Quyết định 232/2006/QĐ-UBND

Quyết định 232/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 232/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 232/2006/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ KHU ĐÔ THỊ NAM TRUNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999; số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 31/01/2003 của Chính phủ về Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Căn cứ Thông tư 02/2006/NĐ-CP">04/2006/TT-BXD ngày 18/08/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế khu Đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05//01/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND ngày 17/5/2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định tạm thời về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001, Quyết định số 144/2002/QĐ-UB ngày 01/11/2002 và Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND ngày 07/7/2006 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị mới Tây Nam – Hà Nội, xây dựng đợt đầu;
Xét tờ trình số 907/TTr-KH&ĐT ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch và Kiến trúc, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Giao thông Công chính, Thương mại, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch: UBND Quận Cầu Giấy, Huyện Từ Liêm; Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội; Giám đốc Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội; Tổng công ty Điện lực Việt Nam; Giám đốc Công ty viễn thông quân đội; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy Hà Nội (để báo cáo);;
- TT HĐND Thành phố (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);
- Ủy viên HĐND TP;
- Lưu VP, V1, V2, V4, V5, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH  




Đỗ Hoàng Ân

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ NAM TRUNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 232/2006/QĐ-UBND ngày 12/12/2006 của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Quy chế này quy định về quản lý đầu tư theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam – Hà Nội – xây dựng đợt đầu (gọi tắt là Khu đô thị Nam Trung Yên); Quy định về các Dự án thành phần nhằm đảm bảo xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, các công trình hạ tầng xã hội theo quy hoạch được duyệt, tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước, Thành phố Hà Nội.

2. Xác định nghĩa vụ và trách nhiệm của các đối tượng tham gia đầu tư xây dựng, sử dụng các công trình thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi: Áp dụng đối với các dự án, công trình xây dựng thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên tại Phường Trung Hòa, Yên Hòa – Quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì – Huyện Từ Liêm – Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư, Nhà đầu tư tham gia đầu tư và quản lý khai thác công trình tại Khu đô thị Nam Trung Yên.

Điều 3. Quy định chung về đầu tư xây dựng các công trình tại Khu đô thị Nam Trung Yên

1. Cơ cấu sử dụng đất để xây dựng các công trình tại Khu đô thị Nam Trung Yên thực hiện tuân thủ theo các quyết định số 71/2001/QĐ-UB; 144/2002/QĐ-UB của UBND Thành phố về việc phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội – khu xây dựng đợt đầu (tỷ lệ 1/500).

2. Khu đô thị Nam Trung Yên được triển khai đầu tư theo 20 dự án thành phần (có danh mục ban hành kèm theo Quyết định này).

UBND Thành phố Hà Nội giao Tổng công ty Đầu tư Hà Nội làm chủ đầu tư Khu đô thị Nam Trung Yên, được gọi là chủ đầu tư cấp 1.

Các tổ chức, doanh nghiệp được UBND Thành phố cho phép làm chủ đầu tư các ô đất để xây dựng công trình theo dự án độc lập thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên được gọi là chủ đầu tư cấp 2.

3. Phương thức giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình thực hiện theo quy định hiện hành và do UBND Thành phố quyết định.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Điều 4. Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT)

1. Chủ đầu tư: Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội

Trong đó:

- Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung (không kể cấp điện, bưu chính): Vốn vay ODA Nhật Bản và vốn Ngân sách.

- Hệ thống bưu chính viễn thông: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (VIETEL) đầu tư bằng vốn doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh khai thác.

- Hệ thống cấp điện: Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) đầu tư bằng vốn doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh cấp điện.

2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

3. Phân bổ suất đầu tư xây dựng hệ thống HTKT:

- Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống HTKT gồm: san nền, hệ thống đường giao thông, tuynel kỹ thuật, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện, hệ thống cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống quản lý chất thải rắn, chi phí giải phóng mặt bằng (không tính chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện và bưu chính viễn thông). Chi phí đầu tư xây dựng HTKT được xác định theo quyết toán dự án Xây dựng HTKT được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quyết toán được duyệt, chi phí đầu tư xây dựng HTKT tạm xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Suất đầu tư hạ tầng: Toàn bộ các chi phí đầu tư xây dựng hệ thống HTKT được phân bổ trên các ô đất để xây dựng công trình theo phần diện tích đất trong chỉ giới đường đỏ.

Điều 5. Đầu tư xây dựng khu nhà ở cao tầng bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật trong ô đất

1. Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.

2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

3. Nguồn vốn: Vốn doanh nghiệp và vốn huy động hợp pháp.

4. Phương thức thực hiện: Chủ đầu tư tự thực hiện dự án.

5. Thu hồi vốn: Chuyển giao công trình thông qua hình thức đặt hàng mua nhà theo các quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 04/01/2002; Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 04/5/2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế áp dụng hình thức mua nhà đã xây dựng hoặc theo hình thức đặt hàng mua nhà để phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư.

Điều 6. Đầu tư xây dựng các công trình HTXH đã có chủ trương đầu tư của UBND Thành phố

1. UBND Thành phố xem xét giao chủ đầu tư cấp 2 đối với các ô đất thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên: Ô đất xây dựng các công trình Dịch vụ  - Văn hóa – Tổng hợp (ô C8/CC2), Ô đất xây dựng Trường THCS (ô C5/TH2), Ô đất xây dựng Khách sạn – Thương mại (ô B12/CC3).

2. Hình thức quản lý dự án: Theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Nguồn vốn đầu tư: Vốn của Chủ đầu tư và huy động hợp pháp.

Điều 7. Đấu giá quyền sử dụng đất phần nhà ở thấp tầng

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, các sở ban ngành liên quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất các ô đất xây dựng nhà ở thấp tầng theo quy định hiện hành.

Điều 8. Đầu tư xây dựng các công trình HTXH thiết yếu sử dụng vốn Ngân sách

1. Chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.

2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

3. Nguồn vốn: Vốn Ngân sách Thành phố.

4. Bàn giao sử dụng: Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND Quận Cầu Giấy quản lý sử dụng.

Điều 9. Nguyên tắc lựa chọn Nhà đầu tư xây dựng các công trình HTXH thiết yếu và công trình hạ tầng kinh doanh (không sử dụng vốn Ngân sách)

1. Tuân thủ theo quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Thành phố về việc Ban hành Quy định tạm thời về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

2. Giao Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư dự án có sử dụng đất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt giao Chủ đầu tư dự án.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ BÀN GIAO ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO VẬN HÀNH KHAI THÁC

Điều 10. Trách nhiệm của Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội (MPMU): 

1. Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại Khu đô thị Nam Trung Yên đảm bảo chất lượng, dự án được duyệt.

2. Cung cấp hồ sơ, thông tin, số liệu hạ tầng kỹ thuật chung Khu đô thị Nam Trung Yên cho Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.

3. Phối hợp Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội thỏa thuận việc đấu nối HTKT của các ô đất khi chưa xây dựng hoàn thành các hạng mục HTKT Khu đô thị Nam Trung Yên.

4. Tổ chức bảo dưỡng, duy tu công trình HTKT trong quá trình vừa hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, vừa khai thác công trình.

Điều 11. Trách nhiệm của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội

1. Quản lý tổng thể việc đầu tư và xây dựng các công trình kiến trúc (công trình phần nổi) thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên. Khớp nối hạ tầng kỹ thuật của Khu đô thị Nam Trung Yên.

2. Thực hiện chức năng Chủ đầu tư cấp 1 và Chủ đầu tư cấp 2 theo quy định hiện hành đối với các ô đất xây dựng nhà ở cao tầng (bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật trong ô đất), các ô đất xây dựng công trình hạ tầng xã hội thiết yếu sử dụng vốn ngân sách.

3. Đối với các ô đất xây dựng nhà ở thấp tầng, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội lập quy hoạch chi tiết cụ thể của từng ô đất để Sở Tài chính làm cơ sở chủ trì và tổ chức đấu giá theo quy định. Người trúng giá tự tổ chức đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành.

4. Tổng hợp, đề xuất và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tổ chức lựa chọn Chủ đầu tư cho các công trình hạ tầng thực hiện xã hội hóa.

5. Hướng dẫn, giám sát các Chủ đầu tư cấp 2 xây dựng công trình theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt, các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.

6. Chủ trì, tổ chức bàn giao công trình nhà ở hoàn thành cho các đơn vị liên quan theo quy định tại quyết định số 140/2005/QĐ-UB ngày 20/9/2005 của UBND Thành phố Hà Nội và quyết định số 10/2003/QĐ-BXD ngày 03/4/2003 của Bộ Xây dựng.

7. Thực hiện quyết toán vốn đầu tư các dự án thành phần được UBND Thành phố giao làm chủ đầu tư theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

Điều 12. Trách nhiệm của Chủ đầu tư cấp 2

1. Tổ chức xây dựng công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và sử dụng.

2. Chịu sự quản lý, giám sát của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư.

3. Trường hợp Chủ đầu tư cấp 2 không có bộ máy quản lý đầu tư Dự án phù hợp với quy định, Chủ đầu tư cấp 2 ký hợp đồng quản lý dự án với Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội hoặc đơn vị Tư vấn quản lý dự án đầu tư có năng lực phù hợp quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ.

4. Chịu trách nhiệm bảo hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của Nhà nước và Thành phố.

5. Tổ chức kinh doanh khai thác công trình đúng chức năng, ngành nghề và theo các quy định hiện hành của Pháp luật.

6. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ với Thành phố và Nhà nước theo quyết định phê duyệt giao chủ đầu tư của UBND Thành phố Hà Nội.

Điều 13. Trách nhiệm của Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, Tổng công ty Điện lực Việt Nam   

Phối hợp với Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng hạng mục bưu chính viễn thông, cấp điện thuộc phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung và trong ô đất.

Điều 14. Trách nhiệm tiếp nhận bàn giao.

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận hạng mục thuộc phần HTKT dự án Khu đô thị Nam Trung Yên (bao gồm hệ thống HTKT chung và trong ô đất) như sau:

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội.

- Hệ thống thoát nước: UBND quận Cầu Giấy.

- Hệ thống tuynel kỹ thuật, giao thông: UBND Quận Cầu Giấy.

- Hệ thống PCCC: Công an Thành phố Hà Nội.

- Hệ thống cây xanh: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Công viên cây xanh Hà Nội.

- Hệ thống quản lý chất thải rắn: UBND Quận Cầu Giấy.

- Hệ thống chiếu sáng đô thị: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên thiết bị và chiếu sáng đô thị.

2. Các công trình nhà ở cao tầng:

- Bàn giao công trình cho đơn vị đặt hàng mua nhà và Doanh nghiệp quản lý nhà chung cư được lựa chọn theo quyết định của UBND Thành phố tổ chức tiếp nhận; Thực hiện theo quyết định số 140/2005/QĐ-UB ngày 20/9/2005 của UBND Thành phố Hà Nội và quyết định số 10/2003/QĐ-BXD ngày 03/4/2003 của Bộ Xây dựng. Trước mắt, các công trình hoàn thành bàn giao Công ty Quản lý và kinh doanh nhà Hà Nội (Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội) để tiếp nhận, vận hành công trình.

- Bàn giao hệ thống cấp điện: Công ty điện lực Hà Nội.

- Bàn giao hệ thống cấp nước: Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.

3. Công trình hạ tầng xã hội thiết yếu sử dụng vốn ngân sách Thành phố.

Các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu sử dụng vốn ngân sách như sau:

- Các công trình giáo dục: UBND Quận Cầu Giấy.

- Công trình trụ sở UBND phường: UBND Quận Cầu Giấy.

- Công trình trụ sở Công an phường: Công an Thành phố Hà Nội.

Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị nhận bàn giao

1. Trách nhiệm chung:

- Tham gia giám sát trong quá trình chuẩn bị và thực hiện các Dự án đầu tư xây dựng thành phần.

- Tổ chức vận hành khai thác, bảo trì công trình; hạng mục được tiếp nhận.

2. Đơn vị quản lý sử dụng các chung cư:

- Quản lý các công trình nhà ở cao tầng, sử dụng phần sở hữu chung theo đúng quy định của Bộ Xây dựng. Được phép khai thác các dịch vụ công ích thuộc tầng 1 các công trình nhà ở để bù đắp vào chi phí vận hành các chung cư.

- Lập quy chế bảo trì, quản lý sử dụng các công trình nhà tái định cư thuộc khu Nam Trung Yên tuân thủ theo quy định hiện hành, trình UBND Thành phố phê duyệt.

Điều 16. Trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

a. Chủ trì phối hợp với Sở, Ban, Ngành liên quan, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật, dự án phần nhà ở và các dự án thành phần khác theo đúng tiến độ được duyệt.

b. Là cơ quan đầu mối thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư các dự án thành phần.

c. Chủ trì, thẩm tra dự án thành phần để trình UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các chủ đầu tư cấp 2 theo quy định.

d. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý đầu tư.

e. Tham gia thẩm định phương án thu hồi vốn đầu tư xây dựng Khu đô thị Nam Trung Yên.

2. Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội:

a. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch và kiến trúc các công trình thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên.

b. Thẩm định và thỏa thuận phương án quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc đối với các công trình tại khu đô thị Nam Trung Yên theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam – Hà Nội, xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Sở Xây dựng:

a. Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình kiến trúc thuộc khu đô thị Nam Trung Yên theo quy định.

b. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định.

c. Thực hiện chức năng quản lý năng lực của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng của các công trình.

4. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất:

a. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sử dụng đất. Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

b. Thẩm định mô hình tổ chức, quản lý vận hành các công trình nhà ở sau khi Công ty Quản lý và kinh doanh nhà tiếp nhận.

5. Sở Giao thông – Công chính:

a. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng chuyên ngành.

b. Cung cấp, hướng dẫn số liệu kỹ thuật chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp nhận bàn giao từng phần và toàn phần HTKT theo tiến độ thực hiện dự án.

6. Sở Tài chính:

a. Chủ trì phối hợp các sở, ngành thẩm định phương án thu hồi vốn dự án khu Tái định cư Nam Trung Yên do Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà HN lập, trình UBND Thành phố phê duyệt.

b. Chủ trì phối hợp Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội xây dựng quy chế và lập phương án tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ đất xây dựng nhà ở thấp tầng.

c. Chủ trì, phối hợp với Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, các Sở, Ngành liên quan, tham mưu trình Thành phố phê duyệt mức giá đất để làm cơ sở cho Chủ đầu tư cấp 2 thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ về đất theo quy định.

d. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính.

e. Hướng dẫn và thẩm tra quyết toán công trình sử dụng vốn Ngân sách trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Các Sở Thương mại, Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo:

a. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo chuyên ngành.

b. Đối với dự án thành phần hạ tầng xã hội thiết yếu xã hội hóa: Tham gia quá trình lựa chọn Nhà đầu tư Dự án thành phần, đảm bảo đối tượng được lựa chọn có chức năng phù hợp theo quy định chuyên ngành.

8. Sở Nội vụ:

Chủ trì cùng UBND Quận, huyện và các đơn vị liên quan xác định ranh giới, địa giới hành chính, xác định về cấp hành chính.

9. UBND Quận Cầu Giấy:

a. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b. Giám sát cộng đồng về quản lý đầu tư xây dựng tại Khu đô thị Nam Trung Yên theo quy định hiện hành của UBND Thành phố và Nhà nước.

c. Lập phương án tiếp nhận, tổ chức bộ máy quản lý hành chính khi nhận chuyển giao phù hợp với kế hoạch hoàn thành các công trình của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội và các đơn vị liên quan khác.

Điều 17. Công ty Viễn thông Quân đội, Tổng công ty Điện lực Việt Nam:

a. Có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng công trình sau đầu tư đảm bảo đúng mục đích sử dụng và các quy định khác của Pháp luật.

b. Tự thực hiện chế độ bảo hành, bảo trì công trình theo quy định của Nhà nước.

Điều 18. Trong quá trình triển khai thực hiện, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Sở Xây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết các vướng mắc nếu có.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH 




Đỗ Hoàng Ân

 

DANH MỤC

CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ NAM TRUNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 232/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của UBND Thành phố Hà Nội)

Số TT

Dự án

1

Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Trung Yên do Ban quản lý các công trình trọng điểm phát triển đô thị làm chủ đầu tư, sử dụng vốn ngân sách.

2

Dự án xây dựng các nhà ở cao tầng thuộc Khu đô thị Nam Trung Yên do Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà làm chủ đầu tư, sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp ứng trước, ngân sách hoàn trả sau.

3

Dự án Đấu giá quyền sử dụng đất các ô đất xây dựng nhà ở thấp tầng do Sở Tài chính Hà Nội chủ trì thực hiện (triển khai theo từng ô)

 

04 Dự án xây dựng các công trình dịch vụ thương mại chung khu vực thuộc nhóm 1 sử dụng vốn huy động của chủ đầu tư cấp 2:

4

Dự án xây dựng Siêu thị tại ô đất A7/CC2

5

Dự án xây dựng Công trình thương mại – dịch vụ tại ô đất B4/CC2.

6

Dự án xây dựng Khách sạn – Thương mại tại ô đất B12/CC3

7

Dự án xây dựng các công trình Dịch vụ - Văn hóa – Tổng hợp tại ô đất C8/CC2.

 

05 dự án xây dựng các công trình dịch vụ công cộng hàng ngày thuộc nhóm 2 sử dụng vốn huy động của chủ đầu tư cấp 2:

8

Dự án xây dựng Siêu thị - Chợ tại ô đất C3/CC2

9

Dự án xây dựng công trình dịch vụ công cộng hàng ngày tại ô đất B9/CC1

10

Dự án Xây dựng Gara cao tầng kết hợp 01 trạm bán xăng tại ô đất B4/ĐX2

11

Dự án Xây dựng Gara cao tầng kết hợp 01 trạm bán xăng tại ô đất B12/ĐX2

12

Dự án Xây dựng Gara cao tầng kết hợp 01 trạm bán xăng tại ô đất C12/ĐX1

 

05 Dự án xây dựng công trình hạ tầng xã hội sử dụng vốn ngân sách:

13

Dự án xây dựng Trường THCS tại ô đất A3/TH2 và C10/TT1

14

Dự án xây dựng Trường THCS tại ô đất B5/TH2

15

Dự án Xây dựng Nhà trẻ - Mẫu giáo tại ô đất B9/NT1 và C4/NT1

16

Dự án Xây dựng Trụ sở HĐND – UBND, Công an cấp phường tại ô đất B5/CC1

17

Dự án xây dựng phòng khám, hộ sinh tại ô đất B9/CC3.

 

03 Dự án xây dựng công trình hạ tầng xã hội thực hiện xã hội hóa:

18

Dự án xây dựng Nhà trẻ - Mẫu giáo tại ô đất A4/NT1

19

Dự án xây dựng Nhà trẻ - Mẫu giáo tại ô đất C10/NT2

20

Dự án xây dựng Trường THCS tại ô đất C5/TH2

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 232/2006/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 232/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 12/12/2006
Ngày hiệu lực 12/12/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 232/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 232/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 232/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 232/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Thành phố Hà Nội
Người ký Đỗ Hoàng Ân
Ngày ban hành 12/12/2006
Ngày hiệu lực 12/12/2006
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 232/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên

Lịch sử hiệu lực Quyết định 232/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên

  • 12/12/2006

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 12/12/2006

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực