Quyết định 224/2005/QĐ-UBND

Quyết định 224/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp và số lượng cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn do ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Quyết định 224/2005/QĐ-UBND chế độ tiền lương, phụ cấp đã được thay thế bởi Quyết định 94/2009/QĐ-UBND số lượng, chức danh,chế độ,chính sách và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 224/2005/QĐ-UBND chế độ tiền lương, phụ cấp


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 224/2005/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 10 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn;
- Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Căn cứ Thông tư 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005, Thông tư 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hứơng dẫn thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm và chuyển xếp lương khi thay đổi công việc;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 82/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của liên bộ Nội vụ và Tài chính; Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hứơng dẫn chuyển xếp lương và nâng lương đối với cán bộ công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 544/Tr-SNV-XDCQ ngày 06 tháng 10 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp và số lượng cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì và phối hợp cùng Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này cùng các văn bản pháp quy khác của Trung ương về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Dương về ban hành Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp và số lượng cán bộ công chức xã, phường, thị trấn và tất cả các văn bản trước đây quy định về chế độ, chính sách và định biên cán bộ xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
-Văn phòng Chính phủ
(Cục Kiểm tra VBQPPL)
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Sở Tư pháp Bình Dương
- Như điều 3;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ -CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
( Ban hành kèm theo quyết định số: 224/2005/QĐ-UBND ngày 14/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương )

Điều 1. Định biên cán bộ- công chức xã, phường, thị trấn:

Nay qui định số lượng cán bộ, công chức làm công tác Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được hưởng tiền lương hoặc mức phụ cấp như sau:

a- Đối với cán bộ chuyên trách và công chức xã:

- Xã có số dân dưới 10.000 người thì được bố trí 19 cán bộ chuyên trách, công chức.

- Xã có số dân từ 10.000 người trở lên, cứ thêm 3000 người thì được bố trí thêm 01 cán bộ chuyên trách hoặc công chức xã nhưng tổng số cán bộ chuyên trách, công chức xã không được quá 25 cán bộ chuyên trách, công chức.

Riêng các xã vùng sâu, vùng xa theo quy định của Trung ương và tỉnh:

+ Có số dân dưới 5000 người thì được bố trí 19 cán bộ chuyên trách, công chức

+ Có số dân từ 5000 người trở lên thì cứ thêm 1500 người được bố trí thêm 1 cán bộ chuyên trách hoặc công chức xã nhưng tổng số cán bộ chuyên trách và công chức xã không được quá 25 cán bộ chuyên trách, công chức.

b. Đối với cán bộ không chuyên trách xã :

- Đối với xã có số dân dưới 10.000 người thì được bố trí 19 cán bộ không chuyên trách (trong số các chức danh được quy định tại điểm c điều 02 quy định này).

- Đối với xã có số dân từ 10.000 người trở lên thì được bố trí 22 cán bộ không chuyên trách (các chức danh được quy định tại điểm c điều 02 quy định này).

- Riêng các xã vùng sâu, vùng xa theo quy định của Trung ương và tỉnh:

+ Có số dân dưới 5000 người thì được bố trí 19 cán bộ không chuyên trách;

+ Có số dân từ 5000 người trở lên thì được bố trí 22 cán bộ không chuyên trách.

c. Căn cứ để tính số cán bộ, công chức xã:

Số cán bộ công chức của xã sẽ được điều chỉnh hằng năm trên cơ sở số dân của xã do Cục Thống kê tỉnh Bình Dương công bố.

Số lượng cán bộ, công chức xã quy định trên có cả cán bộ biệt phái, luân chuyển từ huyện, thị xã xuống công tác và cán bộ, công chức tăng thêm theo số dân.

Điều 2. Bố trí các chức danh cán bộ, công chức xã; ấp, khu phố

a- Bố trí cán bộ chuyên trách cấp xã :

1- Bí thư Đảng ủy

2- Chủ tịch HĐND

3- Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực cấp ủy

4- Phó chủ tịch HĐND

5- Chủ tịch UBND

6- Phó chủ tịch UBND

7- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

8- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

9- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

10- Chủ tịch Hội Nông dân.

11- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

( trường hợp Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch HĐND thì Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm phụ trách khối Dân vận hoặc Phó Bí thư kiêm chủ tịch HĐND thì Bí thư Đảng uỷ phụ trách khối Dân vận)

b. Bố trí công chức xã:

1- Trưởng Công an

2- Chỉ huy trưởng quân sự

3- Cán bộ văn hóa-xã hội, phụ trách văn hóa thông tin-TDTT

4- Cán bộ văn phòng - thống kê

5- Cán bộ Địa chính- Xây dựng(phụ trách cả tài nguyên môi trường)

6- Cán bộ Tài chính - kế toán

7- Cán bộ Tư pháp - hộ tịch.

Trường hợp xã có 2 Phó Chủ tịch UBND theo dân số hoặc trong nhiệm kỳ được tăng thêm 01 Phó chủ tịch UBND, theo sự chấp thuận của UBND tỉnh, thì được bố trí thêm 01 cán bộ chuyên trách nhưng vẫn phải đảm bảo trong tổng số cán bộ chuyên trách, công chức xã được quy định theo điểm a điều 01 của Quy định này.

Trường hợp xã có số công chức xã tăng thêm theo số dân thì số công chức xã tăng thêm được bố trí vào các chức danh từ số 03 đến số 07 của khoản b điều 2 quy định này.

*Trường hợp xã đã bố trí cán bộ chuyên trách kiêm nhiệm thì không nên bố trí thêm cán bộ chuyên trách hoặc công chức xã thế vào định suất đã được kiêm nhiệm.

c. Bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã:

1- Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy

2- Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy

3- Trưởng ban Tuyên giáo Đảng uỷ

4- Thư ký Đảng uỷ-đối với xã có Đảng uỷ và có chức danh Phó Bí thư Đảng uỷ

5- Chủ tịch Hội người cao tuổi

6- Phó công an xã

7- Phó công an (đối với xã có 2 phó công an theo quy định của UBND tỉnh)

8- Công an viên (đối với xã có công an viên theo quy định củaUBND tỉnh)

9- Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã

10- Cán bộ phụ trách công tác nội vụ, thi đua, tiếp dân, giải quyết KNTC, tôn giáo, dân tộc.

11- Cán bộ kế hoạch, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp .

12- Cán bộ phụ trách lao động thương binh xã hội

13- Cán bộ phụ trách công tác xoá đói giảm nghèo

14- Cán bộ phụ trách thươngmại dịch vụ, CN-TTCN-KHCN, HTX

15- Cán bộ dân số-gia đình và trẻ em.

16- Cán bộ phụ trách truyền thanh

17- Nhân viên văn thư lưu trữ, đánh máy kiêm thủ quỷ

18- Phó bí thư Đoàn TNCSHCM kiêm chủ tịch Hội LHTN

19- Phó Bí thư Đoàn thanh niên

20- Phó Chủ tịch UBMTTQVN xã

21- Phó Chủ tịch UBMTTQVN xã - Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

22- Phó Chủ tịch Hội phụ nữ

23- Phó Chủ tịch Hội nông dân

24- Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh

25- Chủ tịch Hội chữ thập đỏ

26- Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

+ Việc tuyển dụng, bố trí các chức danh cán bộ không chuyên trách phải đảm bảo tiêu chuẩn chung theo quy định như cán bộ chuyên trách và công chức xã, đảm bảo độ tuổi từ 45 trở xuống, đủ sức khỏe, đạt trình độ từ trung cấp trở lên. Riêng các chức danh mang tính chất chuyên môn phải đảm bảo đạt trình độ từ trung cấp nghiệp vụ trở lên. Không được tuyển dụng những người chưa qua đào tạo hoặc đã quá tuổi quy định.

+ UBND xã phải thoả thuận và được sự thống nhất của phòng Nội vụ huyện, thị xã trước khi tuyển dụng các chức danh công chức và cán bộ không chuyên trách.

+ Trên cơ sở các chức danh nêu trên, xã bố trí kiêm nhiệm để bảo đảm đủ số cán bộ không chuyên trách được quy định tại khoản b điều 1Quy định này.

d. Các chức danh cán bộ ấp, khu phố ( gọi chung là ấp)

Dưới phường và thị trấn gọi là khu phố. Dưới xã gọi là ấp.

Gồm các chức danh như sau:

1- Bí thư chi bộ

2- Trưởng ấp

3- Trưởng ban công tác Mặt trận ấp

4- Phó trưởng ấp.

5- Công an ấp ( công an viên)

6- Ấp đội trưởng ( ở các khu phố gọi là Trung đội trưởng).

Điều 3. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách và công chức xã:

a- Đối với cán bộ chuyên trách xã:

Thực hiện chế độ tiền lương theo Nghị định 204/2004/ NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

Số Thứ tự

Chức danh lãnh đạo của các xã, phường, thị trấn

Theo Nghị định 204/ 2004/NĐ-CP

Bậc 01

Bậc 02

01

Bí thư Đảng uỷ (hoặc chi bộ)

2,35

2,85

 

02

Phó Bí thư Đảng uỷ (hoặc chi bộ)

Chủ tịch HĐND

Chủ tịch UBND

 

2,15

 

2,65

 

03

Thường trực Đảng uỷ, CT UBMTTQ xã, Phó chủ tịch HĐND

Phó chủ tịch UBND

 

1,95

 

2,45

 

 

04

Trưởng các đoàn thể, (Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Chủ

tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu, chiến binh, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản HCM) Ủy viên UBND xã

 

1,75

 

2,25

b. Đối với công chức xã:

b1. Mức lương:

Công chức xã tốt nghiệp từ đại học trở lên được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch chuyên viên (công chức loại A1) theo bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

- Công chức xã tốt nghiệp cao đẳng được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch công chức loại A0 bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

- Công chức xã tốt nghiệp trung cấp được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch cán sự- ngạch 01004 (công chức loại B) bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Công chức xã tốt nghiệp sơ cấp được xếp lương theo ngạch nhân viên kỷ thuật – ngạch 01007 (nhân viên thừa hành) bảng lương số 4 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Công chức chưa qua đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh đang đảm nhiệm thì được xếp mức lương theo hệ số là 1,18 so mức lương tối thiểu và không thực hiện chế độ nâng lương. Đến ngày 31/12/2006, nếu công chức nào không đảm bảo tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định cụ thể đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn thì UBND cấp xã đề nghị UBND huyện, thị xã để xem xét, giải quyết.

Riêng tiền lương đối với Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng quân sự thực hiện theo điểm d khoản 2 điều 4 Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ cho đến hết năm 2005, sau đó hưởng lương chức danh (theo trình độ đào tạo).

b2. Thời gian tập sự: Thời gian tập sự đối với công chức xã là 06 tháng (áp dụng chung cho tất cả công chức tốt nghiệp ở các trình độ). Tiền lương công chức được hưởng trong thời gian tập sự là 100% bậc 1 của loại công chức tương ứng với trình độ đào tạo.

Thời gian tập sự không được tính vào thời gian nâng lương.

Riêng một số xã thuộc vùng sâu, vùng xa theo quy định của Trung ương và của tỉnh không tính thời gian tập sự.

b3. Chế độ nâng lương của công chức cấp xã:

b3.1. Tiêu chuẩn nâng lương:

Công chức xã đạt đủ 2 tiêu chuẩn quy định dưới đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng một bậc lương:

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Không bị một trong các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.

Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ và bị một trong các hình thức kỷ luật nêu trên thì thời gian nâng bậc lương bị kéo dài thêm 12 tháng.

B3.2. Thời gian nâng bậc lương:

+ Đối với công chức loại A1: Thời gian để nâng bậc lương lần sau là 3 năm (tròn 36 tháng)

+ Đối với công chức loại B, nhân viên thừa hành: Thời gian để nâng bậc lương lần sau là 2 năm (tròn 24 tháng).

+ Trường hợp vào làm công tác cơ quan xã sau khi tốt nghiệp thì mốc thời gian nâng lương lần sau được tính theo tháng/năm vào làm cơ quan xã.

+ Các công chức vào công tác tại xã từ năm 2004 trở đi thì thời gian tập sự không được tính vào thời gian công tác để xét nâng bậc lương theo quy định chung.

+ Trường hợp công chức được cơ cấu vào Ủy viên UBND xã thì:

Hoặc hưởng theo lương uỷ viên UBND xã (theo Nghị định 204/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) là 1,75.

Hoặc hưởng theo ngạch bậc chuyên môn tương ứng với trình độ đào tạo. Nếu mức lương ngạch chuyên môn cao hơn mức lương uỷ viên UBND thì được bảo lưu phần chênh lệch trong suốt thời gian giữ chức vụ ủy viên UBND.

+ Trường hợp công chức chưa qua đào tạo thì được hưởng mức tiền lương là 1,18 so với mức lương tối thiểu theo quy định của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

+ Trường hợp công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ của cán bộ chuyên trách thì xếp lương theo chức vụ bầu cử của cán bộ chuyên trách, nếu mức lương theo chức vụ bầu cử của cán bộ chuyên trách thấp hơn mức lương chuyên môn hiện hưởng thì được hưởng lương chức vụ bầu cử đó và bảo lưu hệ số chênh lệch giữa mức lương chuyên môn và mức lương chức vụ qua bầu cử. Thời hạn bảo lưu hệ số chênh lệch thực hiện trong suốt thời gian giữ chức vụ bầu cử. Sau đó:

Nếu trở về chức danh chuyên môn thì được xếp mức lương chuyên môn theo bằng cấp tương ứng với trình độ đào tạo và thời gian nâng lương được thực hiện theo khoản b3.2 mục b điều 3 quy định này;

Nếu có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn do cơ quan tổ chức có thẩm quyền cử đi đào tạo thì được xếp lương vào bậc tương ứng với trình độ đào tạo mới, thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có bằng cấp mới;

Hoặc được bố trí chức danh nào thì hưởng lương hoặc phụ cấp theo chức danh đó được quy định.

Điều 4. Chế độ phụ cấp:

a- Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách:

Tất cả các chức danh thuộc cán bộ không chuyên trách cấp xã đều được hưởng chế độ phụ cấp : hệ số 1,71 mức lương tối thiểu.

Riêng cán bộ dân số gia đình và trẻ em ngoài phần phụ cấp của ngành dọc nếu không đủ theo hệ số 1,71 thì tỉnh sẽ cấp thêm cho đủ theo hệ số 1,71.

b- Phụ cấp đối với cán bộ ấp, khu phố:

+ Bí thư chi bộ ấp, Trưởng ấp, Trưởng ban công tác Mặt trận ấp : mức phụ cấp 207.000 đ/tháng.

+ Phó Trưởng ấp: mức phụ cấp 179.000 đ/tháng

+ Công an ấp, ấp đội trưởng: mức phụ cấp 165.000 đ/tháng

c- Phụ cấp Bí thư Chi bộ ở ấp: Trường hợp ở một ấp có nhiều Chi bộ thì tất cả các đồng chí Bí thư chi bộ đều được hưởng mức phụ cấp là 207.000 đ/tháng.

d- Các chế độ phụ cấp khác:

d1. Cán bộ công chức xã được phân công kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng tiền lương hoặc mức phụ cấp của chức danh có tiền lương hoặc mức phụ cấp cao hơn trong số các chức danh kiêm nhiệm; khi không kiêm nhiệm thì đảm nhận chức danh nào hưởng tiền lương hoặc mức phụ cấp của chức danh đó.

Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh có phụ cấp kiêm nhiệm cao hơn.

d2. Phụ cấp kiêm nhiệm:

d2.1. Trường hợp Bí thư hoặc Phó Bí thư thường trực kiêm chủ tịch HĐND xã được hưởng 10% phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh đảm nhận.

d2.2. Các trường hợp kiêm nhiệm sau đây được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo hệ số 0,25 mức lương tối thiểu/tháng:

Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ, chi uỷ (cấp xã) kiêm phụ trách các công tác của các ban Đảng cấp xã (không tính trường hợp Phó Bí thư kiêm Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBMTTQ xã-Trưởng ban Thanh tra nhân dân xã).

Cán bộ chuyên trách, công chức xã, cán bộ không chuyên trách xã kiêm nhiệm các chức danh có phụ cấp ở ấp tại điểm b điều 4 của quy định này.

Cán bộ không chuyên trách ngoài chức danh chính còn bố trí kiêm chức danh khác trong số 26 chức danh không chuyên trách.

Bí thư chi bộ ấp kiêm trưởng ấp, trưởng ban công tác mặt trận ấp, phó trưởng ấp, Trưởng ấp hoặc phó trưởng ấp kiêm công an ấp, ấp đội trưởng.

Điều 5. Chế độ phụ cấp thêm của UBND tỉnh:

STT

Chức danh lãnh đạo của các xã, phường, thị trấn

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP

Mức phụ cấp thêm của UBND tỉnh

Bậc 01

Bậc 02

Không phân biệt bậc 1, bậc 2

01

Bí thư Đảng uỷ (hoặc chi bộ)

2,35

2,85

57.000 đồng

02

Phó Bí thư Đảng uỷ(hoặc chi bộ)

Chủ tịch HĐND,Chủ tịch UBND

 

2,15

 

2,65

 

62.000 đồng

03

Thường trực Đảng uỷ, CT UBMTTQ xã

Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND

 

1,95

 

2,45

 

58.000 đồng

04

Trưởng các đoàn thể, (Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn thanh niên CS HCM), Ủy viên UBND xã

 

1,75

 

2,25

 

73.000 đồng

( chỉ áp dụng đối với cán bộ chuyên trách cấp xã, không áp dụng cho cán bộ, công chức cấp huyện, thị xã biệt phái, luân chuyển về công tác tại các xã, phường, thị trấn).

Đối với cán bộ không chuyên trách là Chủ tịch Hội Chữ Thập Đỏ được phụ cấp thêm là 70.100 đồng.

Điều 6. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế:

1- Các chế độ được thực hiện:

Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 về sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và BHYT theo Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ gồm các chế độ sau:

- Chế độ trợ cấp ốm đau,

- Chế độ trợ cấp thai sản,

- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động,

- Chế độ hưu trí,

- Chế độ tử tuất,

- Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khõe

- Chế độ bảo hiểm y tế.

2- Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

Đóng bảo hiểm xã hội: 20% tiền lương hàng tháng gồm tiền lương theo ngạch bậc và các chế độ phụ cấp, hệ số chênh lệch (nếu có) của cán bộ chuyên trách và công chức xã, trong đó: cán bộ chuyên trách, công chức xã đóng 5%, UBND xã đóng 15%.

Đóng bảo hiểm y tế : 3% tiền lương hàng tháng gồm tiền lương theo ngạch bậc và các chế độ phụ cấp, hệ số chênh lệch (nếu có) của cán bộ chuyên trách và công chức xã, trong đó: cán bộ chuyên trách, công chức xã đóng 1%, UBND xã đóng 2%.

Cán bộ chuyên trách, công chức xã có đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được cấp sổ bảo hiểm xã hội, phiếu khám bệnh và được chữa bệnh theo quy định.

3- Chế độ trợ cấp cán bộ chuyên trách và công chức xã khi nghỉ việc (trợ cấp 01 lần, hàng tháng) được thực hiện theo pháp lệnh cán bộ công chức hiện hành.

Riêng cán bộ chuyên trách và công chức là cán bộ đã nghỉ hưu trí hoặc mất sức lao động do không phải đóng BHXH, BHYT cho nên khi nghỉ việc không được hưởng trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng.

Điều 7. Chế độ đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng đối với cán bộ, công chức xã và cán bộ ấp:

+ Cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và công chức xã, cán bộ ấp được cấp có thẩm quyền cử đi công tác được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước .

+ Cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và công chức xã, cán bộ ấp được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước .

+ Cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và công chức xã, cán bộ ấp có thành tích trong công tác được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 8. Chế độ tiền lương, phụ cấp áp dụng đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách là đối tượng hưu trí, mất sức lao động, thương bệnh binh được bố trí làm việc ở xã:

a- Là người đang được hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được bố trí làm việc ở xã:

- Được ngân sách chi trả 90 % mức lương bậc 01 đối với công chức có cùng trình độ đào tạo hoặc 90% bậc 01 của chức danh đảm nhận đối với cán bộ chuyên trách cho đến khi có văn bản hướng dẫn chính thức của Trung ương.

- Không phải đóng BHXH, BHYT và khi nghỉ việc không được tính BHXH, trợ cấp nghỉ việc quy định tại văn bản này.

b. Là người đang hưởngchế độ thương binh các hạng, bệnh binh các hạng được bố trí làm việc ở xã:

- Được ngân sách chi trả 100% mức lương theo chức danh đang đảm nhiệm.

- Được đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Điều 9. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách:

Trợ cấp nghỉ việc : Cán bộ không chuyên trách khi nghỉ việc (không phải bị buộc thôi việc) thì được hưởng trợ cấp nghỉ việc: mỗi năm công tác liên tục được 1 tháng phụ cấp theo chức danh đảm nhận khi nghỉ việc.

Riêng cán bộ không chuyên trách là cán bộ đã nghỉ hưu trí hoặc mất sức lao động do không phải đóng BHXH, BHYT khi nghỉ việc không được hưởng trợ cấp một lần.

Trợ cấp mai táng phí: Cán bộ không chuyên trách khi từ trần thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng phí bằng 8 tháng lương tối thiểu.

Điều 10. Mức tiền lương, phụ cấp để tính trợ cấp nghỉ việc:

Được áp dụng trong trường hợp đối với cán bộ không chuyên trách và cán bộ chuyên trách, công chức xã có thời gian giữ các chức vụ, nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách (xen kẻ với chức vụ, nhiệm vụ cán bộ chuyên trách và công chức xã):

Trường hợp cán bộ chuyên trách, công chức xã, cán bộ không chuyên trách có thời gian công tác liên tục cho đến ngày xin nghỉ việc, được cấp có thẩm quyền quyết định thì mức tiền lương để tính trợ cấp nghỉ việc được thực hiện như sau:

+ Thời gian giữ các chức vụ, nhiệm vụ cán bộ chuyên trách và công chức xã hoặc được đóng BHXH thì cơ quan BHXH chịu trách nhiệm giải quyết theo quy định.

+ Thời gian giữ các chức vụ, nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách hoặc không được đóng BHXH liên tục hoặc có gián đọan không quá 01 năm thì cơ quan tài chính các cấp căn cứ vào mức phụ cấp hiện hành của chức danh cán bộ không chuyên trách để giải quyết chế độ nghỉ việc.

Trường hợp có thời gian giữ chức vụ, nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách mà bị gián đoạn trên 01 năm, khi nghỉ việc thì áp dụng mức phụ cấp của thời điểm gián đoạn để tính trợ cấp nghỉ việc của thời điểm đó.

Điều 11. Khoán kinh phí hoạt động các đoàn thể ở cấp xã như sau:

+ Khối Dân vận : 4.000.000 đồng/năm

( bao gồm cả kinh phí thực hiện quy chế dân chủ ở xã)

+ Ủy ban MTTQ : 4.200.000 đồng/năm

+ Hội Liên hiệp phụ nữ : 3.500.000 đồng/năm

+ Đoàn TNCS HCM : 3.700.000 đồng/năm

+ Hội Nông dân : 3.500.000 đồng/năm

+ Hội Cựu chiến binh : 3.500.000 đồng/năm

+ Hội Chữ thập đỏ : 3.000.000 đồng/năm

+ Hội người cao tuổi xã : 3.000.000 đồng/năm

+ Ban Thanh tra nhân dân : 2.000.000 đồng/năm

Điều 12. Khoán kinh phí các ấp, khu phố như sau:

Ngoài các chức danh của ấp đã được phụ cấp ở điểm b điều 4 Quy định này thì mỗi ấp, khu phố được cấp kinh phí hoạt động là 1.000.000 đồng/tháng để chi phụ cấp cho các chức danh Trưởng các đoàn thể ở ấp, khu phố và chi phí cho hoạt động của ấp, khu phố (quy định cụ thể mức phụ cấp cho trưởng các đoàn thể ở ấp do Chủ tịch UBND xã đề nghị và Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét quyết định).

Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và công chức xã do ngân sách Nhà Nước cấp theo Luật Ngân sách Nhà nước và quyết định phân cấp quản lý ngân sách tỉnh Bình Dương hiện hành.

Điều 14. Tổ chức thực hiện:

+ Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ vào quy định này, hướng dẫn chi tiết để thực hiện.

+ Giao Sở Nội vụ tổ chức xét duyệt chế độ tiền lương, phụ cấp và số lượng cán bộ công chức các xã, phường, thị trấn.

Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định ban hành quy định này có hiệu lực.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 224/2005/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu224/2005/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/10/2005
Ngày hiệu lực24/10/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2010
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 224/2005/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 224/2005/QĐ-UBND chế độ tiền lương, phụ cấp


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 224/2005/QĐ-UBND chế độ tiền lương, phụ cấp
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu224/2005/QĐ-UBND
          Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
          Người kýNguyễn Hoàng Sơn
          Ngày ban hành14/10/2005
          Ngày hiệu lực24/10/2005
          Ngày công báo...
          Số công báo
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2010
          Cập nhật4 năm trước

          Văn bản gốc Quyết định 224/2005/QĐ-UBND chế độ tiền lương, phụ cấp

          Lịch sử hiệu lực Quyết định 224/2005/QĐ-UBND chế độ tiền lương, phụ cấp