Quyết định 2086/QĐ-TTg

Quyết định 2086/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2086/QĐ-TTg duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số rất ít người 2016 2025


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2086/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ RẤT ÍT NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2016 - 2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016 - 2025, với những nội dung chính như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và thời gian thực hiện

Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016 - 2025 được thực hiện tại 194 thôn, bản sinh sống tập trung các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới đây gọi tắt là dân tộc rất ít người) trên địa bàn 93 xã thuộc 37 huyện của các tỉnh Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Kon Tum (danh sách kèm theo).

Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (2016 - 2025), chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn I: 2016 - 2020; giai đoạn II: 2021 - 2025.

2. Mục tiêu

Duy trì, phát triển và nâng cao vị thế của các dân tộc thiểu số rất ít người; xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào một cách bền vững nhằm giảm dần sự chênh lệch về khoảng cách phát triển với các dân tộc khác trong vùng; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các thôn, bản nơi sinh sống tập trung của đồng bào dân tộc rất ít người; góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

3. Một số chỉ tiêu chủ yếu

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 7% - 8%/năm. Hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tưng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến năm 2025 mức sống bình quân của các dân tộc rất ít người tương đương với các dân tộc khác trong vùng, dân tộc nào cũng có cán bộ tham gia trong hệ thống chính trị ở cơ sở.

- Đến năm 2025, 100% thôn, bản có hệ thống cầu, đường giao thông đi được 4 mùa trong năm tới trung tâm xã; có lớp học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng; có điện, công trình nước tập trung, thủy lợi tưới tiêu để phục vụ sản xuất theo định hướng tiêu chí nông thôn mới; 100% số hộ gia đình được hỗ trợ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến lâm.

4. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

a) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các thôn, bản phấn đu theo định hướng tiêu chí nông thôn mới

Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng ưu tiên cho các thôn, bản có tỷ lệ hộ nghèo cao, tập trung vào các hạng mục cần thiết như: Đường giao thông, cầu, cống; công trình thủy lợi và điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt; lớp học kiên cố, nhà ở công vụ cho giáo viên; nhà sinh hoạt cộng đồng và các trang thiết bị phù hợp với văn hóa truyền thống của từng dân tộc...

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất

- Hỗ trợ giống, một số vật tư đầu vào phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm.

- Hỗ trợ khai hoang tạo đất sản xuất; giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng.

- Hỗ trợ nâng cao năng lực, trình độ sản xuất cho đồng bào.

c) Hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc, nâng cao đời sống tinh thần cho đồng bào

Sưu tầm, phục dựng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu, đặc sắc (nghề, lễ hội, nhạc cụ, trang phục...); tổ chức dạy và học tiếng dân tộc theo các hình thức phù hợp; cấp trang thiết bị cho 194 nhà sinh hoạt cộng đồng; thành lập và duy trì hoạt động đội văn nghệ thôn, bản; xây dựng 10 điểm thôn, bản tiêu biểu bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thng.

d) Đào tạo, sử dụng cán bộ và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ là người dân tộc rất ít người. Phấn đấu dân tộc nào cũng có cán bộ tham gia hệ thống chính trị ở cơ sở.

đ) Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ hiện hành về giáo dục và y tế, trong đó ưu tiên cho các dân tộc rất ít người.

5. Kinh phí thực hiện Đề án

Tổng kinh phí: 1.861 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ: 1.542 tỷ đồng; lồng ghép từ các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia: 264 tỷ đng; ngân sách địa phương cân đi: 55 tỷ đng.

Vốn đầu tư phát triển 1.470 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 391 tỷ đồng.

6. Cơ chế thực hiện: Trường hợp đối tượng được hưng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban Dân tộc

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, dự án thành phần cho từng năm và cả giai đoạn thực hiện Đề án.

- Chủ trì tổng hợp nhu cầu vốn hằng năm của các địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư trong kế hoạch ngân sách hằng năm; hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn các chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn để thực hiện Đề án.

- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

3. Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp theo kế hoạch hằng năm cho các tỉnh có Đề án.

- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

4. Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nội vụ; Lao động - Thương binh và Xã hội; Giáo dục và Đào tạo; Y tế

- Tham gia thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Phi hợp với Ủy ban Dân tộc trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Kon Tum.

- Ban hành các danh mục Dự án cụ thể làm căn cứ phê duyệt, triển khai thực hiện theo tiến độ, mục tiêu của Đề án.

- Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt các Dự án thành phần theo quy định.

- Xây dựng kế hoạch hằng năm gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp chung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ có mục tiêu cho Đề án.

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các huyện, xã liên quan lồng ghép các nguồn kinh phí thuộc các chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn, trin khai thực hiện các Dự án thành phn.

- Định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban Dân tộc kết quả thực hiện Đề án tại địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc Đề án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tư
ớng Chính phủ;
- Các bộ,
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương v
à các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Cơ quan
trung ương của các Đoàn thể;
- Các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT
, V.III (3).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH THÔN, BẢN
(Kèm theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

THÔN, BẢN

HUYỆN

TỈNH

1

Thôn Cà Đổng

Xã Đức Hạnh

Huyện Bảo Lâm

Tỉnh Cao bằng

2

Thôn Cà Pẻn A

 

 

 

3

Thôn Cà Pẻn B

 

 

 

4

Thôn Cà Mèng

 

 

 

5

Thôn Khuổi Khon

Xã Kim Cúc

Huyện Bảo Lạc

 

6

Thôn Khau Cà

Xã Hồng Trị

 

 

7

Thôn Khau Chang

 

 

 

8

Thôn Cốc Xả Dưới

 

 

 

9

Thôn Cốc Xả Trên

 

 

 

10

Thôn Nà Van

 

 

 

11

Thôn Ngàm Lồm

Xã Cô Ba

 

 

12

Thôn Chúng Chải

Xã Nàn Xỉn

Huyện Xín Mần

Tỉnh Hà Giang

13

Thôn Bản Máy

Xã Bản Máy

Huyện Hoàng Su Phì

 

14

Thôn Nặm Nương

Xã Quyết Tiến

Huyện Quản Bạ

 

15

Thôn Tân Tiến

 

 

 

16

Thôn Lùng Thàng

 

 

 

17

Thôn Đông Tinh

 

 

 

18

Thôn Bản Thăng

Xã Tùng Vài

 

 

19

Thôn Nà Trang

Thị trấn Tam Sơn

 

 

20

Thôn Hòa Sơn

Xã Thuận Hòa

Huyện Vị Xuyên

 

21

Thôn Sảng Pả A

Thị trấn Mèo Vạc

Huyện Mèo Vạc

 

22

Thôn Mè Nắng

Xã Xín Cái

 

 

23

Thôn Cờ Lẳng

 

 

 

24

Thôn Cờ Tảng

 

 

 

25

Thôn Lô Lô Chải

Xã Lũng Cú

Huyện Đồng Văn

 

26

Thôn Đoàn Kết

Xã Sủng Là

 

 

27

Thôn Tìa Súng

Xã Lũng Táo

 

 

28

Thôn 5

Thị trấn Đồng Văn

 

 

29

Thôn Phù Lá

Xã Tân Nam

Huyện Quang Bình

 

30

Thôn Khau Làng

 

 

 

31

Thôn Tiến Yên

Xã Bằng Lang

 

 

32

Thôn Mác Thượng

Xã Tân Trịnh

 

 

33

Thôn Tả Ngảo

 

 

 

34

Thôn Đồng Tiến

Xã Yên Thành

 

 

35

Thôn Thượng Bình

 

 

 

36

Thôn Pà Vầy Sủ

 

 

 

37

Thôn My Bắc

Xã Tân Bắc

 

 

38

Thôn Nậm O

 

 

 

39

Thôn Nm Só

 

 

 

40

Thôn Nặm Khẳm

 

 

 

41

Thôn Na Tho

 

 

 

42

Thôn Thượng Sơn

Xã Yên Bình

 

 

43

Thôn Hạ Sơn

 

 

 

44

Thôn Lùng Lý

Xã Xuân Minh

 

 

45

Thôn Trung Sơn

Xã Hữu Sản

Huyện Bắc Quang

 

46

Thôn Minh Hạ

Xã Tân Lập

 

 

47

Thôn Minh Thượng

 

 

 

48

Thôn Chúng Chải

Xã Phố Là

Huyện Đồng Văn

 

49

Thôn Phố Trồ

Thị trấn Phố Bảng

 

 

50

Thôn Cháng Lộ

Xã Sủng Cháng

Huyện Yên Minh

 

51

Thôn Tiến Xuân

Xã Yên Cường

Huyện Bắc Mê

 

52

Thôn An Thành

Xã Gia Phú

Huyện Bảo Thắng

Tỉnh Lào Cai

53

Thôn Khe Luộc

 

 

 

54

Thôn Hang Đá

Xã Xuân Quang

 

 

55

Thôn Nậm Tang

Xã Bản Cầm

 

 

56

Thôn Cốc Sâm 5

Xã Phong Niên

 

 

57

Thôn Chiềng 2

Xã Võ Lao

Huyện Văn Bàn

 

58

Thôn Khe Nhòi

Xã Sơn Thủy

 

 

59

Thôn Khe Van

 

 

 

60

Thôn Khe Chấn 1

 

 

 

61

Thôn Khe Chấn 2

 

 

 

62

Thôn Ta Khun

 

 

 

63

Thôn Nậm Cắm

Xã Nậm Dạng

 

 

64

Thôn Đồng Vệ

Xã Chiềng Ken

 

 

65

Thôn Tùn Dưới

Xã Dương Quỳ

 

 

66

Thôn Nậm Sang

Xã Nậm Sài

Huyện Sa Pa

 

67

Thôn Nậm Kéng

 

 

 

68

Bản Mo 2

Xã Xuân Hoà

Huyện Bảo Yên

 

69

Bản Nhai Thổ 1

Xã Kim Sơn

 

 

70

Bản Nhai Thổ 2

 

 

 

71

Bản AB 5

 

 

 

72

Thôn Lao Tô

Xã Tả Gia Khâu

Huyện Mường Khương

 

73

Thôn Sín Pao Chải

 

 

 

74

Thôn Lao Chải

 

 

 

75

Thôn Sín Chải B

 

 

 

76

Thôn Tung Chung Ph

Xã Tung Chung Phố

 

 

77

Thôn Páo Tủng

 

 

 

78

Thôn Ma Lủ

Thị trấn Mường Khương

 

 

79

Thôn Hoáng Thền

 

 

 

80

Thôn Cốc Ngù

Xã Nậm Chẩy

 

 

81

Thôn Lao Hầu

Xã Thanh Bình

 

 

82

Thôn Sín Chải

 

 

 

83

Thôn Lùng Phnh

Xã Lùng Phình

Huyện Bắc Hà

 

84

Thôn Tà Chải 1

 

 

 

85

Thôn Tà Chải 2

 

 

 

86

Thôn Chỉu Cái

Xã Na Hối

 

 

87

Thôn Tống Thượng

Xã Nậm Đét

 

 

88

Thôn Cồ Dề Chải

Xã Nm Mòn

 

 

89

Thôn Ngải Phóng Chồ

Xã Thải Giàng Ph

 

 

90

Thôn 5

Xã Châu Quế Thượng

Huyện Văn Yên

Tỉnh Yên Bái

91

Thôn 6

 

 

 

92

Thôn 7

 

 

 

93

Thôn Nà Luông

Xã Linh Phú

Huyện Chiêm Hóa

Tỉnh Tuyên Quang

94

Thôn Khuổi Hóp

 

 

 

95

Thôn Thượng Minh

Xã Hồng Quang

Huyện Lâm Bình

 

96

Bản Pa Pe

Xã Bình Lư

Huyện Tam Đường

Tỉnh Lai Châu

97

Bản Hon I

Xã Bản Hon

 

 

98

Bản Hon II

 

 

 

99

Bản Bãi Châu

 

 

 

100

Bản Nà Khum

 

 

 

101

Bản Thẳm

 

 

 

102

Bản Đông Pao I

 

 

 

103

Bản Đông Pao II

 

 

 

104

Bản Chăn Nuôi

 

 

 

105

Bản Nậm Bó

Xã Lùng Thàng

Huyện Sìn Hồ

 

106

Bản Can Hồ

 

 

 

107

Bn Ma Quai Thàng

Xã Ma Quai

 

 

108

Bản Phìn Hồ

 

 

 

109

Bản Phiêng Lót

Xã Nậm Tăm

 

 

110

Bn Pậu

 

 

 

111

Bản Phiêng Chá

 

 

 

112

Bản Nà Tăm 1

 

 

 

113

Bản Nà Tăm 2

 

 

 

114

Bản Nậm Ngập

 

 

 

115

Bản Xeo Hai

Xã Can H

Huyện Mường Tè

 

116

Bản Xì Thâu Chải

 

 

 

117

Bản Nm Sin

Xã Chung Chải

Huyện Mường Nhé

Tỉnh Điện Biên

118

Bản Tạng Khẻ

Xã Chiềng Lao

Huyện Mường La

Tỉnh Sơn La

119

Bản Huổi Tóng

 

 

 

120

Bản Pá Kìm

Xã Chiềng Muôn

 

 

121

Bản Nong Quài

 

 

 

122

Bản Huổi Liếng

Xã Nặm Păm

 

 

123

Bản Pá Xá Hồng

Xã Chiềng Ân

 

 

124

Bản Nặm Hồng

Xã Chiềng Công

 

 

125

Bản Nong Hùn

 

 

 

126

Bản Huổi Lẹ

Xã Nậm Giôn

 

 

127

Bản Pá Bát

 

 

 

128

Bản Co Lứa

 

 

 

129

Bản Huổi Ngàn

 

 

 

130

Bản Huổi Nạ

Xã Hua Trai

 

 

131

Bản Lọng Bong

 

 

 

132

Bản Huổi Ban

Xã Mường Trai

 

 

133

Bản Pa Hát

Xã Pi Toong

 

 

134

Bản Tạy

 

 

 

135

Bản Kẻ

Xã Ngọc Chiến

 

 

136

Bản Bung

Xã Mường Giàng

Huyện Quỳnh Nhai

 

137

Bản Phiêng Lanh

 

 

 

138

Bản Sàng

Xã Nậm Ét

 

 

139

Bản Huổi Pao

 

 

 

140

Bản Huổi Hẹ

 

 

 

141

Bản Co Hèm

 

 

 

142

Bản Huổi Tăm

Xã Mường Sại

 

 

143

Bản Pá Báng

 

 

 

144

Bản Hát Dọ A

 

 

 

145

Bn Hát Dọ B

 

 

 

146

Bản Ban Xa

Xã Liệp Tè

Huyện Thuận Châu

 

147

Bản Mồng Nọi

 

 

 

148

Bản Tát Ướt

 

 

 

149

Bản Hiên

 

 

 

150

Bản Bắc

 

 

 

151

Bản Kia

 

 

 

152

Bản Chà Lào

 

 

 

153

Bản Song

Xã Chiềng La

 

 

154

Bản Huổi Khôm

Xã Noong Lay

 

 

155

Bản Huổi Púa

 

 

 

156

Bản Nong Lay

 

 

 

157

Bản Noong Giẳng

 

 

 

158

Bản Lọng Hém

 

 

 

159

Bản Nặm Khao

Xã Tân Lập

Huyện Mộc Châu

 

160

Bản Văng Môn

Xã Nga My

Huyện Tương Dương

Tỉnh Nghệ An

161

Bản Đửa

Xã Lượng Minh

 

 

162

Bản Rào Tre

Xã Hương Liên

Huyện Hương Khê

Tỉnh Hà Tĩnh

163

Bản Giàng II

Xã Hương Vĩnh

 

 

164

Bản Phú Minh

Xã Thượng Hóa

Huyện Minh Hóa

Tỉnh Quảng Bình

165

Bản Ón

 

 

 

166

Bản Yên Hp

 

 

 

167

Bn Mò o ồ ồ

 

 

 

168

Bản Lương Năng

Xã Hóa Sơn

 

 

169

Bản Hóa Lương

 

 

 

170

Thôn Đặng Hóa

 

 

 

171

Thôn Tăng Hóa

 

 

 

172

Thôn Thuận Hóa

 

 

 

173

Bản Dộ

Xã Trọng Hóa

 

 

174

Bản Tà Vờng Tà Dong

 

 

 

175

Bản Lòm Kà Chăm

 

 

 

176

Bản K-Ai

Xã Dân Hóa

 

 

177

Bản K-Vàng

 

 

 

178

Bản Cha Lo

 

 

 

179

Bản Ba lóc

 

 

 

180

Bản Tà Rà

 

 

 

181

Bản Bãi Dinh

 

 

 

182

Thôn Yên Phong

Xã Hóa Tiến

 

 

183

Thôn Yên Thành

 

 

 

184

Thôn Yên Thái

 

 

 

185

Thôn Tân Tiến

Xã Hóa Hp

 

 

186

Thôn Lâm Hóa

 

 

 

187

Thôn Lâm Khai

 

 

 

188

Bản Cáo

Xã Lâm Hóa

Huyện Tuyên Hóa

 

189

Bản Chuối

 

 

 

190

Bản Kè

 

 

 

191

Bản Cà Xen

Xã Thanh Hóa

 

 

192

Bản 39

Xã Tân Trạch

Huyện Bố Trạch

 

193

Thôn Đắk Mế

Xã Bờ Y

Huyện Ngọc Hồi

Tỉnh Kon Tum

194

Làng Le

Xã Mo Ray

Huyện Sa Thầy

 

 

PHỤ LỤC II

DANH SÁCH XÃ
(Kèm theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính ph)

STT

HUYỆN

TỈNH

1

Xã Đức Hạnh

Huyện Bảo Lâm

Tỉnh Cao Bằng

2

Xã Kim Cúc

Huyện Bảo Lạc

 

3

Xã Hồng Trị

 

 

4

Xã Cô Ba

 

 

5

Xã Nàn Xn

Huyện Xín Mần

Tỉnh Hà Giang

6

Xã Bản Máy

Huyện Hoàng Su Phì

 

7

Xã Quyết Tiến

Huyện Quản Bạ

 

8

Xã Tùng Vài

 

 

9

Thị trấn Tam Sơn

 

 

10

Xã Thuận Hòa

Huyện Vị Xuyên

 

11

Thị trấn Mèo Vạc

Huyện Mèo Vạc

 

12

Xã Xín Cái

 

 

13

Xã Lũng Cú

Huyện Đồng Văn

 

14

Xã Sủng Là

 

 

15

Xã Lũng Táo

 

 

16

Thị trấn Đồng Văn

 

 

17

Xã Tân Nam

Huyện Quang Bình

 

18

Xã Bằng Lang

 

 

19

Xã Tân Trịnh

 

 

20

Xã Yên Thành

 

 

21

Xã Tân Bắc

 

 

22

Xã Yên Bình

 

 

23

Xã Xuân Minh

 

 

24

Xã Hữu Sản

Huyện Bắc Quang

 

25

Xã Tân Lập

 

 

26

Xã Phố Là

Huyện Đồng Văn

 

27

Thị trấn Phố Bảng

 

 

28

Xã Sủng Cháng

Huyện Yên Minh

 

29

Xã Yên Cường

Huyện Bắc Mê

 

30

Xã Gia Phú

Huyện Bảo Thắng

Tỉnh Lào Cai

31

Xã Xuân Quang

 

 

32

Xã Bản Cầm

 

 

33

Xã Phong Niên

 

 

34

Xã Võ Lao

Huyện Văn Bàn

 

35

Xã Sơn Thủy

 

 

36

Xã Nậm Dạng

 

 

37

Xã Chiềng Ken

 

 

38

Xã Dương Quỳ

 

 

39

Xã Nậm Sài

Huyện Sa Pa

 

40

Xã Xuân Hoà

Huyện Bảo Yên

 

41

Xã Kim Sơn

 

 

42

Xã Tả Gia Khâu

Huyện Mường Khương

 

43

Xã Tung Chung Phố

 

 

44

Thị trấn Mường Khương

 

 

45

Xã Nậm Chẩy

 

 

46

Xã Thanh Bình

 

 

47

Xã Lùng Phìng

Huyện Bắc Hà

 

48

Xã Na Hối

 

 

49

Xã Nậm Đét

 

 

50

Xã Nậm Mòn

 

 

51

Xã Thải Giàng Phố

 

 

52

Xã Châu Quế Thượng

Huyện Văn Yên

Tỉnh Yên Bái

53

Xã Linh Phú

Huyện Chiêm Hóa

Tỉnh Tuyên Quang

54

Xã Hồng Quang

Huyện Lâm Bình

 

55

Xã Bình Lư

Huyện Tam Đường

Tỉnh Lai Châu

56

Xã Bản Hon

 

 

57

Xã Lùng Thàng

Huyện Sìn Hồ

 

58

Xã Ma Quai

 

 

59

Xã Nậm Tăm

 

 

60

Xã Can H

Huyện Mường Tè

 

61

Xã Chung Chải

Huyện Mường Nhé

Tỉnh Điện Biên

62

Xã Chiềng Lao

Huyện Mường La

Tỉnh Sơn La

63

Xã Chiềng Muôn

 

 

64

Xã Nặm Păm

 

 

65

Xã Chiềng Ân

 

 

66

Xã Chiềng Công

 

 

67

Xã Nậm Giôn

 

 

68

Xã Hua Trai

 

 

69

Xã Mường Trai

 

 

70

Xã Pi Toong

 

 

71

Xã Ngọc Chiến

 

 

72

Xã Mường Giàng

Huyện Quỳnh Nhai

 

73

Xã Nậm Ét

 

 

74

Xã Mường Sại

 

 

75

Xã Liệp Tè

Huyện Thuận Châu

 

76

Xã Chiềng La

 

 

77

Xã Noong Lay

 

 

78

Xã Tân Lập

Huyện Mộc Châu

 

79

Xã Nga My

Huyện Tương Dương

Tỉnh Nghệ An

80

Xã Lượng Minh

 

 

81

Xã Hương Liên

Huyện Hương Khê

Tỉnh Hà Tĩnh

82

Xã Hương Vĩnh

 

 

83

Xã Thượng Hóa

Huyện Minh Hóa

Tỉnh Quảng Bình

84

Xã Hóa Sơn

 

 

85

Xã Trọng Hóa

 

 

86

Xã Dân Hóa

 

 

87

Xã Hóa Tiến

 

 

88

Xã Hóa Hợp

 

 

89

Xã Lâm Hóa

Huyện Tuyên Hóa

 

90

Xã Thanh Hóa

 

 

91

Xã Tân Trạch

Huyện BTrạch

 

92

Xã Bờ Y

Huyện Ngọc Hồi

Tỉnh Kon Tum

93

Mo Ray.

Huyện Sa Thầy

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2086/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2086/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2016
Ngày hiệu lực31/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2086/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 2086/QĐ-TTg duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số rất ít người 2016 2025


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2086/QĐ-TTg duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số rất ít người 2016 2025
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2086/QĐ-TTg
              Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
              Người kýNguyễn Xuân Phúc
              Ngày ban hành31/10/2016
              Ngày hiệu lực31/10/2016
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 2086/QĐ-TTg duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số rất ít người 2016 2025

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 2086/QĐ-TTg duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số rất ít người 2016 2025

                    • 31/10/2016

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 31/10/2016

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực