Quyết định 21/2018/QĐ-UBND

Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò Phong Hòa Thới An Đồng Tháp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2018/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 18 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ (BẾN KHÁCH NGANG SÔNG) PHONG HÒA - THỚI AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá">56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An thuộc Phà Đồng Tháp quản lý, khai thác.

2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An.

3. Ban ngày và ban đêm thu cùng một mức giá.

Điều 2. Biểu khung giá

TT

ĐỐI TƯỢNG

ĐƠN VỊ TÍNH

KHUNG GIÁ TỐI ĐA ĐÃ BAO GỒM THUẾ VAT VÀ BẢO HIỂM HÀNH KHÁCH

GHI CHÚ

I

Khung giá theo lượt

Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe

1

Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự; xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự).

đồng/lượt

5.000

2

Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự.

đồng/lượt

25.000

3

Xe ô tô chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn.

đồng/lượt

25.000

4

Xe ô tô khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi; xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn.

đồng/lượt

35.000

5

Xe ô tô khách từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi.

đồng/lượt

50.000

6

Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn.

đồng/lượt

60.000

7

Xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn, xe rơ móc.

đồng/lượt

70.000

II

Khung giá bao chuyến

1

Thuê cả chuyến phà loại từ 40 tấn đến 60 tấn

đồng/chuyến

200.000

2

Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn

đồng/chuyến

300.000

III

Khung giá theo tháng

1

Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự.

đồng/xe/tháng

120.000

2

Xe ô tô dưới 16 ghế ngồi

đồng/xe/tháng

Mức thu bằng 30 lần khung giá theo lượt đối với từng đối tượng tương ứng tại mục I nêu trên

Điều 3. Quy định về khung giá theo tháng

1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 ghế ngồi.

2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.

Điều 4. Đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đò

1. Hành khách đi bộ.

2. Hành khách điều khiển xe đạp và phương tiện xe đạp 02 bánh (kể cả xe đạp điện).

3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

4. Xe cứu hỏa.

5. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

6. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.

7. Xe, đoàn xe đưa tang.

8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

9. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh.

Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Khi thu tiền phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền.

2. Đơn vị thu phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND thành phố Cần Thơ;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Đồng Tháp, Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH-HSĩ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Châu Hồng Phúc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2018/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 21/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 18/07/2018
Ngày hiệu lực 01/08/2018
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 21/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò Phong Hòa Thới An Đồng Tháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò Phong Hòa Thới An Đồng Tháp
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 21/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Châu Hồng Phúc
Ngày ban hành 18/07/2018
Ngày hiệu lực 01/08/2018
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò Phong Hòa Thới An Đồng Tháp

Lịch sử hiệu lực Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò Phong Hòa Thới An Đồng Tháp

  • 18/07/2018

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 01/08/2018

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực