Quyết định 2111/QĐ-UBND

Quyết định 2111/QĐ-UBND năm 2008 quy định quản lý, khoán chi phí xử lý hàng tịch thu sung quỹ nhà nước của Đội kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành huyện do tỉnh Quảng Nam ban hành

Quyết định 2111/QĐ-UBND 2008 quản lý khoán chi phí xử lý hàng tịch thu Quảng Nam đã được thay thế bởi Quyết định 4516/QĐ-UBND quản lý nguồn thu từ xử lý vi phạm buôn lậu Quảng Nam và được áp dụng kể từ ngày 30/12/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 2111/QĐ-UBND 2008 quản lý khoán chi phí xử lý hàng tịch thu Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2111/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 26 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHOÁN CHI PHÍ XỬ LÝ HÀNG TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC CỦA ĐỘI KIỂM TRA, KIỂM SOÁT LÂM SẢN LIÊN NGÀNH HUYỆN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước; Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004;

Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 24/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập và quy chế hoạt động của Đội Kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành huyện;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 327/TT-STC/HCSN ngày 09/5/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về mức khoán chi phí xử lý hàng tịch thu sung quỹ nhà nước của Đội kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành huyện, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng khoán chi phí:

- Đội kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành huyện do Ủy ban nhân dân các huyện thành lập theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 24/01/2008 của UBND tỉnh.

- Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện (gọi chung là cơ quan tài chính) được giao quản lý, xử lý và bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước.

- Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước cấp huyện.

2. Quy định về quản lý nguồn thu và mức khoán chi phí cho các cơ quan:

a. Quản lý nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán các sản phẩm từ rừng và các tài sản tịch thu (kể cả các khoản tiền khách hàng phải nộp do vi phạm quy chế bán đầu giá,…) sung quỹ nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Đội kiểm tra kiểm soát lâm sản liên ngành huyện được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được trích lại cho các cơ quan liên quan theo tỷ lệ xác định (khoán chi phí) để phục vụ công tác tổ chức bán đấu giá cũng như bổ sung kinh phí hoạt động của từng cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quy định.

b. Mức khoán chi phí cho từng cơ quan:

Mức khoán được xác định theo tỷ lệ trên số thu được từ việc bán tài sản tịch thu, các khoản thu khác (tiền khách hàng vi phạm quy chế bán đấu giá,..) nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc nhà nước, cụ thể như sau:

- Cơ quan Tài chính: 4%;

- Hội đồng bán đấu giá tài sản (cấp qua cơ quan được giao làm Chủ tịch Hội đồng): 3%;

- Đội kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành huyện: 43%;

Đơn vị thụ hưởng mức khoán nêu trên chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích; tự cân đối cho các vụ việc (kể cả các vụ việc không phát sinh nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). Trường hợp đặc biệt, chi phí vụ việc của các cơ quan trực tiếp xử lý vi phạm phát sinh quá lớn mà mức khoán nêu trên không bảo đảm cho việc thanh toán chi phí, thì cơ quan Tài chính kiểm tra chứng từ và nguồn kinh phí hiện có được trích của đơn vị và số tiền bán tài sản tịch thu của vụ việc trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung mức chi để thanh toán.

Chi phí khoán cho Đội kiểm tra, kiểm soát liên ngành được cấp phát, quản lý thông qua tài khoản của đơn vị làm thường trực của Đội do Ủy ban nhân dân các huyện quy định.

c. Nội dung chi phí :

- Chi phí điều tra, xác minh, bắt giữ, dẫn giải, bảo vệ đối tượng và tang vật, xử lý vi phạm; chi phí khai quật, trục vớt, kiểm kê, giao nhận, bốc dỡ, bốc xếp, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, bảo quản, kiểm nghiệm, giám định tài sản và bồi thường tổn thất tài sản sung qũy Nhà nước do nguyên nhân khách quan (nếu có).

Trường hợp cơ quan ra quyết định tịch thu đã được Nhà nước bố trí kho bãi, phương tiện vận tải, kinh phí thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động thì không thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bảo quản tài sản đó;

- Chi phí mua tin (nếu có). Đội trưởng Đội kiểm tra, kiểm soát lâm sản liên ngành huyện phải chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực trong việc chi mua tin, đảm bảo chi đúng người, đúng việc và hiệu quả;

- Chi phí xăng, dầu cho phương tiện, chi bồi dưỡng làm thêm giờ (trường hợp kinh phí ngân sách phân bổ không đảm bảo);

- Chi bổ sung mua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản;

- Chi sửa chữa nhỏ tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước để tổ chức bán (nếu xét thấy cần thiết);

- Các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý bán tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bao gồm: chi phí dán tem, khảo sát giá, tổ chức định giá, họp hội đồng định giá, tổ chức thông tin, quảng cáo, trưng bày tài sản và cho xem tài sản đấu giá, chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, phí bán đấu giá trả cho cơ quan có chức năng bán đấu giá tài sản nhà nước, chi phí bán đấu giá do Hội đồng bán đấu giá thực hiện (trong trường hợp bán đấu giá thông qua Hội đồng bán đấu giá tài sản),...;

- Chi cho công tác tuyên truyền, học tập bồi dưỡng nghiệp vụ;

- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích, hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác quản lý, xử lý tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; kiểm tra, kiểm soát lâm sản;

- Chi hội họp, sơ kết, tổng kết công tác quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Chi phí tạm giữ hàng hoá, tài sản không bán được (như trả lại tài sản cho khách hàng, chuyển tài sản cho các cơ quan Nhà nước quản lý, sử dụng, chuyển tài sản sang cơ quan thuế xử lý, ...), chi phí tiêu huỷ hàng hoá kém phẩm chất, độc hại không sử dụng được ...;

- Chi thuê giám định kỹ thuật, định giá tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước (nếu cần thiết);

- Chi sơ cứu, nuôi dưỡng, chăm sóc động vật (nếu có);

- Các khoản chi phí khác có liên quan đến việc bắt giữ, tịch thu, bảo quản, quản lý, xử lý tài sản tịch thu.

Điều 2. Quản lý, sử dụng và quyết toán mức khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước:

- Các cơ quan hưởng mức khoán chi phí nêu trên căn cứ vào các chế độ, định mức hiện hành do Nhà nước quy định để xây dựng quy chế bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm về các khoản chi tiêu đó. Cuối năm, cơ quan không sử dụng hết nguồn kinh phí này thì được chuyển sang năm sau để bổ sung kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản;

- Các khoản chi phí này thanh toán cho các cơ quan trực tiếp quản lý, xử lý tài sản tịch thu và không được thanh toán nguồn kinh phí này trùng với nguồn kinh phí chi thường xuyên và kinh phí khác;

- Việc hạch toán, thanh quyết toán nguồn kinh phí này thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành;

- Hồ sơ, chứng từ gốc về các khoản chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu được bảo quản, lưu trữ tại các cơ quan theo chế độ Nhà nước quy định và có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Tài chính và cơ quan Pháp luật khi có yêu cầu;

- Trong vòng 10 ngày kể từ ngày khách hàng nộp tiền mua tài sản vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính lập thủ tục trích chuyển kinh phí được khoán về cơ quan trực tiếp bắt giữ, quản lý và xử lý bán tài sản tịch thu để sử dụng theo đúng quy định;

- Đến ngày 31/01 của năm sau, cơ quan sử dụng kinh phí khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu có trách nhiệm quyết toán kinh phí của năm trước với cơ quan Tài chính theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận
- TT HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CPVP;
- Lưu VT, NC, KTN, KTTH (Quang).
(Z:\Quang\QD - UB\Nam 2008\Tai chinh\QD quy dinh khoan tich thu Doi lien nganh.doc) 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2111/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2111/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/06/2008
Ngày hiệu lực26/06/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2008
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2111/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2111/QĐ-UBND 2008 quản lý khoán chi phí xử lý hàng tịch thu Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2111/QĐ-UBND 2008 quản lý khoán chi phí xử lý hàng tịch thu Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2111/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýNguyễn Ngọc Quang
                Ngày ban hành26/06/2008
                Ngày hiệu lực26/06/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2008
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2111/QĐ-UBND 2008 quản lý khoán chi phí xử lý hàng tịch thu Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2111/QĐ-UBND 2008 quản lý khoán chi phí xử lý hàng tịch thu Quảng Nam