Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp, quản lý kinh phí Trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Nội dung toàn văn Quyết định 23/2019/QĐ-UBND phân cấp chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Bạc Liêu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2019/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 22 tháng 10 năm 2019  

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CẤP, QUẢN LÝ KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một s điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định s 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư số 101/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 272/TTr-SLĐTBXH ngày 10 tháng 10 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp, quản lý kinh phí Trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: SLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết đnh này có hiệu lực thi hành từ ngày kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - TB&XH (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- TT T
ỉnh y; TT HĐND tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội;
- Giám đốc TT CB - TH t
nh;
- Trung tâm CB - TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử t
ỉnh;
- Lưu: VT, DT (QĐUB17).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Phương Nam

 

QUY CHẾ

VỀ VIỆC PHÂN CẤP, QUẢN LÝ KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số
23/2019/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 của Ủy ban nhân dân tnh Bạc Liêu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tnh Bạc Liêu.

Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí:

Việc cấp phát và quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý phải thực hiện đúng theo các văn bản quy định hiện hành và các nội dung tại quy định này, bảo đảm nguyên tắc chi trả kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng nhằm thực hiện tốt các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Chương II

QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CÁC CẤP NGÂN SÁCH

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ:

1. Xét duyệt dự toán của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, Cơ sở nuôi dưỡng điều dưỡng người có công với cách mạng và dự toán chi tại Sđể tổng hợp thành dự toán kinh phí của ngành trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Lập phương án phân bổ dự toán và ra Quyết định giao dự toán kinh phí cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành ph; Cơ sở nuôi dưỡng điều dưỡng người có công với cách mạng và tại Sở, trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở kiểm tra giám sát; gửi Kho bạc Nhà nước tnh để làm căn cứ cấp dự toán và kiểm soát chi theo quy định của pháp luật.

3. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi công liệt sỹ và cơ sở nuôi dưng, điều dưỡng người có công với cách mạng; mua sắm tài sản, trang thiết bị, hàng hóa dịch vụ từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

4. Tổ chức đấu thầu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi công liệt sỹ và Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; mua sm tài sản, trang thiết bị, hàng hóa dịch vụ từ ngun kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo đúng quy định của Luật đấu thầu.

5. Tổ chức hướng dẫn cho các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội những quy đnh của Nhà nước về chế độ tài chính nói chung và chế độ tài chính kế toán chuyên ngành nói riêng. Chỉ đạo chuyên môn công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc Sở.

6. Phân bổ, giao dự toán, điều chnh dự toán, xét duyệt thẩm tra quyết toán hàng năm cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố và Văn phòng Sở.

7. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền, định kỳ kiểm tra việc quản lý, chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách tại các huyện, thị xã, thành phố.

8. Tổng hợp dự toán và quyết toán năm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Điều 5. Sở Tài chính có nhiệm vụ:

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 6. Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ:

1. Căn cứ vào quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quyết định phân bổ dự toán chi tiết cho các đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước nhập phân bổ dự toán trên hệ thống TABMIS cho từng đơn vị được giao.

2. Thực hiện kiểm soát và thanh toán kịp thời kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý đảm bảo trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng nội dung theo quy định.

3. Thực hiện công tác xác nhận, đối chiếu cho các đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này theo qui định hiện hành về việc đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ

1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí hàng tháng, hàng quý, hàng năm, báo cáo quyết toán gửi về SLao động - Thương binh và Xã hội. Thực hiện dự toán được duyệt của SLao động - Thương binh và Xã hội, tiếp nhận kinh phí, quản lý, sử dụng đúng mục đích và thực hiện quyết toán theo chế độ tài chính kế toán hiện hành.

2. Khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi công liệt sỹ; mua sắm tài sản, trang thiết bị, hàng hóa dịch vụ từ ngun kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng khi thực hiện thì phải thực hiện đấu thầu theo đúng quy định của Luật đấu thu.

3. Thường xuyên và định kỳ chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Thanh tra Nhà nước huyện và các ngành chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc chi trả trợ cấp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các xã, phường, thị trấn đảm bảo chi trả đúng, đủ và kịp thời chính xác cho đối tượng chính sách.

4. Định kỳ hàng quý, năm, tổ chức kiểm tra các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và quản lý thu chi các nguồn kinh phí thuộc các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý sử dụng.

Điều 8. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ:

1. Trực tiếp làm chủ tài khoản quản lý thu, chi nguồn kinh phí thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn.

2. Tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý đảm bảo kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng. Thực hiện việc cấp phát kinh phí cho các xã, phường, thị trấn trên cơ sở hồ sơ quản lý đối tượng và danh sách chi trả. Trong quá trình cấp phát, thanh toán phải mở sổ và ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán, lưu trữ chứng từ gốc theo quy định của pháp luật.

3. Ký hợp đồng ủy thác chi trả với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, hàng tháng phải thanh toán dứt điểm, kịp thời với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn về kinh phí chi trả trợ cấp theo danh sách đối tượng, chi trả đảm bảo nguyên tắc thanh toán xong tháng trước mới được ứng tiền tháng sau.

4. Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc chi trả trợ cấp của các xã, phường, thị trấn đảm bảo trả đúng, đủ và kịp thời chính xác cho đối tượng chính sách.

Điều 9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ:

1. Bố trí công chức phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức làm công tác trực tiếp chi trả; chỉ đạo chi trả kịp thời, đủ số tiền cho đối tượng được hưởng theo chế độ hiện hành và đúng theo danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố lập.

2. Quản lý, thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý của địa phương đúng chính sách, đúng chế độ, kịp thời đến tay người thụ hưởng, phải mở sổ theo dõi quản lý từng loại đối tượng, các đối tượng chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác, ... phải lập hồ sơ, danh sách báo cáo ngay trong tháng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, làm cơ sngưng trợ cấp, cắt giảm kịp thời theo quy định, các hồ sơ, chứng từ gốc phải được Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ký duyệt làm cơ sở pháp lý để tổng hợp thanh quyết toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố theo quy định hiện hành và bố trí nơi thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý một cách thuận lợi, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tiền mặt khi nhận và cấp phát, đồng thời lưu giữ hồ sơ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.

1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh triển khai và hướng dẫn thực hiện quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, quản lý, kiểm tra các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện quy định này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung thì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 23/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu23/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/10/2019
Ngày hiệu lực01/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 23/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 23/2019/QĐ-UBND phân cấp chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Bạc Liêu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 23/2019/QĐ-UBND phân cấp chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Bạc Liêu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu23/2019/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bạc Liêu
                Người kýVương Phương Nam
                Ngày ban hành22/10/2019
                Ngày hiệu lực01/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 23/2019/QĐ-UBND phân cấp chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Bạc Liêu

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 23/2019/QĐ-UBND phân cấp chính sách ưu đãi người có công với cách mạng Bạc Liêu

                      • 22/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực