Quyết định 2313/QĐ-BTP

Quyết định 2313/QĐ-BTP năm 2012 về Quy chế tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp

Nội dung toàn văn Quyết định 2313/QĐ-BTP năm 2012 Quy chế tiếp nhận xử lý thông tin


BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2313/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-BTP ngày 28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp (để biết);
- Lưu: VT, Cục KTrVB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Quý Tỵ

 

QUY CHẾ

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2313/QĐ-BTP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về trách nhiệm, trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý, công bố và lưu trữ kết quả kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin.

2. Quy chế này áp dụng đối với lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp trong quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý, công bố và lưu trữ kết quả kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin được gửi đến Bộ Tư pháp.

Điều 2. Thông tin và nguồn thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1. Thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là thông tin) là các phản ánh về quy định của pháp luật hoặc văn bản được ban hành có dấu hiệu trái với pháp luật hiện hành cần phải được kiểm tra, xử lý.

2. Nguồn thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là nguồn thông tin) gồm:

a) Các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm: báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) và cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức Việt Nam.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp phản ánh hoặc gửi văn bản yêu cầu, kiến nghị (qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử).

Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận và xử lý thông tin

1. Tiếp nhận và xử lý thông tin được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng pháp luật về kiểm tra văn bản;

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; giữa Bộ Tư pháp hoặc Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Cục Kiểm tra văn bản) với cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin, cơ quan có văn bản được kiểm tra và các cơ quan khác có liên quan;

3. Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho tổ chức, cá nhân hoặc báo chí theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

Chương II

TRÁCH NHIỆM TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN

Điều 4. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin của Cục Kiểm tra văn bản

1. Chủ trì, làm đầu mối tiếp nhận các thông tin được phản ánh từ các nguồn thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Quy chế này và vào Sổ theo dõi xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản.

2. Tiếp nhận thông tin do Lãnh đạo Bộ giao, các đơn vị thuộc Bộ gửi đến và từ các nguồn thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Quy chế này.

Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin của các đơn vị thuộc Bộ

1. Các đơn vị thuộc Bộ khi nhận được thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Quy chế này có trách nhiệm chuyển cho Cục Kiểm tra văn bản để phân loại, xử lý thông tin theo quy định.

2. Trường hợp nhận được thông tin do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp phản ánh thì các đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân đó phản ánh trực tiếp với Cục Kiểm tra văn bản.

Điều 6. Trách nhiệm phân loại, xử lý thông tin

1. Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản khi nhận được thông tin có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, phân loại, xử lý thông tin tại Cục Kiểm tra văn bản.

2. Chuyên viên được phân công xử lý thông tin có trách nhiệm nghiên cứu, xác định: thông tin thuộc hoặc không thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Bộ Tư pháp; thông tin thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Bộ Tư pháp nhưng không thuộc thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản.

a) Trường hợp thông tin thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Bộ Tư pháp thì xác định văn bản có liên quan đến thông tin và thực hiện kiểm tra văn bản theo quy định.

b) Trường hợp thông tin không thuộc thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản mà thuộc lĩnh vực chuyên môn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục Kiểm tra văn bản chuyển cho đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

c) Trường hợp thông tin không thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Bộ Tư pháp thì báo cáo đề xuất chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Trường hợp thông tin được chuyển đến cơ quan, đơn vị khác giải quyết theo điểm b, c Khoản 2 Điều này, Cục Kiểm tra văn bản có trách nhiệm thông báo lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin biết.

4. Thời hạn để phân loại, xử lý thông tin quy định tại Điều này là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin.

Điều 7. Sổ theo dõi xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản

Sổ theo dõi xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản do Cục Kiểm tra văn bản lập và có những nội dung chủ yếu sau đây: Số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận thông tin; nguồn thông tin; tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc phương tiện thông tin đại chúng đã đưa tin; tên người tiếp nhận thông tin; nội dung thông tin; tên đơn vị, người xử lý thông tin; thông tin thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Bộ Tư pháp; thông tin không thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Bộ Tư pháp; thông tin thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị khác thuộc Bộ; nội dung trái pháp luật của văn bản; hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO CÁC NGUỒN THÔNG TIN

Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản

1. Sau khi phân loại, xử lý thông tin và xác định văn bản có liên quan đến thông tin, chuyên viên được phân công xử lý thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này thực hiện việc kiểm tra, xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản đó theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40 và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20).

a) Trường hợp không phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, chuyên viên kiểm tra văn bản ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra văn bản, ký tên vào góc bên trên của văn bản và báo cáo Lãnh đạo phòng, Phó Cục trưởng về kết quả việc kiểm tra văn bản, trình Cục trưởng xem xét, quyết định.

b) Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, chuyên viên kiểm tra lập Phiếu Kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 20.

Sau khi lập Phiếu kiểm tra văn bản, chuyên viên kiểm tra phải lập Hồ sơ về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo Khoản 6 Điều 9 Thông tư số 20 và báo cáo Lãnh đạo phòng, Phó Cục trưởng về kết quả việc kiểm tra văn bản, trình Cục trưởng xem xét, quyết định.

c) Trường hợp văn bản do Bộ Tư pháp ban hành hoặc liên tịch ban hành thì việc kiểm tra, xử lý theo quy định tại Quyết định số 1523/QĐ-BTP ngày 15/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành.

d) Trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước thì việc kiểm tra, xử lý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật Nhà nước.

2. Thời hạn để chuyên viên thực hiện kiểm tra văn bản chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc phân loại, xử lý thông tin và xác định được tên văn bản có dấu hiệu trái pháp luật quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Điều 9. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

1. Đối với văn bản có nội dung đơn giản, có đầy đủ cơ sở khẳng định rõ ràng, chính xác có dấu hiệu trái pháp luật thì Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản gửi Công văn thông báo về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản để tự kiểm tra, xử lý theo quy định.

Nội dung công văn thông báo thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 9 Thông tư số 20.

2. Đối với văn bản có nội dung phức tạp, chưa khẳng định chính xác được tính hợp pháp, còn có ý kiến khác nhau cần phải trao đổi, thảo luận, xin ý kiến chuyên gia, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản xem xét, tổ chức họp trao đổi, thảo luận về tính hợp pháp của văn bản.

Việc họp để trao đổi về tính hợp pháp của văn bản có thể tổ chức trong tập thể Cục Kiểm tra văn bản hoặc mời đại diện các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành ở Trung ương, các cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan.

3. Trong trường hợp Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản đề xuất hoặc có chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thì Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì cuộc họp với các ngành liên quan để trao đổi, thảo luận về tính hợp pháp của văn bản.

Cục Kiểm tra văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan chuẩn bị cuộc họp do Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì, nội dung chuẩn bị bao gồm: dự kiến thời gian, địa điểm và thành phần mời họp; chuẩn bị giấy mời và hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân được mời họp; chuẩn bị phòng họp và các nội dung khác có liên quan.

4. Sau khi kết thúc các cuộc họp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng về quá trình kiểm tra văn bản hoặc kết quả cuộc họp.

a) Đối với cuộc họp do Cục Kiểm tra văn bản chủ trì tổ chức, Hồ sơ báo cáo gồm: Báo cáo tóm tắt quá trình kiểm tra, xử lý văn bản của Cục và các ý kiến đề xuất; báo cáo kết quả cuộc họp với các đơn vị thuộc Bộ hoặc các Bộ, ngành có liên quan (nếu có); văn bản kiểm tra; văn bản làm cơ sở đối chiếu; phiếu kiểm tra văn bản và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b) Đối với cuộc họp do Bộ trưởng, Thứ trưởng chủ trì, Hồ sơ báo cáo gồm: báo cáo kết quả cuộc họp do Bộ trưởng, Thứ trưởng chủ trì với các đơn vị thuộc Bộ hoặc các Bộ, ngành có liên quan (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

5. Trường hợp được Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách chỉ đạo hoặc nhất trí đề xuất Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản gửi Công văn thông báo cho cơ quan, người đã ban hành văn bản, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản xem xét, ký Công văn thông báo về văn bản trái pháp luật gửi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản, lãnh đạo tổ chức pháp chế Bộ, ngành, Sở Tư pháp (nơi đã ban hành văn bản đó) và đơn vị đã tham mưu, chủ trì soạn thảo đề nghị tự kiểm tra, xử lý.

Sau khi gửi Công văn thông báo về việc kiểm tra văn bản, Cục Kiểm tra văn bản có trách nhiệm theo dõi, trao đổi với tổ chức pháp chế Bộ, ngành ở Trung ương hoặc Sở Tư pháp các địa phương và các tổ chức, đơn vị chức năng thuộc cơ quan đã ban hành văn bản để nắm tình hình, tiến độ, hướng xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.

6. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý hoặc Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý, Cục kiểm tra văn bản có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

Hồ sơ báo cáo gồm: các tài liệu đã quy định tại điểm a, điểm b Khoản 4 Điều này và Công văn thông báo của Cục trưởng, Công văn thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có).

Thời hạn chuẩn bị hồ sơ báo cáo là 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tự kiểm tra, xử lý mà cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý hoặc kể từ ngày Cục Kiểm tra văn bản nhận được kết quả xử lý của cơ quan đã ban hành văn bản và không nhất trí với kết quả xử lý.

7. Trường hợp Bộ trưởng nhất trí xử lý văn bản theo thẩm quyền được giao, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Cục kiểm tra văn bản có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và Dự thảo công văn để trình Bộ trưởng xem xét, ký văn bản đình chỉ việc thi hành hoặc kiến nghị người, cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật đó theo thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 40;

8. Trường hợp Bộ trưởng không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người ban hành văn bản hoặc của cơ quan, người ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc kiến nghị của Bộ trưởng không được chấp nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Cục kiểm tra văn bản chuẩn bị hồ sơ và Dự thảo công văn để báo cáo Bộ trưởng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 40.

9. Trường hợp Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền xử lý văn bản trái pháp luật, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Cục Kiểm tra văn bản chuẩn bị hồ sơ để Bộ trưởng thực hiện xử lý văn bản trái pháp luật theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, theo dõi quá trình xử lý và chuẩn bị báo cáo để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả xử lý văn bản theo quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 40, thời hạn chuẩn bị báo cáo là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng.

Điều 10. Chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin

1. Các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin và kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin không được tự ý phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về tính hợp pháp của văn bản, thông tin, tài liệu có liên quan khi chưa có kết luận chính thức về tính hợp pháp của văn bản của cơ quan và người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra văn bản được thực hiện theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ủy quyền cho người khác có trách nhiệm thuộc Bộ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được tiếp nhận và kiểm tra theo các nguồn thông tin.

Điều 11. Cung cấp kết quả kiểm tra, xử lý văn bản

Cục Kiểm tra văn bản cung cấp kết quả kiểm tra, xử lý văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng đã cung cấp thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản trong trường hợp được yêu cầu.

Điều 12. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật

Cục Kiểm tra văn bản chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin và các cơ quan, đơn vị có liên quan để công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40 và Thông tư số 20.

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin

1. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật gồm tập hợp các giấy tờ, tài liệu có liên quan, phản ánh toàn bộ quá trình kiểm tra, xử lý đối với một văn bản phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, cụ thể là:

a) Văn bản được kiểm tra, phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật;

b) Văn bản dùng làm cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra;

c) Phiếu kiểm tra văn bản;

d) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật phải được lưu trữ tại Cục Kiểm tra văn bản theo quy định.

Chương IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm tra văn bản trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin và kiểm tra, xử lý văn bản theo các nguồn thông tin khi nhận được yêu cầu của Cục Kiểm tra văn bản.

Điều 15. Cục Kiểm tra văn bản có trách nhiệm tổng hợp và đưa nội dung về tình hình tiếp nhận, xử lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản vào các báo cáo công tác hàng tháng, quý, năm và các báo cáo khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Cục Kiểm tra văn bản để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2313/QĐ-BTP

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2313/QĐ-BTP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/08/2012
Ngày hiệu lực10/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 2313/QĐ-BTP

Lược đồ Quyết định 2313/QĐ-BTP năm 2012 Quy chế tiếp nhận xử lý thông tin


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2313/QĐ-BTP năm 2012 Quy chế tiếp nhận xử lý thông tin
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2313/QĐ-BTP
              Cơ quan ban hànhBộ Tư pháp
              Người kýPhạm Quý Tỵ
              Ngày ban hành10/08/2012
              Ngày hiệu lực10/08/2012
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật6 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 2313/QĐ-BTP năm 2012 Quy chế tiếp nhận xử lý thông tin

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 2313/QĐ-BTP năm 2012 Quy chế tiếp nhận xử lý thông tin

                • 10/08/2012

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 10/08/2012

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực