Quyết định 22/2011/QĐ-UBND

Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Quyết định 22/2011/QĐ-UBND trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất đã được thay thế bởi Quyết định 40/2013/QĐ-UBND trình tự thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất Hà Tĩnh và được áp dụng kể từ ngày 23/09/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 22/2011/QĐ-UBND trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2011/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 07 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 502/TTr-SKH ngày 31/5/2011; kèm theo ý kiến của các sở, ngành, đơn vị liên quan và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 205/BC-STP ngày 17/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất (không sử dụng Ngân sách Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Website Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- T.Tr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học;
- Các Tổ chuyên viên VP/UB;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng (không sử dụng Ngân sách Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung các chế độ, chính sách, trình tự thủ tục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (gọi tắt là Trung ương) ban hành khác với quy định này thì áp dụng theo quy định của Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

2. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

4. Hộ kinh doanh, cá nhân.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.

Điều 3. Trình tự, thủ tục đầu tư

Nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đều phải thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định sau:

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Giới thiệu địa điểm đầu tư.

3. Quyết định cho phép khảo sát và phê duyệt quy hoạch dự án đầu tư.

4. Lập dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường (tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực đầu tư của dự án theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường), phê duyệt dự án đầu tư.

5. Cấp giấy chứng nhận đầu tư.

6. Lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bao gồm thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng).

7. Lập thiết kế bản vẽ thi công, làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

Điều 4. Điều kiện của nhà đầu tư và dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư là doanh nghiệp: Phải có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh tại Hà Tĩnh, có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đầu tư.

2. Nhà đầu tư là cá nhân: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật.

3. Tùy thuộc vào quy mô của từng dự án, nhà đầu tư phải xây dựng tiến độ thực hiện dự án cụ thể nhưng không quá 04 năm (đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh khu đô thị mới, khu nhà ở, khu dân cư, dự án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, đầu tư phát triển du lịch, khu du lịch sinh thái và các dự án có quy mô lớn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); không quá 02 năm đối với các dự án đầu tư khác.

4. Dự án do nhà đầu tư lập phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp và đồng bộ về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đảm bảo môi trường và phát triển bền vững; tuân thủ các yêu cầu về xử lý chất thải theo tiêu chuẩn, quy phạm an toàn môi trường; thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

5. Đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, nhà đầu tư phải giành trên 20% diện tích đất ở để xây dựng chung cư cao tầng (khu vực thành phố Hà Tĩnh và KKT Vũng Áng phải từ 10 - 20 tầng trở lên), ưu tiên xây dựng nhà chung cư cao tầng, khách sạn và các công trình phục vụ công cộng trước hoặc triển khai đồng bộ các hạng mục đầu tư.

Cơ chế chính sách giao đất, thuê đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất … thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và UBND tỉnh.

Chương 2.

CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư cho các nhà thầu trên địa bàn tỉnh trừ quy định tại Khoản 2, Điều này. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

Điều 6. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

a. Văn bản đề nghị xin chấp thuận chủ trương đầu tư; gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc cá nhân.

- Lĩnh vực đầu tư, mục tiêu đầu tư, sản phẩm chính.

- Tên dự án đầu tư, dự kiến quy mô, hình thức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, thời gian hoạt động của dự án, dự kiến tổng nguồn vốn và nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án.

- Dự kiến các địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất, trong đó xác định rõ đất dùng cho sản xuất, đất dùng cho nhà xưởng và văn phòng.

b. Các hồ sơ liên quan đến tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ có công chứng).

- Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản khác có giá trị tương đương.

- Đối với cá nhân: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (có công chứng).

2. Thời gian giải quyết: Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính phủ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ).

3. Kể từ ngày ban hành văn bản đồng ý chấp thuận chủ trương đầu tư, sau thời hạn 03 tháng (đối với các dự án khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô dưới 01ha, các dự án khác có quy mô dưới 05ha) và sau 06 tháng (đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô trên 01ha, các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô trên 05ha) nếu nhà đầu tư không gửi hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hết hiệu lực.

Chương 3.

GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP KHẢO SÁT VÀ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

Điều 7. Thẩm quyền giới thiệu địa điểm đầu tư

1. Sở Xây dựng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giới thiệu địa điểm hoặc cấp chứng chỉ quy hoạch đối với các khu chức năng đã được duyệt quy hoạch chi tiết cho nhà đầu tư, cho phép khảo sát đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

Điều 8. Thủ tục giới thiệu địa điểm đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm đầu tư.

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn bản đề nghị giới thiệu địa điểm đầu tư của nhà đầu tư.

- Bản sao có chứng thực về tư cách pháp nhân của Nhà đầu tư.

- Dự án đầu tư.

2. Thời gian giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch dự án

1. Lập quy hoạch dự án:

Sau khi có văn bản cho phép khảo sát địa điểm, nhà đầu tư tiến hành lập quy hoạch dự án theo quy định sau:

1.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô trên 01ha và các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô trên 05ha: Phải lập nhiệm vụ và quy hoạch chi tiết 1/500.

1.2. Dự án khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô dưới 01ha và các dự án khác có quy mô dưới 05ha: lập quy hoạch mặt bằng sử dụng đất.

2. Hồ sơ thẩm định phê duyệt:

- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt quy hoạch của nhà đầu tư.

- Bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất và các cơ quan liên quan thỏa thuận (do nhà đầu tư tự lập).

3. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương 4.

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Sau khi dự án có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt nhà đầu tư hoàn chỉnh, phê duyệt dự án đầu tư và lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Điều 10. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều 5, Quy định này (bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư). Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều 5, Quy định này (bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư).

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm.

+ Bản đăng ký/đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (bản chính).

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).

+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường (bản chính).

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Báo cáo giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp; hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

+ Các văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư, quyết định cho phép khảo sát, lập dự án và quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các tài liệu liên quan đến chính sách ưu đãi của dự án (nếu có).

+ Văn bản cam kết tiến độ thực hiện dự án theo quy định; nếu nhà đầu tư không triển khai dự án đúng tiến độ cam kết và quy định của Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và không hoàn trả các chi phí nhà đầu tư đã thực hiện.

+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với những dự án không phải thẩm tra đầu tư, 08 bộ đối với những dự án phải thẩm tra đầu tư.

2. Thời gian giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với những dự án không phải thẩm tra đầu tư, 30 ngày làm việc đối với những dự án phải thẩm tra đầu tư (các dự án trong Khu kinh tế, Khu Công nghiệp là 20 ngày làm việc).

Đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: Thời gian giải quyết là 48 ngày làm việc (đối với dự án do UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư) và 33 ngày làm việc (đối với dự án do Ban quản lý KKT cấp).

Chương 5.

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 12. Trách nhiệm của Nhà đầu tư

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải triển khai thực hiện theo tuần tự sau đây:

1. Tiến hành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tự thỏa thuận giải phóng mặt bằng (trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải tự thỏa thuận giải phóng mặt bằng).

2. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Cam kết bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hoàn thiện bản vẽ thiết kế thi công và thủ tục hồ sơ xin cấp phép xây dựng, triển khai xây dựng dự án.

4. Thực hiện các thủ tục xin giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai hiện hành.

5. Đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền duyệt, đúng tiến độ được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đầu tư phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Chương 6.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

Điều 13. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có quyền chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và không chịu trách nhiệm về những chi phí mà nhà đầu tư đã thực hiện, trong các trường hợp sau đây:

1. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai thực hiện hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Tự ý thay đổi chủ đầu tư dự án mà chưa được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận.

3. Các trường hợp vi phạm khác phải chấm dứt hoạt động đầu tư theo quy định của Pháp luật.

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

- Ban hành các chính sách thu hút đầu tư và công bố danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính về đầu tư theo thẩm quyền.

- Giải quyết kiến nghị của các sở, ngành, địa phương và các nhà đầu tư có liên quan đến dự án và thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng dự án theo các quy định hiện hành; cụ thể:

- Hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư.

- Thẩm tra trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.

- Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện mục tiêu, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư từ khâu đăng ký hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động.

- Tổ chức giao ban giữa các ngành và địa phương có liên quan để thống nhất đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án và kiến nghị UBND tỉnh xử lý thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc nội dung đăng ký đầu tư với các dự án UBND tỉnh cấp do không thực hiện đúng nội dung cam kết.

- Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư.

3. Ban quản lý Khu kinh tế

- Thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư.

- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

- Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Các Sở, ngành, cơ quan liên quan

Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra nội dung tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đề nghị UBND tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế thu hồi giấy chứng nhận đầu tư khi nhà đầu tư vi phạm; cụ thể:

4.1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan trong việc xây dựng chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.

- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường của các dự án đầu tư.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Chỉ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan xác định các khoản phải nộp (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, …), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4.2. Sở Tài chính

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục về hỗ trợ và hưởng ưu đãi đầu tư thuộc thẩm quyền.

- Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đã được cấp phép.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán, thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí, thủ tục hải quan, quản lý tài chính và hoạt động tài chính khác.

4.3. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về xây dựng.

- Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các dự án đầu tư.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực xây dựng đối với dự án đầu tư.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Giải quyết yêu cầu của các sở, ngành và kiến nghị của chủ đầu tư có liên quan đến dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn.

Quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn; phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, nắm tình hình và báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án trên địa bàn.

Phối hợp với nhà đầu tư và các ngành liên quan tiến hành các thủ tục về bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ dự án.

6. Quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương

- Cơ quan được cấp có thẩm quyền giao chủ trì thẩm định, thẩm tra khi gửi hồ sơ xin ý kiến các ngành, địa phương phải có văn bản ghi cụ thể phần, mục hoặc nội dung yêu cầu từng ngành, địa phương phải góp ý theo thời gian quy định. Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể tổ chức họp lấy ý kiến trực tiếp các ngành.

- Khi có văn bản yêu cầu thẩm định, thẩm tra của cơ quan chủ trì, cơ quan được yêu cầu cho ý kiến phải trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy định và chiu trách nhiệm về ý kiến của mình. Sau thời hạn quy định, nếu cơ quan được xin ý kiến thẩm định, thẩm tra không có văn bản tham gia ý kiến thì được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan chủ trì thẩm định gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.

- Các cuộc họp do cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra tổ chức có mời các sở, ngành, địa phương yêu cầu các sở, ngành địa phương phải cử người có tư cách đại diện cho đơn vị mình và ý kiến của người được cử tham dự về các vấn đề liên quan của ngành, địa phương mình là ý kiến chính thức của ngành, địa phương đó để cơ quan chủ trì kết luận hoặc quyết định.

Chương 7.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này, có nhiều thành tích trong triển khai thực hiện đầu tư thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung tại quy định này thì tùy theo đối tượng, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 22/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu22/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/07/2011
Ngày hiệu lực06/08/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/09/2013
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 22/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 22/2011/QĐ-UBND trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 22/2011/QĐ-UBND trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu22/2011/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýLê Đình Sơn
                Ngày ban hành27/07/2011
                Ngày hiệu lực06/08/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/09/2013
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 22/2011/QĐ-UBND trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 22/2011/QĐ-UBND trình tự, thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất