Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 22/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Tây Ninh đến 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

 Tây Ninh, ngày 23 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển Thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 08/TTr-SVHTTDL ngày 08 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thảo

 

QUY HOẠCH

PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển sự nghiệp thể dục thể thao đến năm 2020

1. Quan điểm

1.1. Quan điểm chỉ đạo cơ bản

- Quan điểm phát triển TDTT của Đảng đã được thể hiện trong nhiều văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Chính phủ về công tác TDTT. Việc phát triển TDTT là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tăng cường thể lực, tầm vóc, tuổi thọ con người Việt Nam, làm lành mạnh hóa lối sống của thanh thiếu niên. Phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân. Ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện các chính sách phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước.

1.2. Các quan điểm phát triển TDTT của Đảng từ Trung ương đến địa phương.

- Xây dựng nền thể dục thể thao phát triển và tiến bộ, đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, bồi dưỡng và đào tạo tài năng thể thao gắn kết giữa các tuyến, các lớp kế cận, có sự quản lý, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cơ sở để phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp phát triển phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và truyền thống dân tộc, tăng cường hội nhập quốc tế, góp phần tích cực thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

- Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế; đồng thời, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể ngày càng phát triển.

- Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước. Tăng tỷ lệ chi ngân sách Nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT, và đào tạo VĐV thể thao thành tích cao, đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển TDTT. Đổi mới quản lý nhà nước về TDTT phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động TDTT.

- Giữ gìn, tôn vinh những giá trị TDTT dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền TDTT nước ta mang tính dân tộc, khoa học, nhân dân và văn minh.

- Trong những năm qua, sự nghiệp TDTT tỉnh nhà có nhiều tiến bộ, góp phần vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Phong trào TDTT quần chúng được duy trì và phát triển rộng khắp với nhiều hình thức đa dạng, ngày càng được nhiều quần chúng, nhân dân đồng tình hưởng ứng, góp phần nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Tiếp tục cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại ” được quần chúng đồng tình ủng hộ tham gia, đang phát huy tác dụng.

Thể thao thành tích cao có bước phát triển, một số môn tiêu biểu như lặn, võ thuật đã thi đấu đạt thành tích cao ở các giải Quốc gia và quốc tế. Đội ngũ cán bộ TDTT dần được chuẩn hóa về chuyên môn và chính trị, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT ngày càng được quan tâm đầu tư, xây dựng, đáp ứng một phần nhu cầu tham gia sinh hoạt của người dân.

- Công tác xã hội hóa TDTT có bước phát triển khá tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức xã hội đầu tư cùng với nhiều loại hình, công trình TDTT khác do các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng tạo điều kiện cho người dân tham gia tập luyện những môn thể thao yêu thích, nhằm tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ cho nhân dân.

1.3. Chính sách của Nhà nước về TDTT

- Phát triển sự nghiệp TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc người Việt Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về thể thao, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Tăng dần đầu tư ngân sách Nhà nước, dành quỹ đất và có chính sách phát huy nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TDTT phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới.

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp TDTT, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của nhân dân, đảm bảo để các cơ sở thể thao công lập và tư nhân được bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy định của pháp luật.

- Ưu tiên đầu tư phát triển TDTT ở vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 là cơ sở xây dựng và phát triển nền Thể dục thể thao tỉnh nhà, nhằm nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Tây Ninh phát triển toàn diện về trí tuệ và thể chất, nâng cao vị thế, thành tích thể thao của tỉnh ở khu vực, trong nước và quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu phát triển TDTT đến 2020 (chia theo 2 giai đoạn: Mục tiêu 2013- 2015 và 2016 – 2020). Cơ sở xây dựng phương án chỉ tiêu, dựa trên số liệu điều tra thực tế của giai đoạn trước.

Mục tiêu giai đoạn 2013 – 2015.

- Tiếp tục vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động TDTT đáp ứng nhu cầu tập luyện và giải trí, tạo thói quen tập luyện thường xuyên cho mọi người dân. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học, nâng cao thể trạng và tầm vóc nhằm phát triển con người toàn diện làm nền tảng cho phát triển thể thao thành tích cao, nâng cao trình độ cho lực lượng HLV - VĐV ở các tuyến, duy trì phát triển thể thao trong lực lượng vũ trang tăng cường chỉ đạo công tác xã hội hóa TDTT, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin truyền thông thể thao, phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật tăng các loại hình dịch vụ thể thao góp phần nâng cao thể chất, tinh thần phục vụ cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mục tiêu giai đoạn 2016 – 2020.

- Tiếp tục vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Nâng cao nhận thức của người dân, về ý nghĩa giá trị và tác dụng của TDTT. Nhằm nâng cao thể chất và tầm vóc cho người Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển thể thao việt nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, đẩy mạnh các hoạt động thể thao cho mọi người, thông qua tiêu chí đánh giá về người tập luyện thể thao thường xuyên – gia đình thể thao, tăng cường công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học cải tiến nội dung, chương trình giáo dục nội ngoại khóa, nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên TDTT. Xây dựng các loại hình thể thao phong phú đa dạng để tăng cường thể chất cho lực lượng vũ trang, đầu tư nâng cấp các công trình thể thao mang tính hiện đại phù hợp với quy chuẩn thi đấu trong nước và quốc tế. Ứng dụng quy trình tuyển chọn và đào tạo các môn thể thao mũi nhọn (chuyên nghiệp hóa thể thao), bước đầu hình thành tổ chức câu lạc bộ khoa học thực hiện chương trình hợp tác quốc tế, tăng thời lượng thông tin tuyên truyền về lợi ích của tập luyện TDTT, không ngừng xây dựng mô hình hóa và xã hội hóa thể thao phát triển các loại hình dịch vụ thể thao, kinh tế thể thao đặc biệt là nâng cao nhận thức về thể thao giải trí, thể thao du lịch, thể thao sức khỏe…., phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020, định hướng năm 2030.

2.2.1. Thể dục, thể thao quần chúng

- Chỉ tiêu về số người tham gia TLTDTT TX, gia đình thể thao và các đối tượng.

Bảng 27. Chỉ tiêu người tập luyện TDTT thường xuyên, GĐTT và các đối tượng

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Dân số

1118396

1129580

1140876

1152285

1163808

1175446

1187200

1199072

2

Tập luyện thường xuyên (%)

27,19

28,18

29

29,7

30,59

31,5

32,44

33

3

Gia đình thể thao (%)

21,87

22,08

22

22,66

23,11

23,57

24,04

Trên 25

4

Công chức viên chức tập luyện TDTT (%)

1,76

1,84

1,93

2,03

2,13

2,2

2,34

2,46

5

CN trong khu công nghiệp TL TDTT (%)

0,88

0,92

0,96

1,01

1,06

1,11

1,16

1,22

6

TDTT cho người khuyết tật

0,6

0,7

0,8

0,85

0,9

0,95

1,0

1,05

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, phương án tối thiểu)

Dựa trên cơ sở nhịp tăng trưởng dân số bình quân hàng năm của cả giai đoạn trước 2006 – 2012 làm cơ sở để tính tỷ lệ tăng dân số của giai đoạn tiếp theo 2013 – 2020, tăng 1,01.

* Thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TW, ngày 24/4/2008 của Tỉnh ủy Tây Ninh “Về việc tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ CNH-HĐH đất nước”

Chỉ tiêu người tập luyện TDTT thường xuyên, GĐTT, công chức viên chức và công nhân tham gia tập luyện tại các khu công nghiệp. Cơ sở xây dựng và lựa chọn chỉ tiêu dựa vào nhịp độ phát triển so với năm trước (số lần) ở cả giai đoạn 2006 – 2012 cho thấy nhịp tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng từ 1,04 đến 1,06 là chưa khả thi mang yếu tố định tính nhiều hơn là định lượng, căn cứ tình hình thực tế NTLTDTTX của tỉnh để tiến hành xây dựng tiêu chí lựa chọn chỉ tiêu phát triển NTLTDTTX và GĐTT giai đoạn 2013 -2015 tăng 1,02; giai đoạn 2016 – 2020 tăng 1,03 lý do giai đoạn 2016 – 2020 điều kiện kinh tế phát triển, nhu cầu tập luyện thể thao tăng lên. Như vậy người tập luyện thể thao thường xuyên năm 2013 đạt 27,19%, năm 2015 đạt 29% và năm 2020 đạt 33% đây là phương án tối thiểu, nếu dùng phương án tối đa có thể tăng từ 1,05 – 1,1. Tương tự hộ gia đình thể thao năm 2013 đạt 21,87%, năm 2015 đạt 22%; năm 2020 đạt trên 25%. Công chức viên chức tham gia tập luyện thể thao năm 2013 đạt 1,76%, năm 2015 đạt 1,93%, năm 2020 đạt 2,46 %. Công nhân trong khu công nghiệp được tính 50% đối tượng công chức viên chức theo tỷ lệ tăng năm 2013 đạt 0,88%, năm 2015 đạt 0,96%, năm 2020 đạt 1,22%.Tổ chức tập luyện thể thao cho người khuyết tật năm 2013 phấn đấu đạt tỷ lệ 0,6%, năm 2015 đạt 0,8% đến năm 2020 đạt 1,05%.

Xây dựng các câu lạc bộ thể thao cho người khuyết tật, đảm bảo tỷ lệ tham gia tập luyện, tạo thành các phong trào thi đấu thể thao cấp huyện, tỉnh.

* Đối tượng thể thao quần chúng tham gia các CLB thể thao, Hội thể thao, điểm tập (Thông tư số 18, Nghị định 45)

Bảng 28. Số lượng CLB thể thao, Hội và các điểm tập của tỉnh

STT

Đơn vị

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Thị xã Tây Ninh

252

272

304

335

368

404

444

488

2

Huyện Hòa Thành

125

137

151

166

183

201

221

243

3

Huyện Châu Thành

172

189

207

228

251

276

303

334

4

Huyện Dương Minh Châu

183

192

201

211

221

232

243

255

5

Huyện Gò Dầu

231

242

257

267

280

294

308

324

6

Huyện Trảng Bàng

246

258

271

284

298

312

328

344

7

Huyện Tân Châu

176

181

186

192

197

201

207

213

8

Huyện Bến Cầu

144

148

152

157

161

165

169

174

9

Huyện Tân Biên

251

258

266

274

282

290

298

307

Tổng

1780

1877

1992

2114

2241

2415

2521

2682

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Căn cứ vào kết quả điều tra hiện trạng số lượng CLB, Hội và các điểm tập của tỉnh năm 2011. Căn cứ tình hình thực tế phong trào TDTT tại các đơn vị làm cơ sở để xây dựng chỉ tiêu và định hướng quy hoạch cho giai đoạn 2013 – 2020 theo tỷ lệ cụ thể như sau: Thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành, huyện Châu Thành tăng tỷ lệ 1.1, các huyện Gò Dầu, huyện Trảng Bàng tăng tỷ lệ 1.05 và các huyện còn lại tăng tỷ lệ 1.03. Đây là tỷ lệ phù hợp với thực tế phát triển phong trào TDTT của tỉnh.

2.2.2. Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học

Bảng 29. Xây dựng các chỉ tiêu phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học, các cấp học và các điều kiện đảm bảo.

TT

Cấp học

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Tiểu học

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

61,8

64,89

68,13

74,94

82,43

90,67

99,74

100

GV (người)

288

(275)

302

(275)

317

(275)

333

(275)

350

(275)

367

(275)

385

(275)

405

(275)

CSVC m2/hs

0,9

1,1

1,3

1,5

1,7

1,9

2

2

Đạt tiêu chuẩn RLTT

84

88,2

92,61

97,24

97,5

97,8

98,2

98,5

Thi đấu các giải thể thao (số lượng)

10

12

HKPĐ

(theo môn)

14

16

17

HKPĐ

(theo môn)

19

2

THCS

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

82,42

86,54

90,86

95,4

96,8

98,0

99,0

100

GV (người)

302

(288)

317

(288)

333

(288)

350

(288)

367

(288)

385

(288)

405

(288)

425

(288)

CSVC m2/hs

0,65

0,85

1,05

1,25

1,50

1,70

1,90

2

Đạt tiêu chuẩn RLTT

84

88,2

92,61

97,24

97,5

98,0

98,5

99,0

Thi đấu các giải thể thao

12

13

HKPĐ

(theo môn)

14

15

16

HKPĐ

(theo môn)

17

3

THPT

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

84

88,2

92,61

97,24

98,0

98,5

99,0

100

GV (người)

138

(128)

149

(128)

161

(128)

174

(128)

188

(128)

203

(128)

219

(128)

237

(128)

CSVC m2/hs

1,34

1,41

1,48

1,55

1,63

1,71

1,79

2

Đạt tiêu chuẩn RLTT

98

98,2

98,4

98,6

98,8

99,0

99,0

99,0

Thi đấu các giải thể thao

13

14

HKPĐ

(theo môn)

15

16

17

HKPĐ

(theo môn)

18

4

ĐH -CĐ- TCCN

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

69,67

75,24

81,25

87,75

94,77

96

98

100

GV (người)

12

24

48

52

56

61

66

71

CSVC m2/hs

2,5

2,8

3,0

3,2

3,4

3,6

3,8

4,0

Đạt tiêu chuẩn RLTT

98.0

98,3

98,5

98,7

99,0

99,2

99,5

99,7

Thi đấu các giải thể thao

5

7

9

11

13

15

17

19

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT, riêng đối với số lượng GV TDTT, Sở GD và ĐT đề nghị giữ nguyên )

Xây dựng các chỉ tiêu phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học, các cấp học và các điều kiện đảm bảo, cơ sở lựa chọn các tiêu chí đánh giá về công tác giáo dục thể chất ở các cấp học: Đối với hoạt động nội khóa đây là tiêu chí bắt buộc trong chương trình giáo dục thể chất và là tiêu chí xét thi đua hàng năm. Vì vậy tiêu chuẩn của học sinh, sinh viên trong chương trình giáo dục thể chất nội khóa phải đạt 100%. Về nội dung giảng dạy ngoại khóa hay xây dựng chương trình ngoại khóa tự chọn lấy chuẩn theo nhịp tăng bình quân 1,05% ở giai đoạn 2013 -2015 và tăng 1,06 cho giai đoạn 2016 -2020. Để đảm bảo đủ số lượng giáo viên giảng dạy ở các cấp học theo đúng quy chuẩn 1GV/150HS. Như vậy số lượng giáo viên cần phải bổ sung hàng năm lấy chỉ tiêu tăng bình quân hàng năm ở các cấp học là 1,05% cho đến 1,09%, riêng đối với bậc đại học, cao đẳng , trung học chuyên nghiệp giai đoạn 2013 -2015 tăng 2,5 lần, giai đoạn 2016 – 2020 tăng dưới 2 lần.

(Đây là chỉ tiêu chung cho hoạt động giáo dục thể chất ở các cấp học, tuy nhiên chỉ tiêu và tiêu chuẩn cụ thể phát triển đội ngũ giáo viên thể dục thể thao còn tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương, có thể thấp hoặc cao hơn do ngành giáo dục đào tạo xây dựng chỉ tiêu . Thực tế số giáo viên hiện nay giảng dạy theo quy định số tiết trong tuần với từng cấp học là đủ số lượng).

Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể nhịp tăng bình quân 1,05, tuy nhiên thực tế không bao giờ đạt được tiêu chuẩn rèn luyện thân thể ở mức 100%, cho nên khi xây dựng chỉ tiêu phấn đấu đến 2020 tỷ lệ tối đa là 99%, cần duy trì và cải tiến liên tục các hình thức tổ chức hoạt động, kể cả ổn định về hệ thống thi đấu, số giải cần tăng theo số lần cho phù hợp với tỷ lệ tăng của học sinh, sinh viên hàng năm từ 1 đến 2. Cơ sở vật chất căn cứ vào kết quả điều tra thực trạng về diện tích m2 cho mỗi học sinh - sinh viên ở các cấp học, từ đó định chuẩn mức tăng trưởng bình quân hàng năm của từng giai đoạn cho từng cấp học có khác nhau, đối với học sinh phổ thông, quy chuẩn là 2 m2 cho 1 học sinh. Đối với sinh viên các trường ĐH, CĐ, TCCN là 4 m2/1SV. Như vậy tỷ lệ tăng trưởng của học sinh bình quân lớn hơn 1,05. (Theo nguồn số liệu cung cấp của Sở Giáo dục và Đào tạo, hiện nay một học sinh là 5m. Đây là diện tích tính cả sân chơi còn sân tập thể thao thiếu diện tích như đã thống kê cần được bổ sung ).Vì vậy cần quy hoạch thêm diện tích đất dành cho tập luyện thể thao và nâng cấp các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục thể chất trong trường học cho các cấp học trên địa bàn theo từng giai đoạn cụ thể.

2.2.3. Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang

Bảng 30. Chỉ tiêu phát triển TDTT trong LLVT

STT

Đơn vị

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Quân đội

Đạt tiêu chuẩn RLTL

100

100

100

100

100

100

100

100

Huy chương

10

12

14

16

18

20

22

24

2

Công an

Đạt tiêu chuẩn RLTT

100

100

100

100

100

100

100

100

Huy chương

10

12

14

16

18

20

22

24

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Đối với lực lượng vũ trang tiêu chí chiến sĩ khỏe là tiêu chí hàng đầu để xét chọn vào lực lượng quân đội và công an, đó cũng là tiêu chuẩn xét thi đua hàng năm có kết hợp với tham gia các môn thể thao nhằm nâng cao thể chất phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tiêu chí xây dựng thành tích, huy chương đạt được theo từng năm lấy tỷ lệ chuẩn là 10% và tăng đều cho đến 24%, mỗi năm tăng 2%.

2.2.4. Phát triển thể thao thành tích cao

Bảng 31. Chỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Huy chương

Toàn quốc

247

259

271

284

298

313

328

344

Quốc tế

3

4

5

6

7

8

9

10

2

Thành tích

ĐH TDTT

 

 

10

 

 

 

15

 

Sea games

2

 

3

 

4

 

5

 

3

HLV (người)

38

40

43

45

47

49

54

56

4

VĐV

TTTTC

37

40

46

50

54

58

67

72

Trẻ - Năng khiếu

245

265

286

329

355

373

403

463

Cấp 1

22

24

26

31

34

38

41

50

KT

10

11

12

14

15

16

17

19

Dự tuyển Quốc gia

10

11

12

14

15

16

17

19

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT)

Dựa vào kết quả đạt được cả giai đoạn 2006 – 2012 số huy chương đạt được tại các giải trẻ, khu vực toàn quốc tăng giảm không đều tỷ lệ dao động trên dưới 20 lần/năm. Để đảm bảo độ tin cậy của các chỉ tiêu cần thực hiện theo các phương án khác nhau: Trong thể thao có phương án tối đa và phương án tối thiểu, số lần bình quân cả giai đoạn trước đó 247 huy chương, đây là mức chuẩn để xác định chỉ tiêu hàng năm của giai đoạn tiếp theo từ 2014 -2020. Huy chương quốc tế được xây dựng trên thành tích đã đạt được dựa trên năm 2011 là 03 huy chương, số lượng tăng hàng năm là 01. Huy chương đại hội TDTT dựa trên cơ sở đại hội năm 2010 là 9 huy chương, đến năm 2015 là 10 huy chương và đến năm 2019 là 15 huy chương. Tương tự về thành tích Sea games tăng theo mỗi kỳ tương ứng với 01. Về số lượng HLV tăng hàng năm là 1,05 song trong năm chuyển tiếp đại hội 1,09: Năm 2013 là 38 HLV đến năm 2015 là 43, năm 2019 là 54. Về VĐV hệ đội tuyển thi đấu thể thao thành tích cao tăng theo bình thường cả một giai đoạn là 1,08 nhưng đến năm đại hội thì tăng theo tỷ lệ 1,15. Về VĐV trẻ và năng khiếu tăng theo tỷ lệ bình thường cả một giai đoạn là 1,08 nhưng đến năm Hội khỏe phù đổng thì tăng theo tỷ lệ 1,15. Về VĐV cấp 1 dựa vào sự tăng trưởng bình quân cho cả giai đoạn 2006 – 2012 để xây dựng chuẩn 1,08 cho giai đoạn tiếp theo ngoại trừ tổ chức đại hội TDTT và hội khỏe phù đổng thì tăng 1,2. Số lượng VĐV đạt cấp 1 của năm 2013 là 22, năm 2015 là 26 và đến năm 2020 là 50. Tương tự số lượng VĐV kiện tướng của năm 2013 là 10, năm 2015 là 12 và đến năm 2020 là 19. Số VĐV dự tuyển Quốc gia tăng 01 trong các năm 2013 – 2020, riêng đại hội TDTT (2016 – 2020) tăng 2.

* Các môn thể thao trọng điểm

Bảng 32. Các nhóm môn thể thao trọng điểm

STT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Nhóm 1:

x

x

x

x

x

x

x

x

2

Nhóm 2:

 

x

x

x

x

x

x

x

3

Nhóm 3:

 

 

x

x

x

x

x

x

4

Nhóm 4:

 

 

 

x

x

x

x

x

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Chi chú:

Nhóm 1: Bóng đá, Bóng chuyền, võ cổ truyền, taekwondo, lặn, điền kinh

Nhóm 2: Vovinam, bóng bàn, quần vợt, cầu lông, bơi lội

Nhóm 3: Cờ vua, karatedo, bóng rỗ, billards

Nhóm 4: Các môn thể thao còn lại

- Giai đoạn 2013 - 2015 tập trung đầu tư môn thế mạnh của tỉnh là: Lặn, võ cổ truyền, võ taekwondo, điền kinh, bóng đá.

- Giai đoạn 2016-2020 tập trung đầu tư thêm môn vovinam, bóng chuyền, quần vợt, bơi lội.

2.2.5. Phát triển thể thao chuyên nghiệp

- Thực hiện chiến lược phát triển thể thao thành tích cao của Việt Nam đến 2020 cần phát triển các môn TTTTC của từng tỉnh, thành, ngành trong đó các môn thể thao trọng điểm của Quốc gia và các môn thể thao khác, cần tuyển chọn và đào tạo theo các tuyến năng khiếu thể thao của từng tỉnh, thành, ngành. Trong đó bao gồm hai loại VĐV: VĐV năng khiếu nghiệp dư (không được hưởng chế độ bồi dưỡng của Nhà nước) và VĐV năng khiếu bán tập trung (được hưởng chế độ bồi dưỡng ngân sách của Trung ương và địa phương).

- Đào tạo VĐV tuyến trẻ tỉnh, thành, ngành và VĐV dự tuyển trẻ Quốc gia kế cận được hưởng bồi dưỡng từ ngân sách của Nhà nước, của địa phương; khi làm nhiệm vụ Quốc gia thì nhận bồi dưỡng từ Trung ương.

- Nhóm môn loại 1 gồm có 6 môn: Bóng đá, bóng chuyền, võ cổ truyền, điền kinh, lặn, taekwondo.

- Nhóm môn loại 2 gồm có 6 môn: Vovinam, bóng bàn, quần vợt, cầu lông, karatedo, bơi lội.

 - Nhóm môn loại 3 gồm có 7 môn: Cờ vua, bóng r, billards, thể dục, judo, pencastsilat, cờ tướng.

- Nhóm 4 các môn khác.

 Trong tất cả các môn thể thao nhóm 1 và nhóm 2 ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn cụ thể sau đó mới đến nhóm 3 và nhóm 4, các môn thể thao chuyên nghiệp được lựa chọn trên nền tảng đã có và duy trì thành tích nhiều năm, bước đầu xác định từ 1-3 môn thể thao chuyên nghiệp, đến giai đoạn cuối 2018 – 2020 chọn từ 3 đến 5 môn thể thao chuyên nghiệp. Để thực hiện chuyển đổi từng bước các môn thể thao trọng điểm, các môn thể thao chuyên nghiệp cần phải xây dựng lộ trình, bước đi thích hợp có căn cứ vào các yếu tố về hệ thống hóa khoa học trong tuyển chọn và đào tạo VĐV.

- Quy trình đào tạo vận động viên được xây dựng gồm:

+ Hệ thống tuyển chọn vận động viên

+ Định hướng các giai đoạn tuyển chọn

+ Số năm tập luyện và độ tuổi vận động viên

+ Tiêu chuẩn tuổi và đẳng cấp vận động viên ở một số môn thể thao - Hệ thống thi đấu của tỉnh – toàn quốc.

- Như vậy cần xác định trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2020 có 5 môn thể thao chuyên nghiệp và 5 môn thể thao mũi nhọn là hoàn toàn phù hợp đối với chiến lược chung về phát triển TTTTC của Việt Nam.

- Trung tâm TDTT và các Trung tâm Văn hóa – Thể thao, cấp huyện, thị… tập trung đầu tư nâng cao thành tích một số môn thể thao mũi nhọn trong giai đoạn 2013- 2015 và điều chỉnh trong các giai đoạn tiếp theo nhằm xây dựng một hệ thống đào tạo tài năng thể thao xuyên suốt, tạo sự đột biến trong thành tích thể thao.

- Mở rộng không gian tìm kiếm và phát hiện các tài năng thể thao, kết hợp với nhà trường và phụ huynh trong việc phát hiện VĐV tài năng thể thao.

- Xây dựng hệ thống tài năng thể thao theo 3 tuyến (năng khiếu tập trung, năng khiếu dự bị tập trung, năng khiếu ban đầu) trong giai đoạn 2013- 2015.

- Xây dựng được quy trình công nghệ đào tạo VĐV mang tính khoa học, đồng bộ, khả thi và tạo sự đột biến.

- Thuê chuyên gia hoặc cố vấn để hỗ trợ triển khai thực hiện các bước một cách đồng bộ như: Tổ chức tuyển chọn VĐV; xây dựng chương trình đào tạo dài hạn; hoàn thiện hệ thống thi đấu, tiêu chuẩn hóa huấn luyện viên có trình độ Quốc gia, quốc tế, xây dựng và hình thành đội ngũ huấn luyện viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu đào tạo huấn luyện TTTTC của tỉnh nhà. Thực hiện chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao với sự đầu tư của các đơn vị kinh tế trong giai đoạn 2013 – 2015 nhằm thực hiện kế hoạch phát triển thể thao chuyên nghiệp theo xu thế xã hội hóa TDTT.

- Tóm lại: Xây dựng hệ thống đào tạo VĐV theo hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp, các môn thể thao mũi nhọn và các môn thể thao nâng cao; đặc biệt chú trọng và đưa các môn thể thao mới nhằm giới thiệu cho các đối tượng có nhu cầu và ham thích tham gia hoạt động TDTT, phù hợp với giai đoạn phát triển mới của thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo VĐV. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn hóa sâu, ứng dụng khoa học công nghệ, quy trình tuyển chọn đào tạo và xây dựng hệ thống các điều kiện đảm bảo đáp ứng đúng theo theo tiêu chuẩn Quốc gia và quốc tế.

2.2.6. Phát triển xã hội hóa TDTT

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và công tác quản lý của Nhà nước về thể dục, thể thao. Trong quá trình xã hội hóa hoạt động thể thao Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thời huy động tiềm năng, nguồn lực của mọi lực lượng, mọi thành phần kinh tế xã hội, cùng tham gia sáng tạo, cung cấp, phổ biến, tạo điều kiện cho các hoạt động TDTT phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đa dạng hóa chủ thể hoạt động, dân chủ hóa nhưng không thương mại hóa.

- Cần xác định rõ rằng xã hội hóa thể dục - thể thao là quá trình tạo ra các cơ chế, chính sách và điều kiện cần thiết để phát huy tiềm năng về trí tuệ và vật chất trong dân, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp TDTT và tạo điều kiện để toàn xã hội được thưởng thức, hưởng thụ các thành quả của TDTT, nhất là các đối tượng chính sách, người nghèo và những người trước đây khó có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ TDTT.

- Chăm lo cho sự nghiệp thể dục, thể thao phải thật sự trở thành trách nhiệm chung của các cấp ủy Đảng, cơ quan, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội; là nhiệm vụ của toàn xã hội - trong đó ngành thể dục, thể thao giữ vai trò nòng cốt. Đặc biệt, cần phải nhận thức rõ rằng, xã hội hóa không có nghĩa là Nhà nước cắt giảm đầu tư cho lĩnh vực thể dục - thể thao mà Nhà nước tăng cường đầu tư nhưng thay đổi cơ cấu đầu tư theo hướng hiệu quả hơn, đồng thời có cơ chế hợp lý để khuyến khích sự đóng góp của xã hội về tài chính, vật chất và trí tuệ. Để làm tốt xã hội hóa, cần đổi mới phương thức quản lý của Nhà nước, chuyển một phần công việc của Nhà nước cho nhân dân và các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội thực hiện nhưng Nhà nước không giảm trách nhiệm, không giảm ngân sách cho các hoạt động TDTT. Đầu tư của Nhà nước tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình Quốc gia và hỗ trợ các đối tượng chính sách. Trong điều kiện thực tiễn của tỉnh, chỉ có đẩy mạnh xã hội hóa TDTT mới có thể đảm bảo phát triển sự nghiệp TDTT một cách nhanh chóng và bền vững, đồng thời từng bước đưa TDTT thành một ngành kinh tế dịch vụ, có đóng góp xứng đáng vào kinh tế – xã hội của tỉnh.

* Các phương án, chỉ tiêu phát triển:

+ Xác định mô hình tổ chức xã hội thống nhất về thể thao ở tỉnh:

Căn cứ các Điều 72, 73, Mục 2, Chương IV của Luật TDTT về các tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể thao địa phương và từ nghiên cứu về tính hệ thống và quy trình quản lý của các tổ chức xã hội về thể thao cho thấy hệ thống quản lý của xã hội về thể thao bao gồm các yếu tố thành phần sau:

- Mục tiêu chung: Tổ chức điều khiển quá trình, phát triển của các lĩnh vực hoạt động thể thao.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Huy động nguồn lực xã hội (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin lực).

+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển.

+ Tác nghiệp chuyên môn trong các lĩnh vực hoạt động.

Sơ đồ 2. MỤC TIÊU QUẢN LÝ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP VỀ THỂ THAO

Sơ đồ 3. HỆ THỐNG TỔ CHỨC XÃ HỘI VỀ TDTT

* Hệ thống các nguyên tắc và phương pháp quản lý của các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao:

Các nguyên tắc quản lý xã hội nghề nghiệp về thể thao là những quy định, những điều bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý; các phương pháp quản lý là các giải pháp, cách thức tổ chức, thực hiện quá trình quản lý. Các vấn đề này sẽ được nghiên cứu tiếp tục để hoàn chỉnh làm cơ sở xây dựng quy chế quản lý xã hội nghề nghiệp về thể thao.

+ Quy trình quản lý của hệ thống tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao:

Là thành tố chính của hệ thống quản lý xã hội nghề nghiệp về thể thao, nó xác định trình tự tổ chức quá trình quản lý và các công cụ để điều khiển quá trình đó và những tiêu chuẩn của mỗi giai đoạn thuộc quy trình quản lý. Các giai đoạn đó là thông qua quyết định tổ chức, thực hiện tác nghiệp chuyên môn, thu thập và xử lý thông tin, tổng kết đánh giá. Các giai đoạn này là các yếu tố cấu thành hệ thống quản lý, chúng phản ánh trình tự những hoạt động cần thiết cho việc đạt đến chất lượng và hiệu quả của xã hội hóa các hoạt động TDTT.

* Các hình thức và nội dung của các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao:

Đây cũng là nội dung nằm trong cấu trúc của hệ thống quản lý xã hội về thể thao, nó được thể hiện qua hệ thống các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao theo các hình thức Liên đoàn, Hội, Liên hiệp hội ... và nội dung hoạt động được thể hiện trong điều lệ của từng tổ chức.

+Xây dựng, hoàn thiện chuẩn hóa điều lệ của các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao:

Các yếu tố điều lệ Liên đoàn, hiệp hội, Hội thể thao:

Qua nghiên cứu các điều lệ, có 10 yếu tố được đưa vào trong điều lệ của các tổ chức xã hội về TDTT. Mỗi yếu tố có những mấu chốt của nó:

- Tên gọi, tư cách pháp nhân và những quy định pháp lý.

- Các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.

- Quy định về thành viên Hội viên.

- Quy định đại hội theo nhiệm kỳ, hàng năm.

- Nhân sự, bộ máy, lề lối làm việc.

- Ban quản trị.

- Các tiểu ban.

- Các mối quan hệ.

- Tài chính và hoạt động kinh tế.

- Áp dụng thực hiện điều lệ.

* Đẩy mạnh hoạt động kinh tế thể thao là đòn bẩy của xã hội hóa TDTT.

+ Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh doanh tài sản thể dục thể thao (sản nghiệp).

- Chuyển đổi cơ chế hoạt động TDTT từng bước phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, phù hợp với quy luật phát triển, tạo thêm nguồn kinh phí hoạt động cho ngành TDTT ngoài ngân sách Nhà nước;

- Từng bước hình thành thị trường TDTT thống nhất, cạnh tranh lành mạnh; hình thành hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT thuộc nhiều thành phần sở hữu để phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;

- Phát triển các cơ sở sự nghiệp TDTT dịch vụ công kết hợp với các cơ sở TDTT phúc lợi công cộng; khuyến khích các cơ sở TDTT tự chủ kinh doanh, tự trang trải kinh phí hoạt động.

* Xác định các lĩnh vực hoạt động kinh doanh TDTT được định hướng phát triển trong giai đoạn đến năm 2013 và phát triển mạnh ở giai đoạn 2015 – 2020. .

Căn cứ thực tiễn phát triển thể dục thể thao, có thể phân loại kinh doanh tài sản TDTT một cách khái quát hơn: Kinh doanh tài sản hoạt động TDTT và kinh doanh tài sản hỗ trợ TDTT, hoặc kinh doanh tài sản TDTT vật chất và phi vật chất.

Kinh doanh tài sản hoạt động TDTT bao gồm (tài sản phi vật chất).

- Thể thao giải trí

- Biểu diễn thi đấu

- Môi giới thể thao

- Nhân lực và đào tạo huấn luyện thể thao

- Xổ số, cá cược thể thao

- Truyền thông thể thao

- Du lịch thể thao

- Thể thao hồi phục sức khỏe

Kinh doanh tài sản hỗ trợ TDTT bao gồm ( tài sản vật chất, hữu hình ):

- Trang phục thể thao

- Giầy mũ thể thao

- Thiết bị, dụng cụ thể thao

- Thực phẩm thể thao

- Nước uống thể thao

- Kiến trúc thể thao

2.2.7. Phát triển các điều kiện đảm bảo

- Chỉ thị 17-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương khóa IX nêu rõ “ Hoạt động thể dục, thể thao quần chúng ở phường, xã là cơ sở nền tảng cơ bản để phát triển thể dục thể thao ở nước ta. Từng bước hình thành khu Trung tâm TDTT xã, phường, thị trấn gắn với trường học, các điểm vui chơi của thanh thiếu niên và các thiết bị văn hóa tại cơ sở. Trên cơ sở đó phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trẻ”. Nhận thức từ quan điểm sâu sắc có tính chiến lược về sức khỏe cho nhân dân và cải tạo giống nòi của Đảng ta và Nhà nước trong những năm kế tiếp, ngày 26/04/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg về việc phê duyệt phát triển ngành TDTT đến năm 2010. Trong đó, có nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển TDTT phường, xã, thị trấn trên mọi lĩnh vực, sức khỏe cho nhân dân, cơ sở vật chất, đất dành cho hoạt động TDTT và các cơ sở khác về TDTT, trên cơ sở thực hiện luật TDTT có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/7/2007.

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X ghi rõ “Đẩy mạnh các hoạt động TDTT cả về quy mô và chất lượng. Khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp TDTT. Phát triển mạnh thể thao quần chúng, thể thao nghiệp dư, trước hết là trong thanh niên, thiếu niên. Làm tốt công tác giáo dục thể chất trong trường học. Mở rộng quá trình chuyên nghiệp hóa thể thao thành tích cao. Đổi mới và tăng cường hệ thống đào tạo VĐV trẻ. Từng bước chuyển các đơn vị sự nghiệp TDTT công lập sang áp dụng chế độ tự chủ tài chính, tiến tới tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện như các tổ chức dịch vụ công cộng khác. Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài công lập đầu tư và kinh doanh cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao. Phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các tổ chức, liên đoàn, hiệp hội thể thao. Chuyển giao hoạt động tác nghiệp về thể thao cho các tổ chức xã hội và các cơ sở ngoài công lập thực hiện”.

- Trên cơ sở chủ đạo vĩ mô có tính chiến lược tích cực và lâu dài của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT ở phường, xã, thị trấn. Trong đó, nhấn mạnh việc phát triển TDTT ở phường, xã, thị trấn trong tỉnh cần phải có sự quan tâm sâu sát hơn, thể dục thể thao phải thực sự đến với vùng sâu, vùng xa và đặc biệt là các vùng khó khăn; khơi dậy và khôi phục các môn thể thao dân gian, các môn thể thao truyền thống, bên cạnh đó phát huy mạnh mẽ những môn thể thao hiện đại nhằm tạo sân chơi cho mọi tầng lớp nhân dân và xác định các môn thể thao thế mạnh để đầu tư đào tạo nhân tài thể thao. Qua phong trào TDTT cơ sở, quản lý và quy hoạch đất dành cho ngành TDTT ở cơ sở phường, xã, thị trấn phải cụ thể, nghiêm túc theo quy hoạch.

* Mục tiêu phát triển:

- Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật TDTT của tỉnh góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng các thiết chế phục vụ đào tạo VĐV, phục vụ phát triển TDTT quần chúng, TDTT trường học, TDTT giải trí v.v…

- Mạng lưới cơ sở vật chất TDTT đến năm 2020 phải dựa trên nền tảng định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2020. Trên cơ sở quy mô, tính chất, hướng chọn đất và phân khu chức năng, cũng như chỉ tiêu sử dụng đất và quy hoạch đầu tư mới các cơ sở vật chất TDTT cho tuyến huyện thị.

- Trên cơ sở dự báo gia tăng dân số, nhu cầu rèn luyện thể thao và hứng thú TDTT của các lứa tuổi của một tỉnh công - nông nghiệp, do vậy những môn thể thao sẽ phát triển trong tương lai sẽ phải dự báo và chuẩn bị đủ quỹ đất để sẵn sàng tiếp nhận, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ đầu của tỉnh Tây Ninh.

Qua đánh giá sử dụng đất cho lãnh vực TDTT vào năm 2010, ngành TDTT có tổng diện tích là 135(ha), chiếm tỷ lệ bình quân là 0,03 so với tổng diện tích đất và phương án quy hoạch theo phân kỳ đến năm 2015 là 273 (ha), chiếm tỷ lệ bình quân 0,07 và đến năm 2020 là 467 (ha), chiếm tỷ lệ bình quân là 0,12. Sự phân bổ quỹ đất dành cho thể thao cấp huyện đến năm 2020 được cụ thể hóa như sau:

Thị xã Tây ninh                                      31,11 (ha)

Huyện Trảng Bàng                                 33,2 (ha)

Huyện Tân Châu                                    42 (ha)

Huyện Tân Biên                                     18,7 (ha)

Huyện Hòa thành                                   20,2 (ha)

Huyện Gò Dầu                                       34,5 (ha)

Huyện Châu Thành                                 37,3 (ha)

Huyện Bến Cầu                                     173,5 (ha)

Huyện Dương Minh Châu                       31,5 ( ha)

Quy hoạch sử dụng đất dành cho hoạt động TDTT đến năm 2015 - 2020 nhằm đảm bảo cho việc phát triển các loại hình TDTT đáp ứng nhu cầu nguyện vọng ham thích thể thao của người dân trong quy hoạch sử dụng đất cần phải gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế xã hội, phát triển chung vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Khai thác có hiệu quả lợi thế của tỉnh về công nghiệp, nông nghiệp để đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, tận dụng tiềm năng đất đai của vùng để tạo bước đột phá cho những năm tiếp theo.

2.2.8. Phát triển kinh tế thể thao

Các chính sách, chế tài về tổ chức phát triển kinh tế thể thao.

Ban hành văn bản pháp quy về các thiết chế, hình thức tổ chức, quy phạm kinh tế thể thao (công ty, trung tâm, các CLB thể thao chuyên nghiệp, CLB thể thao dịch vụ công, tổ chức thể thao tự trang trải kinh phí hoạt động….). Cần chú ý CLB thể thao chuyên nghiệp gồm 3 loại:

Loại tồn tại nhờ kinh doanh dịch vụ thi đấu, phụ thuộc chủ yếu vào thành tích thi đấu (bóng đá, bóng chuyền…..).

Loại tồn tại nhờ chất lượng dịch vụ chuyên môn và dịch vụ kèm theo (quần vợt……).

Loại tồn tại nhờ cá nhân thể thao (đua môtô, đua ngựa……)

Xây dựng hiệp hội kinh tế tài sản thể thao.

Ban hành các văn bản pháp quy về bảo vệ thương hiệu vô địch thể thao, sản phẩm thể thao. Ban hành quy phạm chất lượng dịch vụ thể thao, quy phạm cơ sở vật chất – kỹ thuật thể thao, các loại tài sản khác về kinh doanh tài sản TDTT.

* Ban hành chính sách chuyển tài sản thể thao thuộc sở hữu Nhà nước thành nguồn vốn tham gia kinh doanh TDTT theo hình thức cổ phần hóa, sau khi thông qua hội đồng định giá.

Ban hành chính sách kinh doanh, doanh nghiệp tài trợ hoạt động thi đấu thể thao được tính kinh phí tài trợ vào chi phí hợp pháp của doanh nghiệp tùy theo quy mô thi đấu thể thao (Olympic, Asiad, Sea Games, vô địch thế giới…). Chính sách này vận dụng cho tài trợ đối với các câu lạc bộ Bóng đá chuyên nghiệp để khuyến khích phát triển thể thao chuyên nghiệp.

Ban hành chính sách miễn thuế ưu đãi (trong đó thuế sử dụng nhà đất) đối với sản xuất, kinh doanh tài sản TDTT theo từng vùng kinh tế - xã hội, ưu tiên miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh TDTT ở các tỉnh miền núi khó khăn.

Ban hành chính sách thuế phù hợp với các loại hình kinh doanh TDTT khác nhau. Loại hình kinh doanh TDTT cấp cao chịu mức thuế cao hơn loại hình kinh doanh TDTT quần chúng.

Các chính sách ưu đãi và miễn giảm thuế, tính khấu hao tài sản khác trong kinh doanh tài sản TDTT.

Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy quản lý kinh doanh tài sản TDTT như các văn bản dưới Luật, các Nghị định, Thông tư Liên Bộ ở từng lĩnh vực kinh doanh.

Triển khai điều tra khảo sát định kỳ, thống kê, tổng kết về doanh thu kinh doanh tài sản TDTT trong các ngành nghề kinh doanh.

Ban hành các loại điều lệ cần thiết như: Điều lệ quản lý thị trường thể thao, điều lệ quản lý kinh doanh công trình thể thao, điều lệ quản lý tài trợ, quảng cáo thể thao.

Các văn bản khuyến khích, hướng dẫn các tỉnh thành đầu tư cho TDTT.

Từng bước tiếp cận với các phương pháp đánh giá, các phương pháp thống kê kinh doanh tài sản TDTT của quốc tế.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển kinh tế thể thao, quản trị kinh doanh tài sản TDTT.

Ban hành văn bản pháp quy thống kê người tập luyện thể thao cấp kinh phí cho các hoạt động thể thao tiến hành điều tra khảo sát, thống kê số lượng người tập luyện thể thao với quy mô nhỏ và định kỳ 5 năm với quy mô lớn hơn nhằm phát triển kinh tế thể thao trên địa bàn tỉnh.

3. Nhiệm vụ

Phát triển TDTT đến năm 2020 chia làm 2 giai đoạn: Từ nay đến năm 2015 và từ 2016 đến năm 2020.

Nhiệm vụ giai đoạn 2013 – 2015.

- Nhiệm vụ cụ thể để phát triển TDTT của tỉnh trong giai đoạn 2013 – 2015 là tiếp tục củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức của ngành từ tỉnh, huyện, thị và là cơ sở trên cả hai lĩnh vực quản lý nhà nước và phát triển sự nghiệp TDTT có kết hợp phát triển xã hội hóa thể thao và các loại hình thể thao mới.

- Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, từng bước phát triển vững chắc phong trào TDTT trên địa bàn toàn tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động TDTT quần chúng ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Tăng tỷ lệ người dân tập luyện TDTT thường xuyên từ 26,66% năm 2012 lên 28,84% năm 2015. Đầu tư các môn thể thao thành tích cao và duy trì thể thao phong trào.

 - Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học nâng cao thể trạng và tầm vóc thế hệ trẻ. Tuyển chọn, đào tạo năng khiếu từ các trường học. Tăng cường công năng của Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện Thể thao.

- Xây dựng các loại hình thể thao, phong phú đa dạng để tăng cường thể chất cho lực lượng vũ trang, đảm bảo duy trì 100% cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang đạt tiêu chí Chiến sỹ khỏe.

- Khuyến khích đầu tư phát triển các điểm hoạt động TDTT theo hướng xã hội hóa nhằm tăng cường cơ sở vật chất dịch vụ ở tất cả các cấp, các khu dân cư, cụm công nghiệp.

- Khôi phục và phát triển các môn thể thao dân tộc. Xây dựng các chương trình thể thao gắn với lễ hội, dịch vụ du lịch.

Nhiệm vụ giai đoạn 2016 – 2020.

- Căn cứ kết quả đạt được của giai đoạn 2013 – 2015, nhiệm vụ cụ thể để phát triển TDTT của giai đoạn 2016 – 2020 là duy trì nền tảng đã có để hoàn thiện và nâng cao hệ thống bộ máy quản lý nhà nước và quản lý sự nghiệp TDTT một cách có hiệu lực và hiệu quả, nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, theo xu hướng chuẩn hóa, quy chế hóa, hiện đại hóa, tập trung chỉ đạo nâng cao các tổ chức liên đoàn, hội theo hướng xã hội hóa thể thao phát triển các loại hình thể thao, môn thể thao mới, chú trọng lĩnh vực kinh tế thể thao, sản nghiệp thể thao, thể thao giải trí, đồng thời tập trung chỉ đạo phát triển thể thao cho mọi người, thể thao quần chúng. Thể thao cho người khuyết tật. Chú trọng phát triển thể thao trong các khu công nghiệp và các khu vực nông thôn đẩy mạnh phát triển nông thôn mới. Công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học tiếp tục thực hiện mục tiêu nâng cao thể trạng và tầm vóc, đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, phục vụ cho hoạt động thể thao trường học; 100% lực lượng quân đội, công an đạt tiêu chí chiến sỹ khỏe, nâng cao trình độ cho lực lượng HLV - VĐV ở các tuyến, hoàn thiện quy trình tuyển chọn bồi dưỡng, đào tạo nhân tài thể thao qua 3 bước, chú trọng phát triển các CLB năng khiếu ban đầu ở các điểm trường học khu dân cư để tuyển chọn đào tạo nhân tài thể thao. Phát triển hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng tốt nhu cầu tập luyện thể thao, phong trào thể thao trong mọi tầng lớp nhân dân, phát triển công tác thông tin tuyên truyền, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế đối với việc đào tạo một số môn thể thao mũi nhọn, chuyên nghiệp hóa thể thao. Hoàn thiện các quy định để đảm bảo cơ chế chính sách nhằm tạo bước đột phá để phát triển TDTT tỉnh theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.

- Nâng cao nhận thức của người dân, về ý nghĩa giá trị và tác dụng của TDTT. Nhằm nâng cao thể chất và tầm vóc cho người Việt Nam thực hiện chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, đẩy mạnh các hoạt động thể thao cho mọi người, thông qua tiêu chí đánh giá về người tập luyện thể thao thường xuyên đạt trên 33,4% vào năm 2020. Gia đình thể thao đạt trên 25%, tăng cường công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học cải tiến nội dung, chương trình giáo dục nội, ngoại khóa đạt 100% vào năm 2020; nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên TDTT. Xây dựng các loại hình thể thao phong phú đa dạng để tăng cường thể chất cho lực lượng vũ trang, đầu tư nâng cấp các công trình thể thao mang tính hiện đại phù hợp với quy chuẩn thi đấu trong nước và quốc tế. Tiếp tục khuyến khích đầu tư phát triển các điểm hoạt động TDTT theo hướng XHH nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động TDTT ở các cấp, các khu dân cư và khu công nghiệp.

- Ứng dụng quy trình tuyển chọn và đào tạo các môn thể thao mũi nhọn (chuyên nghiệp hóa thể thao), bước đầu hình thành tổ chức câu lạc bộ khoa học thực hiện chương trình hợp tác quốc tế, tăng thời lượng thông tin tuyên truyền về lợi ích của tập luyện TDTT, không ngừng xây dựng mô hình hóa và xã hội hóa thể thao phát triển các loại hình dịch vụ thể thao, kinh tế thể thao đặc biệt là nâng cao nhận thức về thể thao giải trí, thể thao du lịch, thể thao sức khỏe, khôi phục các môn thể thao dân tộc gắn liền với lễ hội, dịch vụ du lịch…., phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020.

3.1. Quy hoạch phát triển TDTT cho mọi người

Căn cứ theo Luật TDTT đã được Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 10 thông qua vào năm 2006 và triển khai thực hiện vào năm 2007. Thực hiện theo chương 2 mục 1 về thể dục thể thao cho mọi người đặc biệt là phát triển thể thao quần chúng Điều 11 đến Điều 19. Trước khi Luật TDTT ra đời thuật ngữ thể thao cho mọi người không có mà chỉ duy nhất có thể thao quần chúng (pháp lệnh TDTT). Vào năm 2004 Ủy ban Olympic quốc tế triệu tập cuộc họp tại Seoul Hàn Quốc tất cả đều thống nhất sử dụng tên gọi các hoạt động TDTT nhằm mục đích phát triển thể chất cho người dân được gọi là Thể thao cho mọi người. Căn cứ theo Luật Thể thao mọi người bao gồm: Thể thao quần chúng – công tác giáo dục thể chất thể thao trường học, thể thao lực lượng vũ trang. Vì vậy khi tiến hành quy hoạch các đối tượng thể thao cần phải hiểu rõ và vận dụng xây dựng phương án chỉ tiêu phù hợp theo Luật Thể thao và chiến lược phát triển thể thao của Việt Nam.

3.1.1. Quy hoạch phát triển TDTT quần chúng

Đối tượng thể thao quần chúng gồm: Đối tượng thực dụng nghề nghiệp, thể thao người cao tuổi, thể thao người khuyết tật, thể thao dân tộc, thể thao phòng bệnh chữa bệnh, thể thao giải trí, thể thao cho lực lượng dân quân du kích.

- Các phương án phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên.

Thực hiện theo chỉ tiêu đã được xây dựng về việc phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên cho cả giai đoạn 2013 - 2020. Xét về góc độ xã hội học TDTT, khi xây dựng phương án phát triển, trong lĩnh vực thể thao thông thường người ta sử dụng 2 phương án để đánh giá sự phát triển theo kế hoạch và quy hoạch, đó là phương án tối thiểu (Min) và phương án tối đa (Max). Như vậy đối với việc xây dựng phương án phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên thông qua các chỉ tiêu trình bày ở phần 3 mục 2.2.1 là phương án tối thiểu so với nhịp tăng trưởng bình quân cùng kỳ cả giai đoạn trước đó 2006 – 2011 là 1,01 đến 1,05. Đây là phương án khả thi nhất đảm bảo tính thông báo và độ tin cậy. Nếu thực hiện theo phương án 2 cho cả thời kỳ 2013 -2020 thì nhịp tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1,09 đến 1,15. Theo phương án tối đa tỷ lệ tăng trưởng không khả thi, không phù hợp với thực tế (ví dụ về người tập luyện thường xuyên đến năm 2015 phương án tối thiểu là 28,97, nhưng nếu dùng phương án tối đa thì đến năm 2015 là 42,58 không khả thi và phi thực tế).

Tóm lại, trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng sự phân bổ NTLTDTTTX phân theo địa giới để tiến hành xây dựng chỉ tiêu và phương án trong quy hoạch giai đoạn tiếp theo ở các đơn vị huyện thị trong tỉnh: Giai đoạn 2013 – 2014 tăng theo tỷ lệ 1,05; giai đoạn 2015 – 2020 tăng theo tỷ lệ 1,03 đây là tỷ lệ phù hợp.

- Các phương án phân bố tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên theo địa giới.

Bảng 33. Chỉ tiêu phát triển và phân bố NTLTTTX theo địa giới

(Xây dựng chỉ tiêu dựa trên kết quả điều tra thực tế năm 2012 đạt 26,66%)

Đơn vị

 

 

Năm

TX Tây Ninh

Huyện Hòa Thành

Huyện Châu Thành

Huyện Dương Minh Châu

Huyện Gò Dầu

Huyện Trảng Bàng

Huyện Tân Châu

Huyện Bến Cầu

Huyện Tân Biên

Tổng X

2013

30,92

31,82

27,61

25,83

27,1

26,1

25,1

19,57

27,06

26,79

2014

32,47

33,41

28,99

27,12

28,46

27,41

26,36

20,55

28,41

28,13

2015

33,44

34,41

29,86

27,94

29,31

28,23

27,15

21,16

29,27

28,97

2016

34,44

35,45

30,76

28,77

30,19

29,07

27,96

21,80

30,14

29,84

2017

35,48

36,51

31,68

29,64

31,09

29,95

28,80

22,45

31,05

30,74

2018

36,54

37,60

32,63

30,53

32,03

30,84

29,66

23,13

31,98

31,66

2019

37,64

38,73

33,61

31,44

32,99

31,77

30,55

23,82

32,94

32,61

2020

38,77

39,89

34,62

32,38

33,98

32,72

31,47

24,54

33,93

33,59

(Nguồn điều tra bằng phiếu, PATT)

- Các phương án phát triển và phân bố người tập luyện TDTTTX theo đối tượng quần chúng.

Chỉ tiêu phát triển phân bổ NTLTDTTTX theo đối tượng quần chúng được quy định trong Luật Thể thao trong đó đối tượng thực dụng nghề nghiệp có vị trí vai trò quan trọng trong toàn bộ phát triển sự nghiệp TDTT. Tổng chỉ tiêu phân bổ theo từng giai đoạn từ 2013 – 2020 của các đối tượng quần chúng có xu hướng tăng phù hợp với quá trình phát triển của đối tượng này ở giai đoạn trước.

Tóm lại: Các đối tượng thể thao quần chúng tham gia TLTDTTTX năm 2013 của tỉnh là 14,7% đến năm 2015 là 16,5% và đến năm 2020 là 18,45% đây là tỷ lệ phù hợp trên tổng tỷ lệ % của NTLTDTTTX.

Bảng 34. Chỉ tiêu phát triển và phân bố NTLTTTX theo đối tượng quần chúng

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

X

TDTT thực dụng nghề nghiệp.

5,5

5.6

5,7

5,75

5,8

5,85

5,9

5,95

5,7

TDTT người cao tuổi

1,5

1,6

1,7

1,75

1,8

1,85

1,90

1,95

1,7

TDTT phòng bệnh, chữa bệnh

0,9

1,0

1,1

1,15

1,2

1,25

1,3

1,35

1,1

TDTT dân tộc, dân tộc thiểu số

1,4

1,5

1,7

1,75

1,8

1,85

1.9

1,95

1,7

TDTT khuyết tật.

0,6

0,7

0,8

0,85

0,9

0,95

1,0

1,05

0,79

TDTT giải trí.

2,0

2,1

2,2

2,25

2,3

2,35

2,40

2,45

2,25

TDTT quốc phòng (dân quân, du kích)

0,9

1,0

1,1

1,1

1,15

1,2

1,25

1,30

1,35

TDTT công nhân khu công nghiệp.

1,9

2,0

2,2

2,25

2,3

2,35

2,4

2,45

2,5

Tổng

14,7

15,5

16,5

16,85

17,25

17,65

18,05

18,45

 

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Các phương án phát triển và phân bố người tập luyện TDTT theo môn thể thao.

Bảng 35. Chỉ tiêu phát triển và phân bố NTLTTTX theo môn TT

Đơn vị

Môn

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1. Bóng đá

85109

88513

92054

94816

97660

100590

103608

106716

2. Bóng chuyền

43878

45633

47458

48882

50348

51859

53414

55017

3. Bóng bàn

2445

2494

2544

2595

2646

2699

2753

2808

3. Cầu Lông

9815

10012

10212

10416

10625

10837

11054

11275

4. Quần vợt

1119

1141

1164

1187

1211

1235

1260

1285

5. Điền kinh

41285

42936

44654

45993

47373

48794

50258

51766

6. Thể dục

34436

34780

35128

35479

35834

36193

36554

36920

7. Bơi lội - lặn

5904

6140

6386

6577

6775

6978

7187

7403

8. Xe đạp

588

594

600

606

612

618

624

630

9. Cờ vua

15788

15946

16106

16267

16429

16594

16760

16927

10. Cờ tướng

12779

12906

13035

13166

13297

13430

13565

13700

11. Bóng rổ

470

474

479

484

489

494

499

504

12. Bóng ném

0

0

0

0

0

0

0

0

13. Taekwondo

4978

5178

5385

5546

5713

5884

6061

6242

14. Karatedo

3276

3342

3409

3477

3546

3617

3690

3763

15. Vovinam

7095

7237

7382

7529

7680

7834

7990

8150

16. Judo

0

0

0

0

0

0

0

0

17. Pencatsilat.

994

1004

1014

1024

1034

1045

1055

1066

18. Boxing

0

0

0

0

0

0

0

0

19. Wushu

0

0

0

0

0

0

0

0

20. Võ cổ truyền

15212

15821

16453

16947

17455

17979

18518

19074

21. Các môn khác

27439

27713

27990

28270

28553

28838

29127

29418

Tổng

312610

321865

331452

339262

347281

355518

363977

372665

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Chi chú:

Nhóm 1 (1,04): Bóng đá, bóng chuyền, võ cổ truyền, taekwondo, lặn, điền kinh

Nhóm 2 (1,02): Vovinam, bóng bàn, quần vợt, karatedo, cầu lông, bơi lội.

Nhóm 3 (1,02): Cờ vua, judo, bóng rổ, cờ tướng, pencatsilat, billards

Nhóm 4 (1,01): Các môn thể thao còn lại

Sự phân bố theo môn thể thao dựa vào nhu cầu và sự ham thích của người dân đối với từng môn thể thao để tiến hành xây dựng chỉ tiêu phát triển và phân bổ môn thể thao cho cả giai đoạn tiếp theo. Để có cơ sở khoa học và thực tiễn, bản quy hoạch đã phân loại có 4 nhóm môn thể thao tập trung đầu tư: Nhóm 1 tăng theo tỷ lệ 1,04% ở giai đoạn 2013 – 2015 và tăng theo tỷ lệ 1,03 ở giai đoạn 2016 - 2020 gồm: Bóng đá, bóng chuyền, võ cổ truyền , taekwondo, lặn, điền kinh; nhóm 2 tăng theo tỷ lệ 1,02% cho suốt giai đoạn gồm: Vovinam, bóng bàn, quần vợt, karatedo, cầu lông, bơi lội; nhóm 3 gồm: Cờ vua, judo, bóng rổ, cờ tướng, pencatsilat, billards và nhóm 4 tăng theo tỷ lệ 1,01% cho suốt giai đoạn.

- Phương án phát triển và phân bố hộ gia đình thể thao

Bảng 36. Chỉ tiêu phát triển và phân bố HGĐTT

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Hộ gia đình thể thao

21,87

22,08

22,22

22,66

23,11

23,57

24,04

25,02

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Căn cứ vào kết quả khảo sát điều tra về hộ gia đình thể thao để làm cơ sở xây dựng chỉ tiêu phát triển hộ gia đình thể thao ở giai đoạn tiếp theo từ 2013 – 2015 và 2020 tăng theo t lệ 1,01% cho suốt cả giai đoạn.

- Phương án xây dựng hệ thống thi đấu TDTT cho mọi người.

Bảng 37. Hệ thống thi dấu

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Đại hội TDTT tỉnh (4 năm/ lần)

 

x

 

 

 

x

 

 

Hội khỏe Phù Đổng tỉnh (2 năm/lần)

x

 

x

 

X

 

X

 

Hội thao (1 hoặc 2 năm) phối hợp với các ngành

4

5

6

7

8

9

10

11

Tổ chức các hoạt động phối hợp về nguồn và các hoạt động phối hợp khác

5

6

7

8

9

10

11

12

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Hệ thống các giải truyền thng của tỉnh

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Giải vô địch bóng đá

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch bóng chuyền

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch bóng bàn

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Cầu lông

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Quần vợt

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Điền kinh

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Thể dục

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Bơi lặn

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Xe đạp

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Cờ vua

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch Cờ tướng

1

1

1

1

1

1

1

1

Giải vô địch các môn Võ (4 môn võ)

1

1

1

1

1

1

1

1

Đây là hoạt động tổ chức thường xuyên theo kế hoạch hàng năm có căn cứ nhu cầu và sự ham thích của quần chúng nhân dân đối với các môn thể thao.

Bảng 38. Các giải phối hợp

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Giải vô địch bóng đá

4

5

6

7

8

9

10

11

Giải vô địch bóng chuyền

6

7

8

9

10

11

12

13

Giải vô địch bóng bàn

3

4

5

6

7

8

9

10

Giải vô địch Cầu lông

3

4

5

6

7

8

9

10

Giải vô địch Quần vợt

3

4

5

6

7

8

9

10

Giải vô địch Điền kinh

4

5

6

7

8

9

10

11

Giải vô địch Thể dục

1

2

3

4

5

6

7

8

Giải vô địch Bơi lặn

2

3

4

5

6

7

8

9

Giải vô địch Xe đạp

2

3

4

5

6

7

8

9

Giải vô địch Cờ vua

3

4

5

6

7

8

9

10

Giải vô địch Cờ tướng

2

3

4

5

6

7

8

9

Giải vô địch các môn Võ

3

4

5

6

7

8

9

10

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Thực hiện theo sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND – UBND, lãnh đạo các bộ, ngành về việc phối hợp tổ chức các hoạt động TDTT để góp phần nâng cao sức khỏe thể trạng, tầm vóc của các đối tượng quần chúng nhân dân. Hàng năm, Sở VH,TTDL tổ chức ký kết liên tịch với trên 10 đơn vị sở, ban ngành, đoàn thể để tổ chức các cuộc hội thao, các giải thể thao và các hoạt động về nguồn…nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn và ngày truyền thống của các đơn vị. Năm 2013 chỉ tiêu tổ chức 36 giải, năm 2015 tổ chức 60 giải và đến năm 2020 là 120 giải.

3.1.2. Quy hoạch phát triển công tác giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường (Tiểu học, THCS, THPT, TCCN, CĐ, ĐH)

Bảng 39. Xây dựng các chỉ tiêu phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học, các cấp học và các điều kiện đảm bảo.

TT

Cấp học

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Tiểu học

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

61,8

64,89

68,13

74,94

82,43

90,67

99,74

100

GV (người)

288

302

317

333

350

367

385

405

CSVC m2/hs

0,9

1,1

1,3

1,5

1,7

1,9

2

2

Công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao trong trường học (người)

89

103

149

(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

149

179

215

309

(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

309

Thi đấu các giải thể thao (số lượng)

10

12

HKPĐ

(theo môn)

14

16

17

HKPĐ

(theo môn)

19

2

THCS

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

82,42

86,54

90,86

95,4

96,8

98

99

100

GV (người)

302

317

333

350

367

385

405

425

CSVC m2/hs

0,65

0,85

1,05

1,25

1,50

1,70

1,90

2

Công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao trong trường học

70

81

117

(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

117

140

168

242

(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

242

Thi đấu các giải thể thao

12

13

HKPĐ

(theo môn)

14

15

16

HKPĐ

(theo môn)

17

3

THPT

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

84

88,2

92,61

97,24

98

98,5

99

100

GV (người)

138

149

161

174

188

203

219

237

CSVC m2/hs

1,34

1,41

1,48

1,55

1,63

1,71

1,79

2

Công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao trong trường học

25

29

42

(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

42

50

60

87

(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

87

Thi đấu các giải thể thao

13

14

HKPĐ

(theo môn)

15

16

17

HKPĐ

(theo môn)

18

4

ĐH -CĐ- TCCN

Nội khóa

100

100

100

100

100

100

100

100

Ngoại khóa

69,67

75,24

81,25

87,75

94,77

96

98

100

GV (người)

12

24

48

52

56

61

66

71

CSVC m2/hs

2,5

2,8

3,0

3,2

3,4

3,6

3,8

4,0

Công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao trong trường học

3

4

5

6

7

8

9

10

Thi đấu các giải thể thao

5

7

9

11

13

15

17

19

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Căn cứ tổng số học sinh từng cấp tính theo tỷ lệ 1,1% cho năm đầu tiên, từ kết quả của năm đầu tiên nhân hệ số 1,2% cho mỗi năm.

Căn cứ Luật TDTT ban hành năm 2006 và Luật Giáo dục ban hành năm 1998: Công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học phải thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục để nâng cao sức khỏe cho các đối tượng; bồi dưỡng và đào tạo nhân tài thể thao. Thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, hiện nay có nhiều địa phương thành lập trường phổ thông năng khiếu do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu ban đầu và năng khiếu trọng điểm bổ sung cho lực lượng năng khiếu tập trung đội tuyển trẻ của tỉnh tham dự các giải thể thao cấp khu vực Quốc gia và quốc tế (cơ sở đào tạo nhân tài thể thao). Thực hiện theo điều kiện cụ thể của từng tỉnh, thành, ngành, trường phổ thông năng khiếu được phép thành lập thông qua quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, có thể Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý. Nhưng phải có sự phối hợp chặt chẽ của hai ngành này. Đây là điều kiện cần thiết đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho chiến lược nâng cao thể trạng, tầm vóc của người Việt Nam và nâng cao thành tích thể thao. Từng bước đưa môn Võ thuật vào chương trình giáo dục thể chất nội, ngoại khóa trong các trường học (theo Chương trình hành động số 17-CTr/TU, ngày 27 tháng 8 năm 2012 của Tỉnh ủy Tây Ninh về thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020)

3.1.3. Quy hoạch phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang

Bảng 40. Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang

Năm

Đối tượng

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

TDTT trong quân đội

- TLTTTX

100

100

100

100

100

100

100

100

- Đạt tiêu chuẩn RLTL

100

100

100

100

100

100

100

100

Công an

- TLTTTX

100

100

100

100

100

100

100

100

- Đạt tiêu chuẩn RLTL

100

100

100

100

100

100

100

100

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

3.2. Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao, chuyên nghiệp hóa thể thao (Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện, thị, ...).

- Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao - Trung tâm Thi đấu thể thao số cán bộ HLV là 42 người trong đó 02 thạc sỹ, 31 ĐH, 1 CĐ, 8 HDV. Trung tâm thi đấu thể thao có 7 người. Phòng Văn hóa Thông tin và các trung tâm văn hóa thể thao có 15 người trong đó có 13 đại học và 2 trung học.

- Để tiến hành lập quy hoạch phát triển lực lượng VĐV cần phải xác định rõ công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao trong trường học. Cần phân biệt rõ vấn đề này thì việc định hướng quy hoạch mới đủ độ tin cậy và tính khả thi. Vấn đề chiến lược đào tạo VĐV đạt thành tích thể thao đòi hỏi phải quy hoạch một cách tổng thể theo các tuyến cho từng đối tượng cụ thể.

3.2.1. Quy hoạch phát triển lực lượng VĐV - HLV

Căn cứ vào thực tế xây dựng chỉ tiêu ở mục 2.2.4 được cụ thể hóa trong quy hoạch phát triển lực lượng VĐV – HLV đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao

Bảng 41. Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

3

HLV (người)

38

40

43

45

47

49

54

56

4

VĐV

TTTTC

37

40

46

50

54

58

67

72

Trẻ - Năng khiếu

245

265

286

329

355

373

403

463

Cấp 1

22

24

26

31

34

38

41

50

KT

10

11

12

14

15

16

17

19

Dự tuyển Quốc gia

10

11

12

14

15

16

17

19

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

Bảng 42. VĐV Năng khiếu Thể thao trong trường học

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Công tác đào tạo VĐV năng khiếu các môn thể thao trong trường học

Tiểu học

89

103

124(HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

149

179

215

257 (HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

309

THCS

70

81

97 (HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

117

140

168

202 (HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

242

PTTH

25

29

35 (HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

42

50

60

73 (HKPĐ SL theo điều kiện thực tế)

87

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế , PATT)

* Quy hoạch phát triển lực lượng VĐV ở các huyện, thị trong tỉnh:

Số lượng VĐV được đầu tư đào tạo ở huyện, thị trong tỉnh, đây là tuyến năng khiếu dự bị tập trung hay còn gọi là năng khiếu ban đầu, căn cứ vào yếu tố đặc thù của từng môn thể thao, công tác tuyển chọn năng khiếu ban đầu phân theo độ tuổi cũng có sự khác nhau, tuy nhiên bản quy hoạch định hướng các lớp năng khiếu dự bị tập trung ở các huyện thị tùy thuộc vào định hướng phát triển môn thể thao mũi nhọn của tỉnh và có căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

Bảng 43. Quy hoạch phát triển lực lượng VĐV trong các tuyến huyện, thị.

Năm

Huyện thị

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Thị xã Tây Ninh

50

55

60

66

73

80

88

97

Huyện Hòa Thành

50

55

60

66

73

80

88

97

Huyện Châu Thành

50

55

60

66

73

80

88

97

Huyện Dương Minh Châu

40

44

48

53

59

64

71

78

Huyện Gò Dầu

50

55

60

66

73

80

88

97

Huyện Trảng Bàng

50

55

60

66

73

80

88

97

Huyện Tân Châu

40

40

44

48

53

59

64

71

Huyện Bến Cầu

40

40

44

48

53

59

64

71

Huyện Tân Biên

40

40

44

48

53

59

64

71

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế , PATT)

 Dựa trên tổng chỉ tiêu HLV, VĐV cho cả giai đoạn của đơn vị: Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao, cơ sở xây dựng chỉ tiêu từ 2013 đến 2020 tăng theo t lệ 1,1 (tổng và chỉ lấy 10%).

* Quy hoạch phát triển lực lượng VĐV phân bố theo môn thể thao

Số lượng VĐV phân bổ theo môn thể thao

Bảng 44. Quy hoạch lực lượng VĐV theo nhóm môn TT ở từng huyện, thị

Năm

Huyện thị

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Thị xã Tây Ninh

Chỉ tiêu

50

55

60

66

73

80

88

97

nhóm 1

x

x

x

X

x

x

x

X

nhóm 2

 

x

x

X

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

x

X

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

X

x

x

x

X

Huyện Hòa Thành

Chỉ tiêu

50

55

60

66

73

80

88

97

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

 

 

x

X

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

X

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

x

x

x

X

Huyện Châu Thành

Chỉ tiêu

50

55

60

66

73

80

88

97

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

 

 

 

X

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

 

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

 

x

x

X

Huyện Dương Minh Châu

Chỉ tiêu

40

44

48

53

59

64

71

78

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

 

 

 

 

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

 

 

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

 

 

x

X

Huyện Gò Dầu

Chỉ tiêu

50

55

60

66

73

80

88

97

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

x

x

x

X

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

 

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

 

x

x

X

Huyện Trảng Bàng

Chỉ tiêu

50

55

60

66

73

80

88

97

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

x

x

x

X

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

X

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

x

x

x

X

Huyện Tân Châu

Chỉ tiêu

40

40

44

48

53

59

64

71

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

 

 

 

x

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

 

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

 

x

x

X

Huyện Bến Cầu

Chỉ tiêu

40

40

44

48

53

59

64

71

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

 

 

 

 

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

 

 

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

 

 

x

X

Huyện Tân Biên

Chỉ tiêu

40

40

44

48

53

59

64

71

nhóm 1

x

x

x

x

x

x

x

X

nhóm 2

 

 

 

x

x

x

x

X

nhóm 3

 

 

 

 

x

x

x

X

nhóm 4

 

 

 

 

 

x

x

X

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Ghi chú:

Nhóm 1: Bóng đá, bóng chuyền, võ cổ truyền, taekwondo, lặn, điền kinh

Nhóm 2 : Vovinam, bóng bàn, quần vợt, karatedo, cầu lông, bơi lội

Nhóm 3 : Cờ vua, bóng rổ, judo, pencatsilat, cờ tướng.

Nhóm 4 : Các môn thể thao còn lại

* Quy hoạch phát triển lực lượng VĐV phân bố theo lứa tuổi cho từng môn thể thao

Bảng 45. Số năm tập luyện và độ tuổi vận động viên bắt đầu ở các giai đoạn đào tạo

TT

Môn thể thao

Giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu

Giai đoạn chuyên môn hóa sâu

Giai đoạn hoàn thiện thể thao

Độ tuổi

Số năm

Độ tuổi

Độ tuổi

Số năm

Độ tuổi

1

Bóng đá

10 – 12

2

13 – 16

4

17 – 19

2 – 4

2

Bóng chuyền

13 – 14

2

15 – 17

4

19 – 20

2 – 4

3

Bóng bàn

7 – 9

2

10 – 13

3

14 – 16

4

4

Cầu Lông

10 – 12

2

13 – 15

3

16 – 18

3

5

Quần vợt

12 – 14

2

14 – 17

3

18 – 20

3

6

Điền kinh

12 – 14

2

15 – 17

3

18 – 20

3

7

Thể dục

6 – 10

2

11 – 13

3

14 – 16

3

8

Bơi lội – lặn

8 – 12

2

13 – 14

3

16 – 17

3

9

Xe đạp

9 - 11

2

12 - 14

3

15 – 17

3

10

Cờ vua

6 – 11

2

12 – 14

3

15 – 17

3

11

Cờ tướng

6 – 11

2

12 – 14

3

15 – 19

5

12

Bóng rổ

12 – 14

2

15 – 17

4

19 – 20

2 – 4

13

Bóng ném

12 - 14

2

15 – 17

4

19 – 20

2 – 4

14

Taekwondo

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

15

Karatedo

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

16

Vovinam

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

17

Judo

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

18

Boxing

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

19

Wushu

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

20

Võ cổ truyền

8 – 10

2

11 – 14

4

15 – 18

3

21

Các môn khác

12 – 14

2

15 – 17

4

19 – 20

2 – 4

(Hệ thống hóa quy trình tuyển chọn đào tạo theo môn thể thao)

Bảng 46. Tiêu chuẩn về tuổi và đẳng cấp trong hệ thống tuyển chọn đào tạo vận động viên

TT

Môn thể thao

Giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu

Giai đoạn chuyên môn hóa sâu

Giai đoạn hoàn thiện thể thao

Tuổi bắt đầu

Tuyến năng khiếu

Đẳng cấp chuyên môn

 

Tuổi bắt đầu

Tuyến năng khiếu

Đẳng cấp chuyên môn

 

Tuổi bắt đầu

1

Bóng đá

10 – 12

NKDBTT

 

13 – 16

NKTT

 

17 – 19

Đội A1 TQ

C.I & KT

2

Bóng chuyền

13 – 14

NKDBTT

 

15 – 17

NKTT

 

19 – 20

Đội A1 TQ

C.I & KT

3

Bóng bàn

7 – 9

NKTĐ

C.I

10 – 13

NKDBTT & NKTT

C.I

14 – 16

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

4

Cầu Lông

10 – 12

NKTĐ & NKDBTT

C.I

13 – 15

NKDBTT & NKTT

C.I

16 – 18

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

5

Quần vợt

12 – 14

NKTĐ & NKDBTT

C.I

14 – 17

NKDBTT & NKTT

C.I

18 – 20

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

6

Điền kinh

12 – 14

NKTĐ & NKDBTT

C.I

15 – 17

NKTT

C.I

18 – 20

DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

7

Thể dục

6 – 10

NKTĐ & NKDBTT

C.I

11 – 13

NKTT

C.I

14 – 16

NKTT

C.I & KT

8

Bơi lội – lặn

8 – 12

NKTĐ & NKDBTT

C.I

13 – 14

NKTT

C.I

16 – 17

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

9

Xe đạp

9 - 11

 

 

12 - 14

 

 

15 – 17

 

C.I & KT

10

Cờ vua

6 – 11

NKTĐ & NKDBTT

C.I

12 – 14

NKDBTT & NKTT

C.I

15 – 17

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

11

Cờ tướng

6 – 11

 

C.I

12 – 14

 

C.I

15 – 19

 

C.I & KT

12

Bóng rổ

12 – 14

NKDBTT

 

15 – 17

NKTT

 

19 – 20

Đội A1 TQ

C.I & KT

13

Bóng ném

12 - 14

 

C.I

15 – 17

 

 

19 – 20

 

C.I & KT

14

Taekwondo

8 – 10

NKTĐ & NKDBTT

C.I

11 – 14

NKDBTT & NKTT

C.I

15 – 18

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

15

Karatedo

8 – 10

 

C.I

11 – 14

 

C.I

15 – 18

 

C.I & KT

16

Vovinam

8 – 10

 

C.I

11 – 14

 

C.I

15 – 18

 

C.I & KT

17

Judo

8 – 10

NKTĐ & NKDBTT

C.I

11 – 14

NKDBTT & NKTT

C.I

15 – 18

NKTT, DT & ĐT tỉnh

C.I & KT

18

Pencatsilat.

8 – 10

 

C.I

11 – 14

 

C.I

15 – 18

 

C.I & KT

19

Boxing

8 – 10

 

C.I

11 – 14

 

C.I

15 – 18

 

C.I & KT

20

Wushu

8 – 10

 

C.I

11 – 14

 

C.I

15 – 18

 

C.I & KT

21

Võ cổ truyền

8 – 10

 

C.I

11 – 14

 

C.I

15 – 18

 

C.I & KT

22

Các môn khác

12 – 14

 

 

15 – 17

 

C.I

19 – 20

 

C.I & KT

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế)

· Quy hoạch phát triển lực lượng VĐV phân bố theo giới tính

Bảng 47. Số lượng VĐV phân bổ theo giới tính.

Nội dung

Năm

Tuyến năng khiếu

Tuyến trẻ

Đội tuyển

Nam %

N %

Nam %

N %

Nam %

N %

2013

75

25

80

20

85

15

2014

73

27

78

22

83

17

2015

71

29

75

25

81

19

2016

70

30

74

26

80

20

2017

69

31

73

27

79

21

2018

68

32

72

28

78

22

2019

67

33

71

29

77

23

2020

66

34

70

30

76

24

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế)

Nguyên tắc và phương pháp phân bổ căn cứ vào điều tra hiện trạng phân bổ vận động viên theo giới tính ở các tuyến của năm 2011. Năm 2013 tuyến năng khiếu tỷ lệ nữ so với nam là 25%. Tuyến trẻ tỷ lệ nữ so với nam là 20%, đội tuyển tỷ lệ nữ so với nam là 15%.

· Quy hoạch phát triển về thành tích thể thao của VĐV

Bảng 48. Phát triển về thành tích thể thao của VĐV

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Huy chương

Toàn quốc

247

259

271

284

298

313

328

344

Quốc tế

3

4

5

6

7

8

9

10

2

Thành tích

ĐH TDTT

 

10

 

 

 

15

 

 

Seagames

2

 

3

 

4

 

5

 

4

VĐV

TTTTC

37

40

46

50

54

58

67

72

Trẻ - Năng khiếu

245

265

286

329

355

373

403

463

Cấp 1

22

24

26

31

34

38

41

50

KT

10

11

12

14

15

16

17

19

Dự tuyển Quốc gia

10

11

12

14

15

16

17

19

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT )

* Quy hoạch hệ thống, quy trình đào tạo VĐV

- Thực hiện chiến lược phát triển thể thao thành tích cao của Việt Nam đến 2020 cần phát triển các môn TTTTC của từng tỉnh, thành, ngành trong đó các môn thể thao trọng điểm của Quốc gia và các môn thể thao khác, cần tuyển chọn và đào tạo theo các tuyến năng khiếu thể thao của từng tỉnh, thành, ngành. Trong đó bao gồm hai loại VĐV: VĐV năng khiếu nghiệp dư (không được hưởng chế độ bồi dưỡng của Nhà nước) và VĐV năng khiếu bán tập trung (được hưởng chế độ bồi dưỡng ngân sách của Trung ương và địa phương).

- Đào tạo VĐV tuyến trẻ tỉnh, thành, ngành và VĐV dự tuyển trẻ Quốc gia kế cận được hưởng bồi dưỡng từ ngân sách của Nhà nước, của địa phương; khi làm nhiệm vụ Quốc gia thì nhận bồi dưỡng từ Trung ương.

Nhóm 1: Bóng đá, Bóng chuyền,Võ cổ truyền, Taekwondo, Lặn, Điền kinh

Nhóm 2: Vovinam, Bóng bàn, Quần vợt, Karatedo, Cầu lông, Bơi lội. Trong đó tất cả các môn thể thao loại 1 và loại 2 của tỉnh, thành, ngành chỉ nên lựa chọn 6 đến 8 môn trọng điểm và 3 đến 4 môn thể thao khác.

- Quy trình đào tạo vận động viên được xây dựng gồm:

+ Hệ thống tuyển chọn vận động viên

+ Định hướng các giai đoạn tuyển chọn

+ Số năm tập luyện và độ tuổi vận động viên

+ Tiêu chuẩn tuổi và đẳng cấp vận động viên ở một số môn thể thao - Hệ thống thi đấu của tỉnh – toàn quốc.

- Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao, Trung tâm Thi đấu thể thao, Trung tâm TDTT cấp huyện, thị… tập trung đầu tư nâng cao thành tích một số môn thể thao mũi nhọn trong giai đoạn 2013- 2015 và điều chỉnh trong các giai đoạn tiếp theo nhằm xây dựng một hệ thống đào tạo tài năng thể thao xuyên suốt, tạo sự đột biến trong thành tích thể thao.

- Mở rộng không gian tìm kiếm và phát hiện các tài năng thể thao, kết hợp với nhà trường và phụ huynh trong việc phát hiện VĐV tài năng thể thao.

- Xây dựng hệ thống tài năng thể thao theo 3 tuyến (năng khiếu tập trung, năng khiếu dự bị tập trung, năng khiếu ban đầu) trong giai đoạn 2013- 2015.

- Xây dựng được quy trình công nghệ đào tạo VĐV mang tính khoa học, đồng bộ, khả thi và tạo sự đột biến.

- Thuê chuyên gia hoặc cố vấn để hỗ trợ triển khai thực hiện đề án phát triển TDTT tỉnh giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng tới năm 2020 thực hiện hoàn thiện hệ thống tổ chức tuyển chọn VĐV; xây dựng chương trình đào tạo dài hạn; hoàn thiện hệ thống thi đấu, tiêu chuẩn hóa huấn luyện viên có trình độ Quốc gia, quốc tế, xây dựng và hình thành đội ngũ huấn luyện viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu đào tạo huấn luyện TTTTC của tỉnh nhà. Thực hiện chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao với sự đầu tư của các đơn vị kinh tế trong giai đoạn 2013 – 2015 nhằm thực hiện kế hoạch phát triển thể thao chuyên nghiệp theo xu thế xã hội hóa TDTT.

- Tóm lại: Xây dựng hệ thống đào tạo VĐV theo hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp, các môn thể thao mũi nhọn và các môn thể thao nâng cao; đặc biệt chú trọng và đưa các môn thể thao mới nhằm giới thiệu cho các đối tượng có nhu cầu và ham thích tham gia hoạt động TDTT, phù hợp với giai đoạn phát triển mới của thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo VĐV. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn hóa sâu, ứng dụng khoa học công nghệ, quy trình tuyển chọn đào tạo và xây dựng hệ thống các điều kiện đảm bảo đáp ứng đúng theo theo tiêu chuẩn Quốc gia và quốc tế.

1) Quy trình tuyển chọn học sinh năng khiếu bậc phổ thông.

Sơ đồ 4. Mô hình tuyển chọn, đào tạo vận động viên năng khiếu

2) Những yêu cầu cơ bản trong tuyển chọn vận động viên năng khiếu thể thao

- Hội đồng HLV cần thống nhất xây dựng các test kiểm tra dựa trên những tiêu chí và tiêu chuẩn của từng test để lập dự báo VĐV có triển vọng tuyển chọn đào tạo thành nhân tài thể thao.

- Giới thiệu một số nội dung và test để trắc nghiệm tư chất, khả năng và năng khiếu của VĐV:

+ Test tâm lý.

+ Các dạng khí chất.

+ Thử phản xạ.

+ Nhận thức, ý chí, niềm tin, say mê…

+ Di truyền.

+ Sự quan tâm của gia đình.

+ Kinh tế gia đình.

+ Chuyên gia…

+ Test nhân trắc (đơn giản) nên dùng inbody.

+ Test thể lực chung.

+ Test thể lực chuyên môn.

+ Kỹ thuật năng lực đặc biệt (trội).

+ Đánh giá, phân loại, phỏng vấn, sắp xếp, xác định, điều chỉnh, tuyển chọn.

3) Quy trình phương pháp phát hiện, tuyển chọn theo 5 bước tuần tự như sau:

- Bước 1: Trắc nghiệm trí tuệ chung và một số chỉ số về y sinh học.

- Bước 2: Trắc nghiệm năng lực chuyên môn (thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật, chiến thuật).

- Bước 3: Đo động cơ học tập của trẻ năng khiếu (chuyên môn, các môn văn hóa).

- Bước 4: Nghiên cứu gia đình, phả hệ trẻ năng khiếu.

- Bước 5: Lấy ý kiến tiến cử của giáo viên dạy trực tiếp, đối chiếu quá trình học tập của học sinh năng khiếu và kết luận.

4) Trắc nghiệm động cơ học tập

Mục đích: Xác định một số phẩm chất nổi bật của học sinh có năng khiếu.

- Thực hiện trắc nghiệm động cơ.

- Trắc nghiệm lòng tự tin.

- Trắc nghiệm hứng thú (xem xét định hướng).

- Trắc nghiệm ước mơ.

5) Lập danh sách tuyển chọn năng khiếu (năng khiếu tập trung)

- Danh sách học sinh xét tuyển:

- Cần xem xét phả hệ, di truyền, hoàn cảnh gia đình và đo một vài chỉ số sinh lý, nhân trắc (inbody)…

- Quy trình tuyển chọn:

Bước 1

Bước 2

Bước 3

* Dự tuyển

Lập danh sách, học sinh tự nộp đơn (tự tiến cử). Sự tiến cử của cha mẹ, bạn bè, đồng nghiệp.

Xem xét kết quả học tập, kết quả hoạt động, năng khiếu chuyên biệt, môn ưa thích…Giáo viên TDTT tổ chức thi tuyển truyền thống trường năng khiếu.

Lựa chọn xây dựng và ứng dụng các test kiểm tra (phù hợp với môn thể thao).

Trắc nghiệm tư chất , khả năng, năng khiếu, thông minh, sáng tạo, động cơ, sự hứng thú, lòng tự tin.

Kiểm tra các năng lực chuyên biệt…

Lập phả hệ từ 1 – 3 đời.

Nghiên cứu hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn của cha mẹ …

Sự quan tâm của gia đình đối với việc học tập văn hóa và chuyên môn, điều kiện vật chất, tâm lý của học sinh (dạng khí chất)

Kiểm tra một số chỉ số về nhân trắc, sinh lý các yếu tố di truyền có liên quan.

Phương án xây dựng hệ thống và quy trình quản lý thể thao chuyên nghiệp

1) Hệ thống quản lý:

Sơ đồ 5. Hệ thống quản lý

2) Mục tiêu quản lý đào tạo VĐV

Sơ đồ 6. Mục tiêu quản lý đào tạo VĐV

3) Hệ thống quản lý đào tạo VĐV

Sơ đồ 7. Các hệ thống con của hệ thống quy trình quản lý đào tạo VĐV

Các chỉ số dự báo kinh phí đầu tư cho thể thao thành tích cao đến năm 2020 sẽ được điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn và mức độ chuyên nghiệp hóa các môn thể thao theo đề án ở phần III mục III.

3.2.2. Quy hoạch phát triển lực lượng HLV của Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao của tỉnh

Bảng 49. Quy hoạch phát triển lực lượng HLV theo từng giai đoạn

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

 

HLV (người)

38

40

43

45

47

49

54

56

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

* Quy hoạch phát triển lực lượng HLV ở các huyện, thị trong tỉnh:

Bảng 50. Phát triển lực lượng HLV ở các huyện, thị trong tỉnh

Năm

Huyện thị

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Thị xã Tây Ninh

4

5

7

7

8

9

10

11

Huyện Hòa Thành

4

5

7

7

8

9

10

11

Huyện Châu Thành

4

5

7

7

8

9

10

11

Huyện Dương Minh Châu

3

4

5

6

7

7

8

9

Huyện Gò Dầu

4

5

7

7

8

9

10

11

Huyện Trảng Bàng

4

5

7

7

8

9

10

11

Huyện Tân Châu

3

4

5

6

7

7

8

9

Huyện Bến Cầu

3

4

5

6

7

7

8

9

Huyện Tân Biên

3

4

5

6

7

7

8

9

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Căn cứ vào số lượng VĐV ở các CLB phân bổ theo nhóm môn thể thao để quy hoạch số lượng HLV cho các huyện, thị

* Quy hoạch phát triển lực lượng HLV phân bố theo môn thể thao.

Bảng 51. Phát triển lực lượng HLV theo nhóm môn thể thao

Năm

Huyện thị

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Thị xã Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

15

15

15

16

16

16

17

18

nhóm 2

8

9

10

10

11

11

12

13

nhóm 3

4

4

5

6

6

7

8

8

nhóm 4

1

1

1

2

2

3

3

3

Huyện Hòa Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

2

3

4

5

6

7

8

9

nhóm 2

1

1

1

2

3

3

4

5

nhóm 3

1

1

1

1

1

2

3

3

nhóm 4

0

0

1

1

1

1

2

2

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

2

2

2

2

3

3

3

3

nhóm 2

1

1

1

1

1

1

2

2

nhóm 3

0

0

1

1

1

1

1

1

nhóm 4

0

0

0

0

0

0

1

1

Huyện Dương Minh Châu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

1

1

1

2

2

2

3

3

nhóm 2

1

1

1

1

1

1

1

1

nhóm 3

0

0

0

0

0

1

1

1

nhóm 4

0

0

0

0

0

0

0

0

Huyện Gò Dầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

2

2

2

3

3

3

3

4

nhóm 2

1

1

1

1

1

2

2

2

nhóm 3

0

1

1

1

1

1

1

1

nhóm 4

0

0

0

0

0

1

1

1

Huyện Trảng Bàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

3

3

3

3

4

5

5

5

nhóm 2

1

1

2

2

2

3

3

4

nhóm 3

1

1

1

1

1

1

2

3

nhóm 4

0

0

1

1

1

1

1

1

Huyện Tân Châu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

2

2

3

3

3

3

3

3

nhóm 2

1

1

1

1

1

2

2

2

nhóm 3

0

1

1

1

1

1

1

1

nhóm 4

0

0

0

0

1

1

1

1

Huyện Bến Cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

1

1

1

2

2

2

2

3

nhóm 2

0

1

1

1

1

1

1

1

nhóm 3

0

0

0

0

1

1

1

1

nhóm 4

0

0

0

0

0

0

0

0

Huyện Tân Biên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

nhóm 1

3

3

3

3

3

4

4

4

nhóm 2

1

1

2

2

2

3

3

4

nhóm 3

1

1

1

1

1

1

2

3

nhóm 4

0

0

1

1

1

1

1

1

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Căn cứ vào chỉ tiêu phát triển lực lượng VĐV để xây dựng chỉ tiêu HLV cho giai đoạn 2013 – 2020. Tính tổng số HLV tăng hàng năm theo nhóm môn ước t lệ là 1,05.

* Quy hoạch phát triển lực lượng HLV phân bố theo lứa tuổi – giới tính

Chỉ quy hoạch 2 đơn vị Trung tâm Đào tạo năng khiếu thể thao – Trường Phổ thông năng khiếu.

Bảng 52. Quy hoạch phát triển lực lượng HLV phân bố theo lứa tuổi ở Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao của tỉnh.

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

HLV (người) Lứa tuổi

38

40

43

45

47

49

54

56

Dưới 30

7

8

9

10

10

10

12

12

Trên 30

21

22

23

24

25

27

29

30

Trên 50

10

10

11

11

12

12

13

14

Giới tính %

Nam

28

30

31

32

33

34

37

38

Nữ

10

10

12

13

14

15

17

18

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế)

3.2.3. Quy hoạch phát triển lực lượng trọng tài

Quy hoạch phát triển lực lượng trọng tài theo từng giai đoạn (tỉnh, huyện, thị).

Căn cứ theo hiện trạng về phát triển lực lượng trọng tài theo từng giai đoạn 2006 – 2012 làm cơ sở để quy hoạch lực lượng trọng tài ở giai đoạn 2013-2020.

Bảng 53. Quy hoạch phát triển trọng tài

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Tỉnh

83

85

86

87

88

89

100

102

Huyện, thị

90

92

94

96

97

99

101

103

Xã, phường, thị trấn

190

194

198

202

206

209

213

218

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế)

Cơ sở xây dựng chỉ tiêu phát triển lực lượng trọng tài có căn cứ vào thực tế tổ chức các giải thể thao. Số lượng trọng tài chỉ làm nhiệm vụ bán chuyên trách, được điều động theo mục đích, tính chất yêu cầu của giải thể thao, số lượng trọng tài được lấy từ cán bộ TDTT, HLV, HDV, Cộng tác viên, Giáo viên TDTT….., cơ sở để tính quy hoạch đội ngũ trọng tài trong suốt giai đoạn 2013 – 2020 theo tỷ lệ 1,02 cho tất cả các môn thể thao, không thể định hướng cho từng môn thể thao vì 01 HLV có thể làm nhiều môn thể thao. Như vậy năm 2013 tổng số trọng tài toàn tỉnh được triệu tập làm nhiệm vụ là 363 trọng tài, đến năm 2016 là 385 trọng tài, đến năm 2020 là 423 trọng tài.

3.2.4. Quy hoạch phát triển chuyên nghiệp hóa thể thao.

Căn cứ theo mục 2.2.5 về phát triển thể thao chuyên nghiệp – thực hiện theo mục 3.2 về quy hoạch phát triển thể thao chuyên nghiệp. Bản quy hoạch đã xây dựng các nhóm môn thể thao phân theo mức độ ưu tiên; nhóm 1 là nhóm các môn thể thao mũi nhọn cần tập trung đầu tư có tính toán để chuyển một số môn thể thao chuyên nghiệp theo các bước cụ thể theo từng giai đoạn 2015 -2020.

Nhóm 1: Bóng đá, bóng chuyền, võ cổ truyền, taekwondo, lặn, điền kinh

Nhóm 2: Vovinam, bóng bàn, quần vợt, karatedo, cầu lông, bơi lội.

Nhóm 3: Cờ vua, bóng rỗ, judo, pencatsilat, cờ tướng.

Nhóm 4: Các môn thể thao còn lại

· Quy hoạch phát triển nhóm môn thể thao chuyên nghiệp

Bảng 54. Quy hoạch phát triển môn thể thao theo hướng chuyên nghiệp

TT

Môn thể thao

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Nhóm 1

Bóng đá

 

 

x

X

x

x

x

x

Bóng chuyền

 

 

 

X

x

x

x

x

Võ cổ truyền

 

x

x

X

x

x

x

x

Taekwondo

 

 

x

X

x

x

x

x

Lặn

 

x

x

X

x

x

x

x

Điền kinh

 

 

x

X

x

x

x

x

Nhóm 2

Vovinam

 

 

 

 

 

x

x

x

Bóng bàn

 

 

 

 

 

x

x

x

Quần vợt

 

 

 

X

x

x

x

x

Cầu lông

 

 

 

 

 

 

 

x

Karatedo

 

 

 

X

x

x

x

x

Bơi lội

 

 

X

x

x

x

x

x

Nhóm 3

Cờ vua

 

 

 

 

 

 

x

x

Bóng rổ

 

 

 

 

x

x

x

x

Cờ tướng

 

 

 

 

x

x

x

x

Pencatsilat

 

 

 

 

x

x

x

x

Judo

 

 

 

 

x

x

x

x

Nhóm 4

Bóng ném

 

 

 

 

 

 

 

 

Billards

 

 

 

X

x

x

x

x

Boxing

 

 

 

 

 

 

 

x

Các môn khác

 

 

 

 

 

 

 

x

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

Qua bảng phân bố các môn thể thao chuyên nghiệp đây chỉ lựa chọn theo yếu tố định tính vì đối với lĩnh vực chuyên nghiệp hóa thể thao của nước ta là một vấn đề mới mẻ, song cũng cần phải tìm hiểu tính chất đặc thù của chuyên nghiệp hóa thể thao và thể thao nhà nghề để nhằm góp phần định hướng chiến lược phát triển chuyên nghiệp hóa thể thao và thể thao nhà nghề của tỉnh trong tương lai.

3.2.5. Quy hoạch phát triển thành tích thi đấu thể thao.

Bảng 55. Phát triển thành tích thi đấu thể thao

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Huy chương

Toàn quốc

247

259

271

284

298

313

328

344

Quốc tế

3

4

5

6

7

8

9

10

2

Thành tích

ĐH TDTT

 

10

 

 

 

15

 

 

Seagames

2

 

3

 

4

 

5

 

4

VĐV

TTTTC

37

40

46

50

54

58

67

72

Trẻ - Năng khiếu

245

265

286

329

355

373

403

463

Cấp 1

22

24

26

31

34

38

41

50

Kiện tướng

10

11

12

14

15

16

17

19

Dự tuyển Quốc gia

10

11

12

14

15

16

17

19

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế )

3.3. Quy hoạch cán bộ TDTT

Bảng 56. Quy hoạch cán bộ TDTT đến năm 2020

Năm

Trình độ

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Cao cấp CT – QLNN

5

7

9

12

15

22

30

40

Trung cấp CT -QLNN

10

8

6

4

3

2

1

0

Sau đại học

5

7

9

12

15

22

30

40

Đại học

71

75

79

83

87

91

96

100

Cao đẳng trung học chuyên nghiệp

7

5

3

1

0

0

0

0

Chuyên ngành khác

2

2

3

3

3

4

4

4

(Chỉ tiêu được tính dựa vào số liệu điều tra thực tế, PATT)

Tăng 1,35 cho bậc sau đại học; tăng 1,05 cho bậc đại học, không tăng và giảm ở giai đoạn cuối của bậc cao đẳng trung học chuyên nghiệp.

3.4. Quy hoạch phát triển và phân bố cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT.

Bảng 57. Phát triển và phân bố cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT

Năm

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018