Quyết định 2118/QĐ-UBND

Quyết định 2118/QĐ-UBND năm 2008 về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

Quyết định 2118/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng đã được thay thế bởi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và được áp dụng kể từ ngày 15/01/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 2118/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng


UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2118 /QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 10 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND ngày 03/12/2004.

Căn cứ nghị định số 108/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ quyết định số 1392/QĐ - TTg ngày 19/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ đề án số 5055/ĐA - UBND ngày 01/9/2008 của UBND thành phố Hải Phòng về việc thành lập Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp Hải Phòng.

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, thành phố Hải Phòng và đề nghị của Giám đốc Sở nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng, thành phố Hải Phòng.

Điều 2: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày ký ban hành.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng, thành phố Hải Phòng, Thủ trưởng các ngành, cấp liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

TM. UBND THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Trịnh Quang Sử

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2118/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND thành phố)

Chương I

VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG

Điều 1. Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh do nhà đầu tư trong khu kinh tế và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

Tên giao dịch tiếng Anh là: The Hai Phong economic zone authority; viết tắt là: HEZA.

Ban quản lý có tư cách pháp nhân, tài khoản riêng, con dấu mang hình Quốc huy và trụ sở làm việc tại thành phố Hải Phòng; là đầu mối kế hoạch ngân sách của thành phố Hải Phòng; được cân đối riêng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương. Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý, kinh phí hoạt động sự nghiệp thuộc Ban quản lý do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Ban quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của UBND thành phố; chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ về ngành, lĩnh vực liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ của UBND thành phố trong công tác quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp.

Chương II

NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).

1. Tham gia ý kiến và báo cáo với các Bộ, Ngành và UBND thành phố về các công việc sau đây:

1.1. Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và UBND thành phố trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển các khu công nghiệp.

1.2. Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan và UBND thành phố về tình hình: Triển khai quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển các khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

2. Trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

2.1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên muôn thuộc UBND thành phố hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế Một cửa, tại chỗỗỗỗ.

2.2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc đề xuất, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

2.3. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển các khu công nghiệp.

2.4. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu các khu công nghiệp.

2.5. Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban quản lý theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc uỷ quyền của Bộ, Ngành và UBND thành phố các nhiệm vụ.

3.1. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện Quy chế hoạt động, quy định, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, kế hoạch có liên quan tới các khu công nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền (bao gồm cả dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp).

3.3. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu công nghiệp, cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu công nghiệp; cấp giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào các khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương.

3.4. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc trong các khu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong các khu công nghiệp; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp.

3.5. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong các khu công nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong các khu công nghiệp.

3.6. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong các khu công nghiệp có tổ chức có liên quan.

3.7. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định lại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư: chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại các khu công nghiệp; quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền.

3.8. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, những vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện các dự án đầu tư, kinh doanh và hoạt động tại các khu công nghiệp. Kiến nghị thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và UBND thành phố giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

3.9. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong các khu công nghiệp.

3.10. Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.

3.11. Quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, côn nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển các khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, cong chức, viên chức của Ban quản lý; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp.

3.12.Quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý thực hiện cơ chế tự, tự chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý các dự án đầu tư, xúc tiến đầu tư, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật.

3.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao trong từng thời kỳ.

4. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện các công việc sau:

4.1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

4.2. Tổ chức và phối hợp với các quản lý Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và xử lý các vi phạm hành chính trong các khu công nghiệp.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn đối với khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Sau đây gọi tắt là khu kinh tế).

Ban quản lý thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các khu chức năng trong khu kinh tế và toàn bộ khu kinh tế. Ngoài ra, Ban Quản lý còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Tham mưu để UBND thành phố trình Thủ tướng chính phủ quyết định cho thẩm quyền.

1.1. Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;

1.3. Xây dựng phương án phát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế.

2. Trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

2.1. Xây dựng quy hoạch chi tiết xây dựng các phân khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế;

2.2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu kinh tế.

2.3. Xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền.

2.4. Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại khu kinh tế trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét ban hành theo quy định của pháp luật.

2.5. Tổ chức, triển khai, giới thiệu, đàm phán, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, dịch vụ trong và ngoài nước. Xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, dịch vụ.

3. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc uỷ quyền của các Bộ, Ngành.

Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo uỷ quyền Bộ văn hoá, Thể thao và Du lịch.

4. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ

4.1. Chủ trì cùng Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan của thành phố thuê tư vấn thiết kế quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, báo cáo UBND thành phố để trình thủ tướng chính Chính phủ quyết định.

4.2. Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện: Dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế; tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như khu du lịch, khu đô thị và khu phi thuế quan trong khu kinh tế.

4.3. Trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA.

4.4. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật.

4.5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong khu kinh tế.

4.6. Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.7. Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước và thực hiện việc quản lý đất đai trong khu kinh tế theo quy định củ pháp luật về đất đai.

4.8. Trên cơ sở quy định của UBND thành phố và của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất.

4.9. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm mọi hoạt động trong khu kinh tế phù hợp với quy chế hoạt động và quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển khu kinh tế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan.

4.10. Thu phí hoặc lệ phí sử dụng các công trình hạ tầng, tiện ích công cộng trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. UBND thành phố uỷ quyền cho Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cho tổ chức có liên quan.

3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong khu kinh tế.

4. Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư tại khu kinh tế.

5. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C.

6. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban Quản lý trong khu kinh tế. Nhiệm vụ này chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận và hướng dẫn bằng văn bản của Bộ Tài Nguyên và Môi trường.

7. Quyết định cho phép doanh nghiệp được bố trí cho người lao động làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.

8. Quyết định cho phép chuyên gia nước ngoài được phép tạm trú tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật.

9. Trưởng ban Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung uỷ quyền đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện.

Chương III

CƠ CẤU, TỔ CHỨC

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý gồm có:

1. Lãnh đạo Ban quản lý.

Ban quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 Phó trưởng ban.

1.1. Trưởng ban do Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Trưởng ban là người đứng đầu Ban quản lý, chịu trách nhiệm trước Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND thành phố và trước pháp luật, lãnh đạo, quản lý và điều hành toàn diện mặt hoạt động của Ban quản lý theo quy định của pháp luật.

1.2. Các phó trưởng ban do Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý.

Các Phó trưởng ban được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi trưởng ban vắng mặt, một Phó trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền điều hành các hoạt động của Ban quản lý.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý gồm:

2.1. Văn phòng

2.2. Thanh tra

2.3. Phòng quản lý Đầu tư

2.4. Phòng quản lý Lao động

2.5. Phòng quản lý Doanh nghiệp

2.6. Phòng Kế hoạch - Tài chính

2.7. Phòng Thương mại - Xuất nhập khẩu

2.8. Phòng quy hoạch và Xây dựng

2.9. Phòng Tài Nguyên - Môi trường

2.10. Phòng đại diện Ban quản lý tại khu công nghiệp

2.11. Văn phòng đại diện Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng tại thành phố Hồ Chí Minh.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các phòng, đơn vị chuyên môn trên phải đảm bảo nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ban quản lý và không chồng chéo. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng phòng do Trưởng ban quyết định.

Căn cứ tình hình và nhiệm vụ cụ thể, Trưởng ban Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định tổ chức bộ máy của Ban quản lý.

2.12. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc gồm:

2.12.1. Trung tâm giới thiệu việc làm

2.12.2. Ban quản lý các dự án đầu tư hạ tầng khu kinh tế.

2.12.3. Trung tâm hỗ trợ xúc tiến đầu tư.

2.12.4. Trường đào tạo nghề.

Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp của UBND thành phố.

Điều 7. Biên chế

1. Biên chế hành chính của Ban quản lý gồm: Trưởng ban, các Phó trưởng ban và biên chế của văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ do UBND thành phố Hải Phòng quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố.

2. Biên chế sự nghiệp của Ban quản lý do Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Ngoài số biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp được giao, Ban quản lý được sử dụng lao động hợp đồng ở một số công việc theo quy định để đảm bảo nhiệm vụ được giao.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trưởng Ban quản lsy căn cứ các quy định của pháp luật và nhiệm vụ quyền hạn được giao tổ chức thực hiện Quy định này; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ cấu biên chế công chức và mối quan hệ phối hợp công tác trong nội bộ Ban quản lý cho từng phòng, đơn vị và chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND thành phố quyết định việc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ban quản lý, quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ban quản lý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi, Trưởng ban Ban quản lý thống nhất với giám đốc Sở Nội vụ, báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2118/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2118/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2008
Ngày hiệu lực20/12/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/01/2018
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2118/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2118/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2118/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2118/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhThành phố Hải Phòng
              Người kýTrịnh Quang Sử
              Ngày ban hành10/12/2008
              Ngày hiệu lực20/12/2008
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính, Thương mại
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/01/2018
              Cập nhật3 năm trước

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Quyết định 2118/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2118/QĐ-UBND 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng