Quyết định 2125/QĐ-UBND

Quyết định 2125/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn Quyết định 2125/QĐ-UBND quy chế doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước Hưng Yên 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2125/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 03 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26/11/2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 16/9/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ; Lao động, Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC





Đặng Ngọc Quỳnh

 

QUY CHẾ

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp và xếp loại người quản lý đối với các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan tài chính (Sở Tài chính).

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Doanh nghiệp nhà nước, viết tắt là DNNN).

4. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

Giám sát tài chính doanh nghiệp nhằm nắm bắt kịp thời thực trạng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu và kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh; đồng thời góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.

Nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý sử dụng vốn, tài sản nhà nước.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.

2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp do UBND tỉnh thành lập.

3. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước.

5. Giám sát trực tiếp là việc kiểm tra, thanh tra trực tiếp tại doanh nghiệp.

6. Giám sát gián tiếp là việc theo dõi và kiểm tra tình hình của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, thống kê và báo cáo khác theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh.

7. Giám sát trước là việc xem xét, kiểm tra tính khả thi của các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, dự án đầu tư, phương án huy động vốn, các dự án và phương án khác của doanh nghiệp.

8. Giám sát trong là việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án của doanh nghiệp, việc chấp hành các quy định của pháp luật, của UBND tỉnh trong suốt quá trình triển khai kế hoạch, dự án.

9. Giám sát sau là việc kiểm tra kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo định kỳ, kết quả chấp hành pháp luật của UBND tỉnh hoặc điều lệ doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định của pháp luật.

10. Giám sát tài chính là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp.

11. Giám sát tài chính đặc biệt là quy trình giám sát đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần phải được các cơ quan có thẩm quyền theo dõi và chấn chỉnh.

12. Tiêu chí đánh giá là hệ thống các chỉ tiêu, chuẩn mực dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp.

Chương II

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 5. Chủ thể giám sát

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (gọi tắt là UBND tỉnh) với tư cách là chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp do UBND tỉnh quyết định thành lập.

2. Sở Tài chính là đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập.

Điều 6. Nội dung giám sát

1. Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn.

2. Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:

a) Hoạt động đầu tư vốn đối với các dự án đầu tư, gồm: Nguồn vốn huy động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư;

b) Hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, trong đó nội dung giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết thông qua danh mục đầu tư của công ty mẹ thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015; giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định 87/2015/NĐ-CP;

c) Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động, phát hành trái phiếu;

d) Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;

e) Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

3. Giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a) Việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch;

b) Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

c) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

d) Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.

4. Giám sát chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; ban hành và thực hiện quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.

5. Giám sát việc cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty con, công ty liên kết.

6. Giám sát thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 7. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính

1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.

Nghị định 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

Riêng Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hưng Yên ngoài giám sát các nội dung tại mục 1, 2 tại Điều này còn thực hiện giám sát theo Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.

2. Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hoạt động, xếp loại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh ban hành.

3. Điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế quản lý tài chính và các quy chế khác của doanh nghiệp (nếu có).

4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và năm (5) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do UBND tỉnh xây dựng đối với từng doanh nghiệp.

5. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán độc lập và được Hội đồng thành viên thông qua; Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, Báo cáo tài chính quý, Báo cáo nghiệp vụ định kỳ và các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND tỉnh.

6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp của các cơ quan chức năng đã công bố theo quy định hoặc đã gửi bằng văn bản đến UBND tỉnh.

7. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm.

8. Kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp.

9. Các vấn đề phát sinh có thể tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.

10. Các thông tin, tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Phương thức giám sát doanh nghiệp

1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, giải pháp xử lý.

2. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.

Chương III

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT

Điều 9. Quyết định giám sát

Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, UBND tỉnh ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau:

1. Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt;

2. Lý do giám sát tài chính đặc biệt;

3. Nội dung giám sát tài chính đặc biệt.

Điều 10. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp

1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

- Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch:

+ Có số lỗ phát sinh trong năm báo cáo từ 30% vốn đầu tư của chủ sở hữu trở lên hoặc số lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu;

+ Có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

+ Có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5.

2. Các dấu hiệu khác UBND tỉnh cần kết hợp xem xét khi xác định dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ thực tế lớn hơn số lỗ kế hoạch trong 2 năm liền.

b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch.

- Lỗ hai năm liên tiếp trở lên;

- Doanh thu thuần hoặc lợi nhuận gộp giảm liên tiếp 2 năm trở lên;

- Có hệ số tín nhiệm thấp theo xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín dụng;

- Không tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính hoặc có ý kiến không chấp nhận, ý kiến từ chối trong báo cáo kiểm toán hoặc có ý kiến ngoại trừ trong Báo cáo kiểm toán trong 2 năm liền về cùng một vấn đề có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt được UBND tỉnh thông báo với Sở Tài chính để thực hiện.

4. Các dấu hiệu quy định tại Khoản 2, 3, Điều này là dấu hiệu cảnh báo khả năng đặt một doanh nghiệp vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt. Khi doanh nghiệp có một trong các dấu hiệu này, Sở Tài chính phải xem xét dấu hiệu mất an toàn tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp để tham mưu UBND tỉnh quyết định đưa doanh nghiệp vào diện giám sát tài chính đặc biệt hay để tiếp tục thực hiện giám sát tài chính theo quy định.

5. Quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt (thực hiện theo Điều 26 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ).

Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Công ty, Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt.

1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình UBND tỉnh trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài chính đặc biệt.

2. Báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài chính về các chỉ tiêu giám sát được phê duyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.

Chương IV

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 12. Chủ thể giám sát

1. UBND tỉnh với tư cách là chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp do UBND tỉnh quyết định thành lập.

2. Sở Tài chính là đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập.

Điều 13. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung sau:

a) Thông tin chung về doanh nghiệp có vốn góp: Các thông tin cơ bản; Vốn điều lệ; vốn thực góp đến thời điểm báo cáo (về giá trị, tỷ lệ nắm giữ); cơ cấu quản trị của doanh nghiệp (Thành phần Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Ban Điều hành; người đại diện theo pháp luật); ngành nghề kinh doanh.

b) Thông tin về người đại diện (số lượng người đại diện, danh sách người đại diện).

c) Việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn.

d) Việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp:

- Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư); tình hình đầu tư và huy động vốn để đầu tư vào các dự án đầu tư hình thành tài sản cố định và xây dựng cơ bản; đánh giá tiến độ thực hiện dự án/kế hoạch; các vấn đề phát sinh; điều chỉnh mục tiêu; hiệu quả mang lại;

- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu;

- Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;

- Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

e) Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

- Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

f) Việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp (Tỷ lệ cổ tức được chia, giá trị, số cổ tức thực nhận trong năm báo cáo).

g) Vướng mắc khó khăn của doanh nghiệp.

2. Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của người đại diện, UBND tỉnh lập báo cáo kết quả giám sát tài chính (trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý) theo các nội dung sau:

a) Đánh giá tình hình tài chính tại doanh nghiệp có vốn góp.

b) Đánh giá về quản lý, hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp có vốn góp.

c) Kết luận của UBND tỉnh: tiếp tục đầu tư hay thoái vốn.

3. Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quả và có khả năng mất an toàn về tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cụ thể là yêu cầu Ban Kiểm soát kiểm tra cụ thể các vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp hoặc yêu cầu Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên triệu tập Đại hội đồng cổ đông/các thành viên trong các trường hợp Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông/thành viên, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao.

Đồng thời UBND tỉnh yêu cầu người đại diện hàng quý báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có ý kiến chỉ đạo kịp thời.

4. Người đại diện là cá nhân được ủy quyền của UBND tỉnh thực hiện giám sát doanh nghiệp và chịu trách nhiệm đối với những việc được UBND tỉnh phân cấp.

5. Đối với người đại diện kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo doanh nghiệp thì ngoài trách nhiệm đối với những việc được UBND tỉnh ủy quyền, người đại diện phải chịu trách nhiệm với tư cách lãnh đạo doanh nghiệp theo các quy định pháp luật.

Điều 14. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ

1. Định kỳ hàng năm, người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung sau:

a) Thông tin chung về doanh nghiệp: vốn điều lệ; vốn thực góp đến thời điểm báo cáo (trong đó, vốn góp của nhà nước, tỷ lệ nắm giữ); người đại diện/người quản lý.

b) Việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động.

d) Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Kết quả hoạt động kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.

e) Việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.

f) Cổ tức/lợi nhuận được chia của năm báo cáo (Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông: số tiền, tỷ lệ cổ tức được chia).

g) Cổ tức/lợi nhuận thực nhận trong năm báo cáo.

2. Căn cứ báo cáo giám sát tài chính của người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý, UBND tỉnh lập báo cáo kết quả giám sát tài chính (trong đó tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước) theo các nội dung sau:

a) Đánh giá tình hình tài chính tại doanh nghiệp có vốn góp.

b) Đánh giá về quản lý, hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp có vốn góp.

c) Kết luận của cơ quan đại diện chủ sở hữu: tiếp tục đầu tư hay thoái vốn.

3. Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động kém hiệu quả và có khả năng mất an toàn về tài chính, mất vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp, UBND tỉnh chỉ đạo người đại diện hoặc đơn vị/cá nhân quản lý thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều 15. Phương thức giám sát

1. Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu do người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý tài chính doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp yêu cầu Ban Kiểm soát doanh nghiệp thực hiện kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.

UBND tỉnh chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát doanh nghiệp, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cá nhân được UBND tỉnh giao thực hiện giám sát doanh nghiệp và chỉ chịu trách nhiệm đối với những việc được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao.

2. Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ: Việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ của người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương V

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 16. Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1. Các tiêu chí đánh giá:

a) Tiêu chí 1: Tổng doanh thu:

Chỉ tiêu tổng doanh thu được xác định tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp) bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) + Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21) + Thu nhập khác (Mã số 31).

- Doanh nghiệp xếp loại A khi tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao.

- Doanh nghiệp xếp loại B khi tổng doanh thu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao.

- Doanh nghiệp xếp loại C khi tổng doanh thu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.

b) Tiêu chí 2: Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.

- Lợi nhuận sau thuế: bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại. Chỉ tiêu này được xác định tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mã số 60 (Mẫu số B02 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp).

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân trong năm của doanh nghiệp.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp được xác định tại Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm: Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411), Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 418), nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 422). Vốn chủ sở hữu bình quân năm được xác định bằng tổng số dư vốn chủ sở hữu cuối mỗi quý chia cho 4 quý.

Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp chưa thực hiện phân phối trích lập các quỹ thì khi thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp phải cộng thêm số trích lập của Quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Tiết b, Khoản 3, Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP vào chỉ tiêu vốn chủ sở hữu để làm căn cứ xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

- Doanh nghiệp xếp loại A khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao.

- Doanh nghiệp xếp loại B khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao.

- Doanh nghiệp xếp loại C khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 90% so với kế hoạch được giao.

- Đối với những doanh nghiệp có lỗ kế hoạch: Nếu lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại A; nếu lỗ thực hiện bằng lỗ kế hoạch: Xếp loại B; nếu lỗ thực hiện cao hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại C. Trường hợp do thực hiện tăng thêm nhiệm vụ được loại trừ khi xác định chỉ tiêu lỗ thực hiện so với lỗ kế hoạch được giao.

c) Tiêu chí 3: Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn

- Nợ phải trả quá hạn: Là các khoản nợ đã quá thời hạn cam kết thanh toán cho các chủ nợ. Việc xác định nợ phải trả quá hạn căn cứ vào thời hạn thanh toán ghi trên khế ước vay nợ, hợp đồng kinh tế hoặc các chứng từ cam kết khác.

- Khả năng thanh toán nợ đến hạn: Khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh toán hiện thời được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn hiện có so với nợ ngắn hạn và được tính toán theo công thức sau:

Khả năng thanh toán nợ đến hạn =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trong đó:

Tài sản ngắn hạn được xác định theo số dư cuối kỳ (Mã số 100 Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp).

Nợ ngắn hạn được xác định theo số dư cuối kỳ (Mã số 310 Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 - DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp).

- Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1: Xếp loại A;

- Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn từ 0,5 đến 1: Xếp loại B;

- Doanh nghiệp có nợ phải trả quá hạn hoặc hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5: Xếp loại C.

d) Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành.

Chế độ, chính sách pháp luật theo quy định bao gồm các lĩnh vực về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thuế, thu nộp ngân sách, chế độ báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài chính và báo cáo khác, việc thực hiện kết quả thanh tra, kiểm tra.

Việc chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật là chấp hành đúng quy định, không có những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện.

Những hành vi vi phạm bao gồm hành vi của tổ chức, cá nhân dưới danh nghĩa tổ chức hoặc của viên chức quản lý doanh nghiệp gây ra.

- Doanh nghiệp không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm cơ chế, chính sách hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở về việc thực hiện cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính: xếp loại A.

- Doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì xếp loại B:

+ Bị UBND tỉnh/Sở Tài chính nhắc nhở 01 lần bằng văn bản về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính và các báo cáo khác không đúng quy định, không đúng hạn.

+ Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền (số tiền từng lần bị xử phạt dưới 10.000.000 đồng) phát sinh trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì xếp loại C:

+ Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị UBND tỉnh/ sở Tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ 02 lần trở lên.

+ Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng các hình thức khác (ngoài hình thức cảnh cáo) hoặc bị phạt tiền (số tiền bị xử phạt một lần từ 10.000.000 đồng trở lên) trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp.

+ Người quản lý điều hành doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

e) Tiêu chí 5: Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích.

Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích là việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công theo chính sách của nhà nước thông qua hình thức đấu thầu hoặc nhận đặt hàng hoặc nhận nhiệm vụ nhà nước giao. Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hoàn thành về sản lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

- Hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định: Xếp loại A;

- Hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định: Xếp loại B;

- Hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định: Xếp loại C.

2. Tổng hợp xếp loại doanh nghiệp như sau:

a) Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí 1, 2, 3 và tiêu chí 4 để xếp loại cho từng doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 2 và tiêu chí 4 được xếp loại A;

- Doanh nghiệp xếp loại C khi có tiêu chí 2 xếp loại C hoặc có tiêu chí 2 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;

- Doanh nghiệp xếp loại B là doanh nghiệp còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.

b) Đối với doanh nghiệp được thành lập và thực tế hoạt động thường xuyên ổn định và chủ yếu là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thì căn cứ kết quả xếp loại cho từng tiêu chí 1, 3, 4 và tiêu chí 5 để xếp loại cho từng doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C và có tiêu chí 4 và tiêu chí 5 xếp loại A;

- Doanh nghiệp xếp loại C khi có tiêu chí 5 xếp loại C hoặc có tiêu chí 5 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;

- Doanh nghiệp xếp loại B là doanh nghiệp còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.

Điều 17. Đánh giá đối với người quản lý doanh nghiệp

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ khi:

- Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của người quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Đạt hoặc vượt chỉ tiêu cơ quan đại diện chủ sở hữu giao về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: Hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định.

- Được các sở, ngành liên quan đánh giá hoàn thành tốt các nội dung giám sát tại Điều 23 của Quy chế này.

- Doanh nghiệp xếp loại A.

2. Không hoàn thành nhiệm vụ nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

- Không thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá do kết quả hoạt động của người quản lý doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Hoàn thành dưới 90% chỉ tiêu cơ quan đại diện chủ sở hữu giao về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu; đối với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: Hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định.

- Nếu có từ 02 sở, ngành liên quan đánh giá không hoàn thành các nội dung giám sát tại Điều 23 Quy chế này và có văn bản nhắc nhở.

- Doanh nghiệp xếp loại C.

3. Hoàn thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại không thuộc quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

Chương VI

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 18. Chế độ báo cáo

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo kết quả giám sát, kết quả hoạt động quản lý của mình và điều hành của giám đốc, người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện phần vốn của công ty nhà nước tại doanh nghiệp khác và nộp về Sở Tài chính trước ngày 31/7 của năm báo cáo (đối với giám sát 06 tháng) và trước ngày 15/4 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm).

2. Các sở, ngành được giao trách nhiệm tại Quy chế này báo cáo kết quả giám sát công ty nhà nước, kết quả hoạt động quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Chủ tịch hoặc Giám đốc công ty nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định.

Báo cáo kết quả giám sát của các sở, ngành gửi về Sở Tài chính trước ngày 31/7 của năm báo cáo (đối với giám sát 06 tháng) và trước ngày 15/4 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm) để tổng hợp.

3. Sở Tài chính: Phân tích, tổng hợp kết quả giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/8 của năm báo cáo (đối với giám sát 06 tháng) và trước ngày 15/5 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm).

4. UBND tỉnh: Tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính kết quả giám sát doanh nghiệp trước ngày 31/8 của năm báo cáo (đối với giám sát 06 tháng) và trước ngày 31/5 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm).

Điều 19. Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào doanh nghiệp

UBND tỉnh thực hiện công khai thông tin về tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định.

Điều 20. Công khai của cơ quan thực hiện giám sát (Sở Tài chính)

Công bố hằng năm trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Cổng thông tin điện tử của Sở Tài chính và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm tiếp theo danh sách doanh nghiệp có hành vi vi phạm:

a) Thực hiện việc công khai thông tin chậm quá 20 ngày so với quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Nộp báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính cho cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp chậm quá 20 ngày so với quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 21. Khen thưởng đối với người quản lý doanh nghiệp

1. Hằng năm căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ, người quản lý doanh nghiệp được xét chi thưởng từ Quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp như sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Được thưởng tối đa 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý doanh nghiệp;

b) Hoàn thành nhiệm vụ: Được thưởng tối đa 01 tháng lương thực hiện của người quản lý doanh nghiệp;

c) Không hoàn thành nhiệm vụ: Không được chi thưởng.

2. Mức trích lập và sử dụng Quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định mức thưởng cho người quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 22. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật

1. Đối với người quản lý doanh nghiệp

UBND tỉnh xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức; quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với người quản lý doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định sau:

a) Không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của cơ quan đại diện chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ.

b) Không thực hiện chế độ công khai thông tin tài chính đúng thời gian, đúng các nội dung quy định.

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, giải pháp của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính và các sở, ngành có liên quan.

2. Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

UBND tỉnh thực hiện các hình thức xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu cử hoặc ủy quyền nếu vi phạm các quy định sau:

a) Không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

b) Không đánh giá trung thực, đầy đủ về hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Đối với UBND tỉnh.

Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức đối với cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ cơ quan đại diện chủ sở hữu nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện giao các chỉ tiêu xếp loại bằng văn bản đúng thời hạn theo quy định của Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

- Không thực hiện đầy đủ các nội dung giám sát tài chính doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.

- Không kịp thời đưa ra các biện pháp chấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý tài chính của doanh nghiệp hoặc không báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan quản lý về tài chính doanh nghiệp đối với các trường hợp vi phạm các quy định pháp luật về tài chính doanh nghiệp.

- Không nộp báo cáo giám sát tài chính doanh nghiệp cho Bộ Tài chính theo thời gian hoặc nội dung quy định.

- Không tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kiến nghị của cơ quan tài chính, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc xử lý các sai phạm và biện pháp tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp.

- Báo cáo không trung thực kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Tài chính có trách nhiệm.

- Tiếp nhận báo cáo tự đánh giá, xếp loại của doanh nghiệp; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chủ trì, hướng dẫn cụ thể phương pháp và điều kiện tính toán các chỉ tiêu đánh giá xếp loại doanh nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp (nếu cần).

2. Sở Nội vụ.

- Giám sát việc thực hiện theo các quy định hiện hành về bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá hiệu quả các quy định của chủ sở hữu, đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên, người được ủy quyền đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác.

- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động tỉnh kiểm tra, giám sát việc chấp hành Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp.

3. Sở Lao động, Thương binh và xã hội.

- Giám sát việc tuyển dụng, sử dụng lao động, việc sử dụng quỹ lương, quỹ dự phòng mất việc làm theo quy định của pháp luật.

- Giám sát việc chấp hành Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, tiền lương, tiền công; tham gia BHXH, BHYT; bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.

- Giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động trong doanh nghiệp.

4. Cục Thuế tỉnh.

Giám sát tình hình chấp hành chế độ kê khai thuế, chính sách pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Giám sát việc xây dựng điều lệ của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

- Giám sát việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và 05 năm;

- Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định.

6. Trách nhiệm của doanh nghiệp.

- Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý phục vụ giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kế toán, lập báo cáo tài chính, quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Ban hành quy định phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng, ban; cơ chế phối hợp giữa các phòng, ban, đặc biệt là các phòng, ban có chức năng giám sát và bộ phận kiểm soát nội bộ (nếu có); tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải lập báo cáo kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ định kỳ hằng năm theo yêu cầu của cơ quan tài chính.

- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ nói riêng và doanh nghiệp nói chung, đảm bảo thu thập được thông tin về các chỉ tiêu giám sát tài chính doanh nghiệp.

- Lập và gửi các báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính theo quy định của Sở Tài chính và của UBND tỉnh theo quy định tại quy chế này.

- Có trách nhiệm thuê công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu để soát xét lại số liệu tài chính của doanh nghiệp, chi phí này được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.

- Xây dựng và thực hiện ngay các biện pháp để ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ mất an toàn tài chính doanh nghiệp, rủi ro trong quản lý tài chính doanh nghiệp khi có cảnh báo của UBND tỉnh, Sở Tài chính.

- Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉ đạo, khuyến nghị của UBND tỉnh, Sở Tài chính trong các báo cáo giám sát. Trường hợp không thống nhất, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, doanh nghiệp báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính.

Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sở Tài chính chủ trì cùng các sở, ngành liên quan phối hợp thực hiện tốt việc tổ chức giám sát theo quy định tại Điều 12 Nghị định 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 và các quy định tại Quy chế này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2125/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2125/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/10/2016
Ngày hiệu lực03/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 2125/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2125/QĐ-UBND quy chế doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước Hưng Yên 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2125/QĐ-UBND quy chế doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước Hưng Yên 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2125/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hưng Yên
                Người kýĐặng Ngọc Quỳnh
                Ngày ban hành03/10/2016
                Ngày hiệu lực03/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2125/QĐ-UBND quy chế doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước Hưng Yên 2016

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2125/QĐ-UBND quy chế doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp có vốn nhà nước Hưng Yên 2016

                  • 03/10/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 03/10/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực