Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Quyết định 23/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý chợ Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2018/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1036/TTr-SCT ngày 04 tháng 6 năm 2018 và Công văn số 1516/SCT-QLTM ngày 08 tháng 8 năm 2018; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 43/BC-STP ngày 12 tháng 4 năm 2018 kết quả thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy định về phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Bộ Công Thương (b/cáo);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- VPUB: PCVP, TH, NC, KSTTHC, CBTH;
- Lưu: VT,KT ntha478.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 22/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này phân cấp cho các các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc quản lý và phối hợp quản lý nhà nước đối với các chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chợ hoặc công tác kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

1. Việc phân cấp bảo đảm tuân thủ pháp luật, tính thống nhất trong quản lý nhà nước; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm, thực trạng quản lý chợ của từng địa phương.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chợ, giao Sở Công Thương là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn tỉnh; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước về chợ ở địa phương.

Chương II

NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 4. Sở Công Thương

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, triển khai, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển chợ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; triển khai thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý đối với chợ hạng 1 trên địa bàn toàn tỉnh; phổ biến, hướng dẫn triển khai quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.

2. Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phân hạng đối với chợ hạng 1 trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Công Thương danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ có hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

3. Tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban quản lý đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1; phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, phương án cho thuê, đấu giá điểm kinh doanh đối với các chợ đầu mối, chợ hạng 1 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng.

4. Chủ trì và làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh, bảo đảm an ninh trật tự, về an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại các chợ trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương liên quan:

a) Khảo sát, kiểm tra thực tế địa điểm dự kiến đầu tư xây dựng đối với chợ xây mới, chợ xây dựng lại tại vị trí mới theo quy hoạch và có ý kiến bằng văn bản về địa điểm xây dựng trước khi cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

b) Tổ chức thẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo chợ theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo chợ theo Tiêu chuẩn TCVN 9211: 2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế; phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải ngừng kinh doanh hoặc đến vị trí kinh doanh tạm khi tiến hành đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo nâng cấp chợ đầu mối, chợ hạng 1 trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định hiện hành.

c) Tổ chức tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và luật pháp của Nhà nước về hoạt động của chợ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác tổ chức, quản lý chợ và tuyên truyền về chính sách pháp luật cho các thương nhân.

d) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách phát triển, quản lý chợ đầu mối, chợ hạng 1 do doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý.

6. Hướng dẫn xây dựng Nội quy chợ; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Nội quy đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1 hoặc thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền về phê duyệt Nội quy chợ đầu mối, chợ hạng 1.

7. Theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả hoạt động chợ, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quy hoạch, kế hoạch, thực hiện các chính sách về phát triển và quản lý chợ.

8. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra thương nhân kinh doanh thực phẩm, sản phẩm nông, lâm, thủy sản, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan

1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

a) Chủ trương đầu tư dự án chợ (sau khi phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt); hướng dẫn các chủ đầu tư về thủ tục trong công tác tổ chức lựa chọn nhà đầu tư dự án xây dựng chợ theo quy định.

b) Danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ để kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ cần hỗ trợ, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, bố trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương theo quy định của Luật Đầu tư công.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký kinh doanh của các thương nhân kinh doanh tại chợ (đối với các thương nhân là doanh nghiệp).

Điều 6. Sở Tài chính

1. Tổ chức định giá tài sản đối với các chợ hạng 1 khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ, trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn UBND cấp huyện trình tự, thủ tục định giá tài sản đối với các chợ hạng 2 và chợ hạng 3.

2. Thẩm định giá khởi điểm khi tổ chức đấu thầu, đấu giá lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tham mưu điều chỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

4. Hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính và thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định.

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dành quỹ đất để đầu tư xây dựng chợ theo quy hoạch và kế hoạch hàng năm, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Tổ chức kiểm tra hiện trạng sử dụng đất đối với các chợ trên địa bàn và thực hiện công tác kiểm tra, quản lý nhà nước về môi trường tại các chợ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định; hướng dẫn trình tự, thủ tục cho thuê đất đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ theo quy định của Luật Đất đai.

3. Hướng dẫn và giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai đối với các chợ theo quy định.

Điều 8. Sở Xây dựng

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn Nhà đầu tư: Thực hiện đúng tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo chợ theo Tiêu chuẩn TCVN 9211: 2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế và kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến xây dựng đối với các chợ trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với các công trình chợ xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn và quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ theo quy định của Luật An toàn thực phẩm; Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Điều 10. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các chợ; các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo thẩm quyền.

Điều 11. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các chợ trên địa bàn tỉnh, hạn chế nguy cơ dẫn đến mất an toàn, gây cháy, nổ. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

2. Tổ chức tập huấn về công tác phóng cháy, chữa cháy cho cán bộ, nhân viên, người lao động và các hộ tiểu thương tại các chợ trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến về quy định của pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ; vận động, kêu gọi các hợp tác xã tham gia quản lý chợ.

Điều 13. Cục Thuế tỉnh

1. Hướng dẫn các đơn vị quản lý, kinh doanh chợ, các thương nhân đăng ký, kê khai, nộp thuế và các khoản phải thu khác, phát hành, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện việc thu nộp ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ theo quy định.

Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ động phối hợp với các sở, ngành trong việc rà soát, lập, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; quản lý đầu tư xây dựng chợ theo phân cấp về đầu tư xây dựng cơ bản.

2. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn theo quy hoạch; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư về công tác giải phóng mặt bằng xây dựng chợ theo quy định pháp luật.

3. Kiểm tra, thẩm định, ban hành quyết định phân hạng chợ đối với chợ hạng 2, hạng 3; kiểm tra, đánh giá, đề nghị Sở Công Thương thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phân hạng đối với chợ hạng 1.

4. Đề nghị Sở Công Thương, tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của ban quản lý đối với chợ đầu mối, chợ hạng 1; phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, phương án cho thuê, đấu giá điểm kinh doanh đối với các chợ đầu mối, chợ hạng 1 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng.

5. Quyết định thành lập, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của ban quản lý chợ hạng 2; phê duyệt phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, phương án cho thuê, đấu giá điểm kinh doanh đối với các hạng 2, hạng 3 trên địa bàn do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng; đồng thời, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản lý chợ hạng 3; giao khoán cho một người quản lý đối với những chợ hạng 3 có quy mô nhỏ không đủ điều kiện thành lập ban quản lý.

6. Đối với việc đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn tỉnh thực hiện quy trình thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định liên quan khác.

7. Hướng dẫn về thủ tục xây dựng, phê duyệt Nội quy đối với các chợ hạng 2, hạng 3 và chỉ đạo việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh tại các chợ trên địa bàn.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, phê duyệt phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải ngừng kinh doanh hoặc đến vị trí kinh doanh tạm khi tiến hành đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo nâng cấp chợ hạng 2, hạng 3.

9. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về đầu tư phát triển, quản lý đối với các chợ hạng 2, hạng 3 do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng và giải quyết các vấn đề liên quan quan đến vướng mắc, khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của các chợ trên địa bàn.

Điều 15. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Lập dự án cải tạo nâng cấp chợ hạng 3 trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và đề nghị UBND cấp huyện phê duyệt phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, phương án cho thuê, đấu giá điểm kinh doanh đối với các hạng 2, hạng 3 trên địa bàn do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng.

2. Được UBND cấp huyện giao quản lý các dự án cải tạo, nâng cấp các chợ hạng 3 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng; tạo điều kiện cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn hoạt động có hiệu quả.

3. Rà soát, đánh giá, trình UBND cấp huyện thẩm định, ban hành quyết định phân hạng chợ đối với chợ hạng 2, hạng 3; Quyết định thành lập, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của ban quản lý chợ hạng 3; quy định việc giao khoán cho một người quản lý đối với những chợ hạng 3 có quy mô nhỏ không đủ điều kiện thành lập ban quản lý.

4. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật tại các chợ, thực hiện các biện pháp về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn.

5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền phân công.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện quy định này; đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các quy định tại Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, chỉnh sửa, bổ sung phù hợp./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu23/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/08/2018
Ngày hiệu lực31/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 tháng trước
(06/09/2018)

Download Văn bản pháp luật 23/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý chợ Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý chợ Quảng Ngãi
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu23/2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành22/08/2018
                Ngày hiệu lực31/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 tháng trước
                (06/09/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý chợ Quảng Ngãi

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2018/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý chợ Quảng Ngãi

                  • 22/08/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 31/08/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực