Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại Cửa Lò Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2019/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 04 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOT ĐỘNG DỊCH VỤ MÔ TÔ NƯC TRÊN BIỂN TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao, ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Thông tư s 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với mô tô nước trên biển;

Theo đề nghị của UBND thị xã Cửa Lò tại Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý hoạt động dịch vụ môtô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động dịch vụ môtô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Thời gian hoạt động

1 .Thời gian hoạt động:

a. Mùa hè: từ 6h00 đến 18h30;

b. Mùa đông: từ 7h00 đến 17h00.

2. Tuyệt đối không được đưa phương tiện hoạt động khi có cảnh báo của các cơ quan chức năng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho du khách và người điều khiển phương tiện.

Điều 4. Bến bãi đón, trả khách và phao neo, cờ hiệu

1. Bến bãi đón trả khách.

a. Phù hợp với Quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b. Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện để đón trả khách cách nhau ít nhất 250m; Cửa ra vào của phương tiện có chiều rộng tối thiểu là 6m;

c. Tại bến bãi đón trả khách phải đặt bảng khuyến cáo và nội quy hoạt động của mô tô nước.

2. Về kích thước cờ, phao neo.

a. Phao neo, cờ có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp với quy tắc báo hiệu đường thủy Việt Nam (Theo Thông tư s 73/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam); chất liệu phao neo không gây ô nhiễm môi trường;

b. Đường kính phao neo hình cầu tối thiểu là 30cm, cờ hiệu hình chữ nhật có kích thước 25cm x 30cm;

c. Khoảng cách giữa các phao neo và cờ định vị nhiều nhất là 50m.

Điều 5. Vùng hoạt động và bảng khuyến cáo

1. Vùng hoạt động (khai thác).

a. Vùng hoạt động của môtô nước

- Chiều dài hoạt động từ đảo Lan Châu đến Đại lộ Vinh - Cửa Lò;

- Chiều rộng từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động tối đa là 650m và đến giới hạn trong của vùng hoạt động tối thiểu là 100m.

b. Khu vực cấm

Cấm mô tô nước hoạt động ở khu vực có luồng, tuyến tàu thường xuyên đi lại, khu vực tắm biển của du khách.

2. Về bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động.

Bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động phải đặt ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết. Nội dung phù hợp với các quy định hiện hành.

Điều 6. Quản lý và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dịch vụ mô tô nước phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về các hoạt động thể dục, th thao.

2. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh dịch vụ mô tô nước khi đưa các phương tiện vào hoạt động trên khu vực biển thị xã Cửa Lò nhưng không đăng ký với cơ quan chức năng hoặc có hành vi vi phạm các quy định trong lĩnh vực thể dục - thể thao; cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn, người điều khiển phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mô tô nước

1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mô tô nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Thể dục, thể thao và các quy định của Pháp luật hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện tham gia kinh doanh phải đăng ký kinh doanh, xây dựng nội quy quản lý, điều hành hoạt động, phương án ứng cứu, cứu hộ, cứu nạn; Trách nhiệm bồi thường thiệt hại, đầu tư cơ svật chất, bến bãi, phao tiêu, biển báo hiệu khu vực hoạt động đã được cấp phép.

3. Chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường trong phạm vi được giao, thực hiện các biện pháp quản lý chất thải, tiếng ồn; hướng dẫn, nhắc nhở mọi người thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

4. Phương tiện phải trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc, túi thuốc cấp cứu chống say nắng, say sóng; mỗi mô tô nước có 03 phao cứu sinh đảm bảo cho người điều khiển và hành khách.

5. Người điều khiển các phương tiện mô tô nước phải mang đeo phù hiệu (có ảnh) của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động cấp; mặc áo phao khi điều khiển phương tiện; Tuyệt đối không được để khách lái phương tiện, yêu cầu khách mặc áo phao trước khi tham gia và phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách; Có trách nhiệm tham gia cứu hộ, cứu nạn đối với du khách tắm biển.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nưc

1. Sở Văn hóa - Thể thao

a. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mô tô nước đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;

b. Thành lập đoàn kiểm tra để thanh tra, kiểm tra và xử lý các hoạt động đối với dịch vụ mô tô nước;

c. Chịu trách nhiệm chủ trì quản lý nhà nước và phối hợp các cơ quan chức năng liên quan và UBND thị xã Cửa Lò tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với loại hình này; khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm thì căn cứ vào tính chất, mức độ để xử phạt hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo tình hình về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

2. Sở Giao thông - Vận tải

a. Chủ trì phối hợp UBND thị xã Cửa Lò, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh khảo sát phân luồng hoạt động cho dịch vụ mô tô nước phù hợp với luật đường thủy nội địa Việt Nam và điều kiện thực tế của Cửa Lò;

b. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh mô tô nước bố trí phao neo, cờ đảm bảo đúng quy định.

3. Sở Kế hoch - Đầu tư

Kiểm tra, xem xét cấp giấy phép đầu tư cho các tập thể, cá nhân nếu có nhu cầu đầu tư dịch vụ mô tô nước khi đủ điều kiện theo quy định.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp các đơn vị liên quan trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp Sở Văn hóa - Thể thao trong công tác thanh tra, kiểm tra, đồng thời tổ chức kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công.

5. Sở Du lch

Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND thị xã Cửa Lò trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển Cửa Lò.

6. UBND thị xã Cửa Lò

a. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung quy định để các tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhân dân và du khách thực hiện; thẩm định và duyệt nội dung khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động dịch mô tô nước trên biển tại địa bàn thị xã Cửa Lò;

b. Thành lập tổ kiểm tra, xử lý tình hình hoạt động của dịch vụ mô tô nước trên địa bàn thị xã; Phối hợp với các đơn vị liên quan để tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định; Quản lý giá dịch vụ để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia;

c. Tổ chức khảo sát quy hoạch bến bãi, cửa đón trả khách, vùng hoạt động phù hợp, đảm bảo an toàn để các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mô tô nước thực hiện;

d. Định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được phân công về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa - Thể thao) để tổng hợp và x lý.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An, Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015, của UBND tỉnh về điều chỉnh vùng hoạt động dịch vụ mô tô nước.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa - Thể thao, Giao thông - Vận tải, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Du lịch; Chỉ huy Trưng BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TT T
nh ủy;
- TT HĐND t
nh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND t
nh;
- Chánh VP, PVP VX UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo,
Cổng TTĐT tnh;
- Sở Tư pháp;
- CV: VX; TH;
- Lưu VT.
UB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 22/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu22/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/06/2019
Ngày hiệu lực12/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 22/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại Cửa Lò Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại Cửa Lò Nghệ An
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu22/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
              Người kýLê Minh Thông
              Ngày ban hành04/06/2019
              Ngày hiệu lực12/06/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThương mại
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật10 tháng trước
              (09/01/2020)

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại Cửa Lò Nghệ An

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quản lý hoạt động dịch vụ mô tô nước trên biển tại Cửa Lò Nghệ An

                • 04/06/2019

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 12/06/2019

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực