Quyết định 21-HĐBT

Quyết định 21-HĐBT năm 1991 về trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Quyết định 21-HĐBT quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế đã được thay thế bởi Quyết định 593/QĐ-TTg phù hiệu cấp hiệu trang phục công viên chức ngành thuế và được áp dụng kể từ ngày 15/04/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 21-HĐBT quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế


HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-HĐBT

Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1991

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRANG PHỤC, CHỨNG MINH THƯ, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, SỐ HIỆU CỦA CÁN BỘ NGÀNH THUẾ 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ nghị định số 281 - HĐBT ngày 7 -8 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cán bộ ngành thuế trong khi thi hành nhiệm vụ phải mặc đồng phục, đeo phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu.

Điều 2. Phù hiệu của cán bộ ngành thuế hình tròn, đường kính 2,8 cm làm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có 2 bông lúa; 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm toả ra), 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ "Thuế Nhà nước" tất cả dập nổi mạ màu vàng.

Điều 3. Cán bộ ngành thuế được cấp "chứng minh thư cán bộ thuế" để bảo đảm cơ sở pháp lý trong khi thừa hành công vụ.

Điều 4. Bộ Tài chính thống nhất cấp phát, quản lý và quy định việc sử dụng trang phục, phù hiệu, số hiệu, cấp hiệu, và chứng minh thư của cán bộ ngành thuế.

Điều 5. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngay ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 7. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21-HĐBT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu21-HĐBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/01/1991
Ngày hiệu lực24/01/1991
Ngày công báo15/03/1991
Số công báoSố 5
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/04/2013
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Quyết định 21-HĐBT quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 21-HĐBT quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu21-HĐBT
                Cơ quan ban hànhHội đồng Bộ trưởng
                Người kýVõ Văn Kiệt
                Ngày ban hành24/01/1991
                Ngày hiệu lực24/01/1991
                Ngày công báo15/03/1991
                Số công báoSố 5
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/04/2013
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 21-HĐBT quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 21-HĐBT quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế