Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Quyết định 21/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan tỉnh Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2019/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 31 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TCHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Quản , sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 217/HĐND-TT ngày 07/5/2019;

Theo đề nghị của Giám đc Sở Tài chính tại Tờ trình s 751/TTr-STC ngày 26/3/2019 và Công văn số 1584STC/QLG&CS ngày 24/5/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.

b) Đối với diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù

1. Phân định nhóm các đơn vị sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù:

a) Nhóm 1: Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy;

b) Nhóm 2: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Sở, ngành;

c) Nhóm 3: Huyện ủy, thành ủy, thị ủy, các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;

d) Nhóm 4: Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị trực thuộc;

đ) Nhóm 5: Văn phòng Đảng ủy, UBND các xã, phường, thị trấn.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù:

TT

NHIM VỤ ĐẶC THÙ

Diện tích tối đa (m2)

Nhóm

1

Nhóm

2

Nhóm

3

Nhóm

4

Nhóm

5

1

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính (chưa bao gồm kho tài liệu)

60

60

 

100

60

2

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân

60

30

40

60

24

3

Diện tích quản trị hệ thống công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

3.1

Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy

70

 

 

 

 

3.2

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh

 

40

 

 

 

3.3

Các đơn vị trực thuộc Sở, ngành

 

24

 

 

 

3.4

Các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy

 

 

40

 

 

3.5

Các VP HĐND-UBND huyện, thành, thị

 

 

 

60

 

3.6

Các đơn vị trực thuộc cấp huyện

 

 

 

24

 

3.7

Các VP Đảng ủy, UBND xã, phường, thị trấn

 

 

 

 

24

4

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên chưa bao gồm khu vực sân khấu)

0,9 m2/chỗ ngồi đến 1,2 m2/chỗ ngồi

5

Diện tích các kho chuyên ngành

 

 

 

 

 

5.1

Kho bảo quản chứng từ có giá (Số lượng kho theo đặc thù của đơn vị)

100

40

 

30

20

5.2

Kho lưu trữ, bảo quản tài liệu bán ấn chỉ và các loại tài liệu chuyên ngành

100

100

40

60

30

 

Riêng đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh

 

40

 

 

 

5.3

Kho quản lý hồ sơ xây dựng cơ bản

100

100

 

60

30

5.4

Kho quản lý hồ sơ quy hoạch, đất đai, môi trường

100

100

 

60

30

5.5

Kho quản lý hồ sơ công dân

100

100

 

60

30

5.6

Kho bảo quản chứng từ lĩnh vực tài chính kế toán

40

40

24

40

20

5.7

Kho lưu trữ, bảo quản hồ sơ lĩnh vực quản lý tài sản công

100

100

 

60

 

5.8

Kho hồ sơ mua sắm tài sản tập trung

100

100

 

 

 

5.9

Kho bảo quản, lưu giữ tài sản công để bán đấu giá

 

500

 

 

 

5.10

Kho hồ sơ bộ phận một cửa

40

40

 

40

30

5.11

Kho hồ sơ dự án

100

100

 

60

 

5.12

Kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (Số lượng kho theo đặc thù của đơn vị)

40

40

 

 

 

6

Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù

 

 

 

 

 

6.1

Phòng trực Ban phòng, chống thiên tai

40

40

40

40

24

6.2

Phòng họp trin khai thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh

40

 

 

 

 

6.3

Phòng truyền thanh, truyền hình (chỉ áp dụng đối với Đài phát thanh truyền hình)

 

100

 

60

 

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chun, định mức theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lc thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2019.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tại Quyết định này làm căn cứ để lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hp.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Trách nhim thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch y ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
-
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tnh ủy;
- Thường trực HĐND tnh;
-
Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
-
Văn phòng Đoàn ĐBHQ;
-
Văn phòng HĐND tỉnh;
-
Cổng Thông tin điện t Chính phủ;
-
Cổng Thông tin điện tử tnh;
- Lưu VT, KT (Hòa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu21/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/05/2019
Ngày hiệu lực18/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 21/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 21/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan tỉnh Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 21/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan tỉnh Nghệ An
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu21/2019/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýLê Minh Thông
                Ngày ban hành31/05/2019
                Ngày hiệu lực18/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 21/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan tỉnh Nghệ An

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 21/2019/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan tỉnh Nghệ An

                        • 31/05/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 18/06/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực