Quyết định 2158/QĐ-UBND

Quyết định 2158/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn khóa III, nhiệm kỳ 2016-2021

Nội dung toàn văn Quyết định 2158/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Điều lệ sửa đổi bổ sung Hiệp hội Doanh nghiệp Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2158/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 20 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN KHÓA III, NHIỆM KỲ 2016 - 2021

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số: 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn và Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 342/TTr-SNV ngày 08/12/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn khóa III, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đã được Đại hội đại biểu lần thứ III của Hiệp hội thông qua ngày 13 tháng 10 năm 2017 (kèm theo nội dung Điều lệ).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 2158/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn.

2. Tên tiếng Anh: BAC KAN BUSINESS ASSOCIATIONS

3. Tên viết tắt: BKBA

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các Doanh nghiệp, các tổ chức hội nghề nghiệp, các hợp tác xã, hộ kinh doanh (gọi chung là Doanh nghiệp) thuộc mọi thành phần kinh tế, hiện đang tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có trụ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Mục đích hoạt động của Hiệp hội là nhằm hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên; giúp các hội viên tiếp thu, thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Hoạt động của Hiệp hội có vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền các cấp trong việc kiến nghị xây dựng cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Địa vị pháp lý: Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Trụ sở của Hiệp hội tại: Tổ 1A, Phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn, trong lĩnh vực: Tổ chức các hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa hội viên với nhau và với các đối tác khác; là cầu nối trong mối quan hệ giữa các hội viên với các cơ quan Đảng, chính quyền, các cơ quan hữu quan, nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến môi trường sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; hỗ trợ hội viên phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật quy định; vận động hội viên nâng cao trách nhiệm xã hội, xây dựng đạo đức và văn hoá kinh doanh, tham gia tốt công tác an sinh - xã hội, bảo vệ môi trường.

2. Hoạt động của Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và các Sở, Ban, Ngành có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hiệp hội

Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau:

1. Tự nguyện, tự quản, tự chủ về mặt tài chính;

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;

3. Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động;

4. Đoàn kết, tương trợ và hợp tác bình đẳng;

5. Không vì mục đích lợi nhuận;

6. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

Điều 6. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn kiến nghị với các cơ quan nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và những cơ chế, chính sách phát triển của doanh nghiệp.

4. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

5. Đại diện cho hội viên kiến nghị với các cơ quan nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và những cơ chế, chính sách phát triển của doanh nghiệp; tập hợp, nghiên cứu các ý kiến của các doanh nghiệp, phản ánh, kiến nghị, đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho các doanh nghiệp.

6. Hỗ trợ và giúp đỡ hội viên trong việc xây dựng và phát triển sản xuất - kinh doanh - dịch vụ; cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của nhà nước, tạo điều kiện cho các hội viên chủ động tìm kiếm, phát triển thị trường và hạn chế rủi ro trong sản xuất - kinh doanh, tham gia các hoạt động tư vấn, phổ biến về mọi lĩnh vực nhằm nâng cao năng lực cho hội viên và hoạt động theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện một số nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao, triển khai có hiệu quả các hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh đến cộng đồng doanh nghiệp, hội viên và các tổ chức hội có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

8. Tham gia ý kiến đóng góp và thực hiện các chương trình, mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Kạn. Khi cần thiết được mời tham dự các hội nghị, các đoàn đàm phán về kinh tế thương mại liên quan đến doanh nghiệp, liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh. Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và quyền lợi hợp pháp của hội viên trong Hiệp hội. Tham gia cùng các cơ quan chức năng của nhà nước giải quyết các tranh chấp lao động, các cuộc đình công, bãi công giữa người sử dụng lao động và người lao động.

9. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội đúng quy định của pháp luật.

11. Đào tạo, phổ biến, tập huấn nâng cao kiến thức cho doanh nghiệp trong tỉnh, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

12. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

13. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 7. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

2. Đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp Chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.

7. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao.

9. Thành lập và giải thể các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Điều kiện, cơ cấu hội viên

1. Hội viên của Hiệp hội bao gồm các tổ chức và cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn, tự nguyện tham gia và được Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định kết nạp.

2. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên danh dự và hội viên liên kết.

a) Hội viên chính thức: Là các Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc mọi thành phần kinh tế theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cán bộ quản lý của các cơ quan nhà nước tham gia Hiệp hội.

b) Hội viên danh dự: Là những tổ chức, cá nhân, các nhà quản lý, nhà khoa học - kỹ thuật có uy tín, có kinh nghiệm, có công lao lớn đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, tán thành Điều lệ, được Ban Chấp hành Hiệp hội mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội.

c) Hội viên liên kết: Là các tổ chức, cá nhân không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức và danh dự của Hiệp hội, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện đăng ký gia nhập đều được xem xét công nhận là hội viên liên kết.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu sản xuất và kinh doanh; được tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo tay nghề do Hiệp hội tổ chức hoặc Hiệp hội được mời tham gia.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định và Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định. Được phê bình, chất vấn Ban Chấp hành Hiệp hội về các chủ trương và hoạt động của Hiệp hội.

5. Được tham gia các công việc của Hiệp hội, được yêu cầu Hiệp hội làm trung gian hoặc tư vấn trong các giao dịch.

6. Được Hiệp hội cung cấp thông tin, giúp đỡ hòa giải khi có tranh chấp, được tham gia các hình thức liên kết do Hiệp hội tổ chức.

7. Được giới thiệu hội viên mới.

8. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.

9. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên (trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Hiệp hội).

10. Hội viên danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hiệp hội và quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tôn trọng và chấp hành Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết của Đại hội, Quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

2. Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh.

3. Đóng hội phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định do Đại hội của Hiệp hội hoặc Ban Chấp hành Hiệp hội đề ra (trừ hội viên danh dự).

4. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch, Ban Chấp hành Hiệp hội phân công.

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.

Điều 11. Thủ tục gia nhập, ra khỏi Hiệp hội

1. Tập thể, cá nhân muốn gia nhập Hiệp hội phải có đơn tự nguyện, Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, quyết định kết nạp và cấp Giấy chứng nhận hội viên.

2. Tư cách hội viên sẽ không còn giá trị nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể, tuyên bố phá sản;

- Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội;

- Các hội viên là cá nhân khi bị tước quyền công dân. Trường hợp hội viên là tổ chức mà người đại diện pháp luật bị tước quyền công dân thì doanh nghiệp đó vẫn là hội viên của Hiệp hội và chỉ cần thay người đại diện theo pháp luật;

- Khi hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội phải có đơn xin rút khỏi Hiệp hội, trong vòng 30 ngày Hiệp hội sẽ có công văn trả lời hội viên.

3. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội trong các trường hợp sau:

- Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam;

- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Hội viên, không thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, Nghị quyết của Hiệp hội;

- Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến tài chính và uy tín của Hiệp hội;

Việc khai trừ hội viên nói trên phải được sự nhất trí của trên 50% số Ủy viên Ban Chấp hành. Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi Ban Chấp hành Hiệp hội ra thông báo.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

1. Đại hội;

2. Ban Chấp hành;

3. Ban Thường trực;

4. Ban Kiểm tra;

5. Văn phòng và các Ban chuyên môn; các Văn phòng đại diện, Chi hội trực thuộc được thành lập, hoạt động theo yêu cầu phát triển của Hiệp hội và theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hiệp hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Thông qua công tác tài chính của Hiệp hội;

e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các Quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.

b) Chuẩn bị (nội dung, nhân sự, thời gian, địa điểm) và quyết định triệu tập Đại hội.

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.

d) Phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí hàng năm.

đ) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp Hội và quy định của pháp luật;

e) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;

g) Ban hành quy định tổ chức và hoạt động các Ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội, Văn phòng đại diện các khu vực, quy định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành có yêu cầu;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Trong trường hợp cần thiết, Ban Thường trực Hiệp hội có thể tổ chức việc bầu bổ sung một số ủy viên vào Ban Chấp hành Hiệp hội nhưng không vượt quá 20% số Ủy viên Ban Chấp hành tại thời điểm bổ sung. Ủy viên Ban Chấp hành mới phải được trên 1/2 số Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội đồng ý. Ngoài các thành viên được Đại hội bầu, Ban Chấp hành Hiệp hội còn có Ủy viên là đại biểu cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội và được Đại hội nhất trí mời tham gia. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo Quyết định của Đại hội hoặc Đại hội bất thường hoặc theo đơn đề nghị của hơn 1/2 số hội viên chính thức. Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội là đại diện tổ chức pháp nhân do về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác cũng của tổ chức pháp nhân đó. Trường hợp này phải báo cáo với Ban Chấp hành Hiệp hội trước 30 ngày. Ban Chấp hành Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số. Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ, Ban Chấp hành Hiệp hội có thể cử ra các ban chuyên môn giúp việc cho Hiệp hội;

đ) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

Điều 15. Ban Thường trực

1. Ban Thường trực Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.

c) Quyết định thành lập các Ban chuyên môn, Văn phòng đại diện, Chi hội trực thuộc theo quy định của pháp luật và bổ nhiệm lãnh đạo các ban chuyên môn, văn phòng đại diện, chi hội trực thuộc.

d) Thực hiện các nhiệm vụ đối nội, đối ngoại và công tác thường xuyên của Hiệp hội;

đ) Xét khen thưởng và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng tổ chức chi hội trực thuộc Hiệp hội hoặc hội viên của Hiệp hội có thành tích xuất sắc và phải báo cáo với Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:

a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Ban Thường trực họp 06 tháng 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 tổng số Ủy viên Ban Thường trực;

c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có 2/3 tổng số Ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực quyết định;

d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 2/3 tổng số Ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra gồm có Trưởng ban là Ủy viên Ban Thường trực và các ủy viên (03 đến 05 người) do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;

b) Kiểm tra việc sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội;

c) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội;

d) Báo cáo trước Ban Chấp hành và trước Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra, kiến nghị Ban Chấp hành giải quyết các vấn đề đã kiểm tra, phát hiện theo nhiệm vụ được giao.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên Ban Thường trực. Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Hiệp hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;

đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.

3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên Ban Thường vụ. Số lượng Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quyết định. Phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội, được phân công phụ trách một số công việc và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Chấp hành về những công việc được phân công hoặc ủy quyền.

Điều 18. Ban thư ký Hiệp hội

Tổng thư ký do Chủ tịch Hiệp hội đề cử trình Ban Chấp hành chấp thuận. Tổng thư ký Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội, điều hành công việc hàng ngày tại Văn phòng Hiệp hội và có nhiệm vụ sau:

a) Quản lý hoạt động của Văn phòng Hiệp hội;

b) Tổng hợp, báo cáo công tác với Chủ tịch Hiệp hội, Ban Thường trực, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội; giúp Chủ tịch Hiệp hội chuẩn bị báo cáo nhiệm kỳ thông qua Ban Chấp hành và Ban Thường trực. Tham mưu giúp Chủ tịch tổng hợp quá trình hoạt động của Hiệp hội và chuẩn bị báo cáo trình các cấp có liên quan khi cần thiết;

c) Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành xem xét, phê duyệt.

Điều 19. Văn phòng Hiệp hội

Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường trực ban hành. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan hành chính phục vụ thường xuyên các hoạt động của Hiệp hội, có nhiệm vụ như sau:

a) Tổ chức và hoạt động của Văn phòng theo Quy chế do Ban Chấp hành quy định chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng thư ký và Chủ tịch Hiệp hội;

b) Phục vụ Ban Chấp hành tổ chức các cuộc họp của Hiệp hội;

c) Thông tin đầy đủ, kịp thời chủ chương, chính sách của Đảng, nhà nước cho hội viên.

d) Ghi chép đầy đủ và minh bạch các khoản thu, chi của Văn phòng, theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ theo quy định.

Điều 20. Chi hội, tổ chức trực thuộc Hiệp hội và các Ban chuyên môn

Các Ban chuyên môn, Văn phòng đại diện, Chi hội, tổ chức trực thuộc của Hiệp hội được thành lập tùy theo yêu cầu phát triển của Hiệp hội, hoạt động theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và đúng quy định của pháp luật. Các tổ chức cơ sở do Hiệp hội thành lập không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng. Cán bộ làm việc ở các Ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội, Văn phòng đại diện của Hiệp hội được tuyển dụng, làm việc và được hưởng các chế độ, quyền lợi theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chương V

CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ

Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đổi tên và giải thể Hiệp hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính của Hiệp hội: Hiệp hội hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính.

a) Nguồn thu của Hiệp hội:

- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của các hội viên;

- Các khoản đóng góp tự nguyện, ủng hộ của hội viên;

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

- Khoản thu từ hoạt động dịch vụ của Hiệp hội;

- Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có).

b) Các khoản chi của Hiệp hội:

- Chi phí cho các hoạt động thường xuyên của Hiệp hội;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi hỗ trợ các hoạt động từ thiện, xã hội;

- Chi khen thưởng, chi các hoạt động văn hóa, thể thao;

- Các chi phí cần thiết khác.

2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản

1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi bị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.

4. Báo cáo tình hình tài chính, tài sản của Hiệp hội được công khai tại hội nghị cuối năm của Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra việc thu chi tài chính của Hiệp hội và báo cáo tại Hội nghị thường niên của Hiệp hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

1. Các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 25. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hiệp hội hoặc đề nghị cơ quan pháp luật truy cứu trách nhiệm.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

Chỉ có Đại hội Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được ít nhất trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại Hội tán thành.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn gồm 08 Chương, 27 Điều đã được Đại hội toàn thể Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn khóa III, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 13 tháng 10 năm 2017 tại Khách sạn Bắc Kạn và có hiệu lực thi hành theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

2. Căn cứ quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2158/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2158/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/12/2017
Ngày hiệu lực20/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2158/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2158/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Điều lệ sửa đổi bổ sung Hiệp hội Doanh nghiệp Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2158/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Điều lệ sửa đổi bổ sung Hiệp hội Doanh nghiệp Bắc Kạn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2158/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýLý Thái Hải
                Ngày ban hành20/12/2017
                Ngày hiệu lực20/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2158/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Điều lệ sửa đổi bổ sung Hiệp hội Doanh nghiệp Bắc Kạn

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2158/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Điều lệ sửa đổi bổ sung Hiệp hội Doanh nghiệp Bắc Kạn

                      • 20/12/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/12/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực