Quyết định 230/QĐ-TTg

Quyết định 230/QĐ-TTg năm 2021 về chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 230/QĐ-TTg 2021 dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức Bình Thuận


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 230/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐỨC, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định s 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định s 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đi, bsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn s 8447/BKHĐT-QLKKT ngày 21 tháng 12 năm 2020 về Chủ trương đu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Nhà đầu tư: Công ty cổ phần Sonadezi Bình Thuận.

2. Tên dự án: Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

3. Mục tiêu dự án: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp cho thuê; đầu tư xây dựng nhà kho, nhà xưởng để cho thuê hoặc chuyển nhượng.

4. Quy mô sử dụng đất của dự án: 300 ha.

5. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: 1.200 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Nhà đầu tư là 400 tỷ đồng.

7. Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 36 tháng kể ngày được Nhà nước bàn giao đt.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận hướng dẫn Nhà đầu tư cụ thể tiến độ thực hiện Dự án theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014, trong đó lưu ý tiến độ góp vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư để thực hiện Dự án phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.

8. Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

9. Ưu đãi đầu tư: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận:

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải trình và thẩm định theo quy định của pháp luật; đảm bảo việc triển khai thực hiện Dự án phù hợp các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không đxảy ra khiếu kiện.

b) Chịu trách nhiệm về việc đề xuất lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện Dự án đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.

c) Tiếp thu ý kiến của Bộ, ngành.

d) Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án theo đúng tiến độ và quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai và pháp luật có liên quan. Đảm bảo quyền sử dụng địa điểm đầu tư của Nhà đầu tư, đảm bảo không có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng địa điểm. Nhà đầu tư có đủ điều kiện được Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đt theo quy định của pháp luật.

đ) Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.

e) Chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận yêu cầu Nhà đầu tư: (i) tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành; (ii) ký quỹ để đảm bảo thực hiện Dự án theo quy định; (iii) đảm bảo góp đủ số vốn chủ sở hữu để thực hiện Dự án, bao gồm cả trường hp doanh nghiệp đầu tư các dự án đầu tư và hoạt động kinh doanh khác ngoài Dự án này; (iv) nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo quy định và (v) tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, vận hành các công trình, đáp ứng kịp thời yêu cầu bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn phát triển của khu công nghiệp.

g) Chỉ đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận và các cơ quan liên quan: (i) yêu cầu Nhà đầu tư hoàn thiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện Dự án; (ii) giám sát, đánh giá việc triển khai Dự án, trong đó có việc góp vốn và huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật; (iii) phối hợp với Nhà đầu tư triển khai phương án đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định. Trong quá trình thực hiện, đề nghị lưu ý các giải pháp liên quan đến đời sống người lao động; phương án xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp; hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất; thực hiện thu hồi đất phù hợp với tiến độ thực hiện Dự án và thu hút đầu tư để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến người dân bị thu hồi đất.

2. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Nhà đầu tư thực hiện các quy định pháp luật về đất đai và môi trường.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Nhà đầu tư quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng;
- Như Điều 3;
- Các Bộ: K
ế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải;
- UBND tỉnh Bình Thuận;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
- Các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, TGĐ C
ng TTĐT;
- Lưu: VT, CN (3b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trịnh Đình Dũng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 230/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu230/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/02/2021
Ngày hiệu lực23/02/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTháng trước
(27/02/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 230/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 230/QĐ-TTg 2021 dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức Bình Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 230/QĐ-TTg 2021 dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức Bình Thuận
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu230/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýTrịnh Đình Dũng
                Ngày ban hành23/02/2021
                Ngày hiệu lực23/02/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTháng trước
                (27/02/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 230/QĐ-TTg 2021 dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức Bình Thuận

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 230/QĐ-TTg 2021 dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Tân Đức Bình Thuận

                            • 23/02/2021

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 23/02/2021

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực