Chu; tả, hữu sông Lèn; tả hữu sông Lạch Trường và một số tuyến đê dưới cấp III

637.521

11 103 411

645 599

17

Nghệ An

Tả Lam; Thanh Chương; Nam Đàn; Quỳnh Lưu và một số tuyến đê dưới cấp III

192.951

4 360 591

885 735

18

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

101.700

4 692 230

781 371

19

Đồng Tháp

Đê bao Sa Rài

9.680

56 724

1 418

Tổng cộng

 

2.849.774

61 338 527

6 316 960

 

KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ HẠNG MỤC CỨNG HÓA MẶT ĐÊ, LÀM ĐƯỜNG HÀNH LANG CHÂN ĐÊ

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Chiều dài (m)

Khối lượng bê tông (m3)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Hòa Bình

Đê Quỳnh Lâm; Đà Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

23.027

26 320

31 584

2

Thái Nguyên

Đê Chã, sông Công, hữu Cầu, đê Gang Thép

38.200

30 400

36 480

3

Phú Thọ

hữu Lô; hữu Thao; tả Đà và một số tuyến đê dưới cấp III

192.328

446 378

255 612

4

Vĩnh Phúc

Tả Hồng, tả Lô, tả, hữu Phó Đáy

151.540

128 600

285 500

5

Hà Nội

Tả, hữu Hồng; tả, hữu Đuống; tả Cà Lồ; hữu Cầu; tả, hữu Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

169.000

482 800

312 478

6

Bắc Giang

Tả Cầu; tả, hữu Thương và một số tuyến đê dưới cấp III

98.130

89 474

110 162

7

Bắc Ninh

Hữu Thái Bình, tả Đuống, hữu Đuống, hữu Cà Lồ, hữu Cầu và một số tuyến đê dưới cấp III

143.500

152 280

202 100

8

Hải Dương

Tả Luộc, tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Kinh Thầy; tả hữu Lai Vu; tả, hữu sông Rạng; tả Lạch Tray; Tả, hữu Kinh Môn, hữu Văn Úc và một số tuyến đê dưới cấp III

208.423

221 177

240 607

9

Hưng Yên

Tả Hồng, tả Luộc

34.882

34 882

47 091

10

Hà Nam

Hữu Hồng; tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

76.055

58 157

169 406

11

Quảng Ninh

Bình Dương; Nguyễn Huệ; Hồng Phong;

18.000

18 000

36 000

12

Hải Phòng

Hữu Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Văn Úc; tả, hữu Lạch Tray; tả, hữu Cấm; hữu Kinh Thầy và một số tuyến đê dưới cấp III

232.581

197 405

215 780

13

Thái Bình

Hồng Hà I, II; tả, hữu Trà Lý; hữu Luộc; hữu Hóa

149.730

143 825

213 668

14

Nam Định

Hữu Hồng; tả, hữu Đào; tả hữu Ninh Cơ; tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

175.360

206 523

345 585

15

Ninh Bình

Tả Hoàng Long, hữu Đáy, tả, hữu Vạc, Trường Yên

216.002

228 887

274 664

16

Thanh Hóa

Tả, hữu sông Mã; tả hữu sông Chu; tả, hữu sông Lèn; tả hữu sông Lạch Trường và một số tuyến đê dưới cấp III

342.690

326 323

359 065

17

Nghệ An

Tả Lam; Đồng Văn và một số tuyến đê dưới cấp III

9.100

22 750

34 125

18

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

139.650

110 090

133 365

19

Đồng Tháp

Đê bao Sa Rài

6.700

2 010

4 824

Tổng cộng

 

2.424.897

2 926 280

3 308 096

 

KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ HẠNG MỤC KHOAN PHỤT VỮA, XỬ LÝ ẤN HỌA THÂN ĐÊ

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Chiều dài (m)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Hòa Bình

Đê Quỳnh Lâm; Đà Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

2 000

1 200

2

Thái Nguyên

Đê Chã, sông Công, hữu Cầu, đê Gang Thép

17 000

8 500

3

Phú Thọ

hữu Lô; hữu Thao; tả Đà và một số tuyến đê dưới cấp III

11 000

5 500

4

Vĩnh Phúc

Tả Hồng, tả Lô, tả, hữu Phó Đáy

148 470

89 750

5

Hà Nội

Tả, hữu Hồng, tả, hữu Đuống; tả Cà Lồ; hữu Cầu; tả, hữu Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

81 157

40 579

6

Bắc Giang

Tả Cầu; tả, hữu Thương và một số tuyến đê dưới cấp III

84 800

38 179

7

Bắc Ninh

Hữu Thái Bình, tả Đuống, hữu Đuống, hữu Cầu và một số tuyến đê dưới cấp III

57 500

33 200

8

Hải Dương

Tả Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Kinh Thầy; tả hữu Lai Vu; tả, hữu sông Rạng; tả Lạch Tray; Tả, hữu Kinh Môn, hữu Văn Úc và một số tuyến đê dưới cấp III

215 558

67 919

9

Hưng Yên

Tả Hồng, tả Luộc

15 371

7 686

10

Hà Nam

Hữu Hồng, tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

35 051

14 020

11

Quảng Ninh

Bình Dương; Nguyễn Huệ; Hồng Phong;

7 000

3 500

12

Hải Phòng

tả Hóa; tả Thái Bình; tả, hữu Văn Úc; tả, hữu Lạch Tray; tả, hữu sông Cấm

84 036

51 508

13

Thái Bình

Hồng Hà I, II; tả, hữu Trà Lý; hữu Luộc

140 550

70 275

14

Nam Định

Hữu Hồng; tả, hữu Đào; tả hữu Ninh Cơ, tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

103 500

51 750

15

Ninh Bình

Hữu Đáy; tả Hoàng Long, Trường Yên; tả, hữu Vạc

165 399

82 699

16

Thanh Hóa

Tả, hữu sông Mã; tả hữu sông Chu; tả, hữu sông Lèn; tả hữu sông Lạch Trường và một số tuyến đê dưới cấp III

149 253

84 842

17

Nghệ An

Tả Lam; hữu Nam Đàn

58 630

35 178

18

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

12 000

12 000

19

Đồng Tháp

Đê bao Sa Rài

2 010

1 608

Tổng cộng

 

1 390 284

699 893

 

KINH PHÍ HẠNG MỤC TRỒNG CÂY CHẮN SÓNG, TRỒNG CỎ BẢO VỆ BỜ SÔNG, MÁI ĐÊ

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Chiều dài (m)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Hòa Bình

Đê Quỳnh Lâm; Đà Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

7 000

1 750

2

Thái Nguyên

Đê Chã, sông Công, hữu Cầu, đê Gang Thép

37 700

15 400

3

Phú Thọ

hữu Lô; hữu Thao; tả Đà và một số tuyến đê dưới cấp III

144 500

12 083

4

Vĩnh Phúc

Tả Hồng; tả Lô; tả, hữu Phó Đáy

106 000

62 800

5

Hà Nội

Tả, hữu Hồng; tả, hữu Đuống; tả Cà Lồ; hữu Cầu; tả, hữu Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

86 494

41 180

6

Bắc Giang

Tả Cầu; tả, hữu Thương và một số tuyến đê dưới cấp III

198 365

26 835

7

Bắc Ninh

Tả, hữu Đuống; hữu Thái Bình; hữu Cầu; hữu Cà Lồ và một số tuyến đê dưới cấp III

75 500

24 460

8

Hải Dương

Tả Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Kinh Thầy; tả hữu Lai Vu; tả, hữu sông Rạng; tả Lạch Tray; Tả, hữu Kinh Môn, hữu Văn Úc và một số tuyến đê dưới cấp III

639 423

91 136

9

Hưng Yên

Tả Hồng, tả Luộc

12 733

637

10

Hà Nam

Hữu Hồng, tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

19 989

2 132

11

Quảng Ninh

Bình Dương; Nguyễn Huệ; Hồng Phong

18 000

450

12

Hải Phòng

tả Hóa; tả Thái Bình; tả, hữu Văn Úc; tả, hữu Lạch Tray; tả, hữu sông Cấm

80 320

20 080

13

Thái Bình

Hồng Hà I, II; tả, hữu Trà Lý; hữu Luộc; hữu Hóa;

79 700

16 614

14

Nam Định

Hữu Hồng; tả, hữu Đào; tả hữu Ninh Cơ; tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

96 484

27 844

15

Ninh Bình

Hữu Đáy, Tả Hoàng Long; Trường Yên; tả, hữu Vạc

46 225

14 317

16

Thanh Hóa

Tả, hữu sông Mã; tả hữu sông Chu; tả, hữu sông Lèn; tả hữu sông Lạch Trường và một số tuyến đê dưới cấp III

215 395

24 215

17

Nghệ An

Tả Lam; Thanh Chương; Nam Đàn; Quỳnh Lưu và một số tuyến đê dưới cấp III

22 129

11 750

18

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

123 700

35 243

19

Đồng Tháp

Đê bao Sa Rài

3 351

838

Tổng cộng

 

2 013 008

429 762

 

KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ HẠNG MỤC XỬ LÝ NỀN ĐÊ YẾU

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Chiều dài (m)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Vĩnh Phúc

Tả Hồng

2 000

110 000

2

Hà Nội

Hữu Hồng

4 000

220 000

3

Hưng Yên

Tả Hồng

3 000

165 000

4

Thái Bình

Tả Hồng

4 000

180 000

5

Nam Định

Tả Ninh Cơ

3 000

165 000

6

Nghệ An

Đê tả Lam

2 000

110 000

7

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

2 000

110 000

Tổng cộng

 

20 000

1 060 000

 

KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ HẠNG MỤC XÂY MỚI, SỬA CHỮA CỐNG DƯỚI ĐÊ

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Số lượng cống

Khối lượng bê tông (m3)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Thái Nguyên

Đê Chã, sông Công, hữu Cầu, đê Gang Thép

17

7 500

9 000

2

Phú Thọ

hữu Lô; hữu Thao; tả Đà và một số tuyến đê dưới cấp III

67

5 870

86 000

3

Vĩnh Phúc

Tả Hồng; tả Lô; tả, hữu Phó Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

8

2 800

32 000

4

Hà Nội

Tả, hữu Hồng; tả, hữu Đuống; tả Cà Lồ; hữu Cầu; tả, hữu Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

6

740

15 000

5

Bắc Giang

Tả Cầu; tả, hữu Thương và một số tuyến đê dưới cấp III

11

10 000

50 000

6

Bắc Ninh

Tả Đuống, hữu Đuống, hữu Cà Lồ, hữu Cầu và một số tuyến đê dưới cấp III

18

13 600

71 000

7

Hải Dương

Tả Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Kinh Thầy; tả hữu Lai Vu; tả, hữu sông Rạng; tả Lạch Tray; Tả, hữu Kinh Môn, hữu Văn Úc và một số tuyến đê dưới cấp III

114

85 500

463 500

8

Hưng Yên

Tả Hồng; tả Luộc

2

3 700

18 000

9

Hà Nam

Hữu Hồng, tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

9

7 800

46 500

10

Quảng Ninh

Bình Dương; Nguyễn Huệ; Hồng Phong;

3

750

1 500

11

Hải Phòng

tả Hóa; hữu Luộc; tả, hữu Thái Bình; hữu sông Mới; tả, hữu Văn Úc; tả, hữu Lạch Tray; tả, hữu sông Cấm, hữu Kinh Thầy, và một số tuyến đê dưới cấp III

96

27 575

350 400

12

Thái Bình

Hồng Hà I, II; tả, hữu Trà Lý; hữu Luộc; hữu Hóa; và một số tuyến đê dưới cấp III

53

26 254

229 667

13

Nam Định

Hữu Hồng; tả, hữu Đào; tả hữu Ninh Cơ; tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

58

43 750

437 500

14

Ninh Bình

Hữu Đáy; tả Hoàng Long, Trường Yên; tả, hữu Vạc

128

63 750

12 750

15

Thanh Hóa

Tả, hữu sông Mã; tả hữu sông Chu; tả, hữu sông Lèn; tả hữu sông Lạch Trường và một số tuyến đê dưới cấp III

347

80 330

352 300

16

Nghệ An

Tả Lam; Thanh Chương; Nam Đàn; Quỳnh Lưu và một số tuyến đê dưới cấp III

200

137 282

195 241

17

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

51

26 450

133 000

Tổng cộng

 

1 187

543 651

2 611 358

 

KHỐI LƯỢNG KINH PHÍ HẠNG MỤC TU SỬA, NÂNG CẤP KÈ BẢO VỆ ĐÊ

STT

Tỉnh, thành phố

Tuyến đê

Chiều dài (m)

Khối lượng đá (m3)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Thái Nguyên

Đê Chã, sông Công, hữu Cầu, đê Gang Thép

4.370

4 370

4 370

2

Phú Thọ

hữu Lô; hữu Thao; tả Đà và một số tuyến đê dưới cấp III

54.223

931 353

239 519

3

Vĩnh Phúc

Tả Hồng; tả Lô; tả, hữu Phó Đáy

22.200

165 000

229 500

4

Hà Nội

Tả, hữu Hồng, tả, hữu Đuống; tả Cà Lồ; hữu Cầu; tả, hữu Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

42.650

1 844 150

465 900

5

Bắc Giang

Tả Cầu; tả, hữu Thương và một số tuyến đê dưới cấp III

46.125

103 925

62 355

6

Bắc Ninh

Hữu Thái Bình; Tả Đuống, hữu Đuống; hữu Cầu và một số tuyến đê dưới cấp III

13.000

112 500

89 500

7

Hải Dương

Tả Luộc; tả, hữu Thái Bình; tả, hữu Kinh Thầy; tả hữu Lai Vu; tả, hữu sông Rạng; tả Lạch Tray; Tả, hữu Kinh Môn, hữu Văn Úc và một số tuyến đê dưới cấp III

37.615

400 177

387 036

8

Hưng Yên

Tả Hồng, tả Luộc

3.866

116 000

65 000

9

Hà Nam

Hữu Hồng

2.400

1 018 530

107 500

10

Quảng Ninh

Bình Dương; Nguyễn Huệ; Hồng Phong

18.000

52 000

77 000

11

Hải Phòng

tả Hóa; Hữu Luộc; tả Thái Bình; tả, hữu Văn Úc; tả, hữu Lạch Tray; tả, hữu sông Cấm, tả sông Hóa, và một số tuyến đê dưới cấp III

21.056

314 000

219 000

12

Thái Bình

Hồng Hà I, II; tả, hữu Trà Lý; hữu Luộc; hữu Hóa; và một số tuyến đê dưới cấp III

42.146

1 727 137

339 768

13

Nam Định

Hữu Hồng; tả, hữu Đào; tả hữu Ninh Cơ, tả Đáy và một số tuyến đê dưới cấp III

31.819

319 787

481 031

14

Ninh Bình

Hữu Đáy; tả Hoàng Long; Trường Yên; tả, hữu Vạc và một số tuyến đê dưới cấp III

36.620

321 284

256 844

15

Thanh Hóa

Tả, hữu sông Mã; tả hữu sông Chu; tả, hữu sông Lèn; tả hữu sông Lạch Trường và một số tuyến đê dưới cấp III

93.187

690 890

368 254

16

Nghệ An

Tả Lam; Thanh Chương; Nam Đàn; Quỳnh Lưu và một số tuyến đê dưới cấp III

30.576

213 401

94 582

17

Hà Tĩnh

Đê La Giang và một số tuyến đê dưới cấp III

17.600

380 000

95 000

Tổng cộng

 

517.453

8 714 503

3 582 157

 

KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ HẠNG MỤC CỨNG HÓA MẶT ĐÊ BỐI

STT

Tỉnh, thành phố

Chiều dài (m)

Khối lượng bê tông (m3)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Phú Thọ

14.390

11 512

10 073

2

Vĩnh Phúc

27.130

30 000

60 000

3

Hà Nội

38.600

37 660

44 440

4

Bắc Giang

48.000

40 320

48 384

5

Bắc Ninh

54.650

54 650

82 100

6

Hải Dương

27.510

22 074

12 141

7

Hưng Yên

73.970

36 985

44 382

8

Thái Bình

82.350

81 075

102 075

9

Nam Định

77.994

52 022

121 346

10

Thanh Hóa

9.400

11 000

23 000

Tổng cộng

453.994

377 298

547 941

 

KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ HẠNG MỤC XÂY DỰNG TRÀN CỨU HỘ TRÊN ĐÊ PHÂN, CHẬM LŨ VÀ ĐÊ BỐI

STT

Tỉnh, thành phố

Chiều dài

Khối lượng bê tông (m3)

Kinh phí (triệu đồng)

1

Phú Thọ

644

11 500

23 000

2

Bắc Giang

1.300

15 600

18 720

3

Bắc Ninh

3.400

34 000

34 000

4

Thái Bình

610

17 286

57 319

5

Nam Định

1.400

10 500

21 000

6

Ninh Bình

730

4 380

4 818

7

Thanh Hóa

6.000

45 000

90 000

Tổng cộng

14.084

138 266

248 857

 

KINH PHÍ HẠNG MỤC NÂNG CẤP HẠ TẦNG VÀ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ QLĐ

STT

Tỉnh, thành phố

Kinh phí (triệu đồng)

Ghi chú

1

Hòa Bình

17 000

 

2

Thái Nguyên

17 000

 

3

Phú Thọ

19 600

 

4

Vĩnh Phúc

70 000

 

5

Hà Nội

76 530

 

6

Bắc Giang

67 000

 

7

Bắc Ninh

30 000

 

8

Hải Dương

49 040

 

9

Hưng Yên

9 500

 

10

Hà Nam

71 500

 

11

Quảng Ninh

1 600

 

12

Hải Phòng

66 000

 

13

Thái Bình

69 980

 

14

Nam Định

34 000

 

15

Ninh Bình

6 000

 

16

Thanh Hóa

69 000

 

17

Nghệ An

21 300

 

18

Hà Tĩnh

31 500

 

19

Đồng Tháp

17 000

 

Tổng cộng

743 550

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2068/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2068/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2009
Ngày hiệu lực09/12/2009
Ngày công báo22/12/2009
Số công báoTừ số 591 đến số 592
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2068/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 2068/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2068/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2068/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýNguyễn Sinh Hùng
                Ngày ban hành09/12/2009
                Ngày hiệu lực09/12/2009
                Ngày công báo22/12/2009
                Số công báoTừ số 591 đến số 592
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 2068/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 2068/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020

                    • 09/12/2009

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 22/12/2009

                      Văn bản được đăng công báo

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 09/12/2009

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực