Quyết định 2172/QĐ-UBND

Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn Quyết định 2172/QĐ-UBND 2019 thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước tỉnh Bình Phước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2172/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 17 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư ban hành một s biểu mu trong công tác bồi thường nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 87/TTr-STP ngày 04 tháng 10 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chi Cục trưởng Cục thi hành án dân sự; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT T
nh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- LĐVP;
- Lưu: VT, PNC. DN08

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 17/10/2019 của Chủ tịch UBND tnh Bình Phước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp liên ngành thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Đối tưng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức được quy định trong Quy chế này bao gồm: Công an tnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Bảo hiểm xã hội tnh; các cơ quan chuyên môn, các đơn vị trực thuộc y ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tchức phải chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất nguyên tắc hành chính trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và xác định trách nhiệm cụ thể giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm đảm bảo việc giải quyết bồi thường kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật.

2. Việc phối hợp hoạt động trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tchức và quy định của pháp luật, không làm cản trở đến hoạt động của cơ quan, tổ chức và ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân.

Điều 4. Nội dung phối hợp

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan, tổ chức khác có liên quan phối hợp thực hiện:

1. Xác định cơ quan gii quyết bồi thường của nhà nước.

2. Hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường.

3. Đôn đốc thực hiện công tác bồi thường nhà nước.

4. Tham gia xác minh thiệt hại, thương lượng việc bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Điều 5. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

1. Phối hợp vi Sở Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh trong việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi có văn bản yêu cầu; đôn đc việc thực hiện giải quyết bi thường; cấp phát kinh phí, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả; đôn đốc thực hiện hoạt động quản nhà nước về công tác bồi thường.

2. Chỉ đo Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả, thực hiện xử lý kỷ luật theo thẩm quyền.

3. Tham gia thương lượng với tư cách là thành phần bắt buộc đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường trong tố tụng hình sự.

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; cung cấp thông tin, phản hồi kiến nghị do Sở Tư pháp đề nghị khi phát sinh hoặc theo yêu cu của Bộ Tư pháp.

Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Công an tỉnh phối hp với Sở Tư pháp trong thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo bộ phận Thi hành án hình sự thuộc Công an cấp huyện phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự tại địa phương.

3. Phối hợp với STư pháp hướng dẫn giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự khi phát sinh yêu cầu; đôn đốc thực hiện công tác bồi thường nhà nước.

Điều 7. Trách nhim của Cục thi hành án dân s

1. Phối hp với Sở Tư pháp thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác bi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện phối hp thực hiện quản lý nhà nước về công tác trong bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự tại địa phương.

3. Phi hp với Sở Tư pháp hướng dn giải quyết yêu cu bi thưng nhà nước trong thi hành án dân sự khi có phát sinh; đôn đốc thực hiện công tác bồi thường nhà nước.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Lập dự toán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường được đm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách tnh, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tnh xem xét, quyết định.

2. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi có văn bản yêu cầu; đôn đốc việc thực hiện giải quyết bồi thường; cấp phát kinh phí, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả; đôn đc thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường.

3. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế ca địa phương hoặc căn cứ vào s tin bi thường, chi phí cho việc định giá tài sn, giám định thiệt hại đã cấp phát năm trước, báo cáo UBND huyện trình Sở Tài chính xem xét, quyết định.

4. Hướng dẫn các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện trong việc lập dự toán kinh phí bồi thường, hồ sơ yêu cầu cấp phát kinh phí bồi thường và quyết toán kinh phí bồi thường theo quy định.

5. Phối hợp với STư pháp quản lý nhà nước về công tác bồi thường trên địa bàn tnh; tham gia xác minh thiệt hại cùng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại khi có đề nghị ca cơ quan đó để đảm bảo việc xác minh thiệt hại được khách quan, đúng quy định của pháp luật; tham gia thương lượng với tư cách là thành phần được cơ quan giải quyết bồi thường mời theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hp với các cơ quan, đơn vị để tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện qun lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tnh.

2. Chủ trì, tổ chức việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định; tổ chức thực hiện việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị hại theo đề nghị của người bị thiệt hại hoặc chđộng thực hiện hỗ trợ; đôn đốc việc thực hiện giải quyết bồi thường; cấp phát kinh phí, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả; đôn đốc thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường trên địa bàn tỉnh.

3. Tham gia xác minh thiệt hại cùng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại khi có đề nghị của cơ quan đó để đảm bảo việc thiệt hại được khách quan, đúng quy định của pháp luật.

4. Tham gia xác minh thiệt hại, xác định trách nhiệm hoàn trvới tư cách là cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường; tham gia thương lượng với tư cách là thành phần bắt buộc và phải có ý kiến tại buổi thương lượng; đề nghị STài chính tham gia thương lượng; kiến nghị Thủ trưng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại xem xét lại quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trkhông phù hợp.

Điều 10. Trách nhim của Bảo hiểm xã hi tỉnh

1. Thực hiện thủ tục thu tiền hoàn trả trong trường hp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã nghỉ hưu, nghỉ việc theo quy định.

2. Chỉ đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện đang trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền theo quyết định hoàn trả.

3. Tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả với tư cách là cơ quan chi trả lương hưu theo quy định; phối hợp với Sở Tư pháp trong thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án dân sự trên địa bàn quản lý.

2. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, cung cấp thông tin theo đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tchức cá nhân có liên quan

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ làm cơ scho việc xác minh thiệt hại, đề nghị định giá tài sản, giải quyết thiệt hại hoặc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại, mức bồi thường.

2. Tham gia thương lượng với tư cách là thành viên được cơ quan giải quyết bồi thường mời; tham gia hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả vi tư cách là đại diện của cơ quan liên quan đến việc gây thiệt hại.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 13. Mối quan hệ công tác

Mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, tchức, cá nhân quy định tại Điều 2 của Quy chế này là quan hệ phối hợp, dựa trên nguyên tắc phối hợp, tôn trọng ln nhau để thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường của nhà nước

Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hp Sở Tư pháp tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kim tra công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Sở Tư pháp thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về Bộ Tư pháp và UBND tnh.

2. Các cơ quan, tổ chức khi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất những vấn đề có liên quan đến phạm vi áp dụng của Quy chế này cho cơ quan có thẩm quyền; đồng thời, gửi Sở Tư pháp để theo dõi trong công tác quản lý nhà nước về trách nhiệm bi thường ca nhà nước.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Tổ chức, thực hiện

Các cơ quan, tổ chức theo trách nhiệm được phân công tổ chức triển khai có hiệu quả Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan trong cơ quan, đơn vị.

Điều 17. Giải quyết khó khăn, vưng mắc

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tchức, cá nhân kịp thi phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tnh xem xét, giải quyết.

Điều 18. Sửa đi, bsung quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, Giám đốc S Tư pháp kịp thi báo cáo UBND tnh bổ sung, sa đổi cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật hiện hành.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2172/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2172/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/10/2019
Ngày hiệu lực17/10/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2172/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2172/QĐ-UBND 2019 thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước tỉnh Bình Phước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2172/QĐ-UBND 2019 thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước tỉnh Bình Phước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2172/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Văn Trăm
                Ngày ban hành17/10/2019
                Ngày hiệu lực17/10/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2172/QĐ-UBND 2019 thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước tỉnh Bình Phước

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2172/QĐ-UBND 2019 thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước tỉnh Bình Phước

                        • 17/10/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 17/10/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực