Quyết định 2388/QĐ-UBND

Quyết định 2388/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 2388/QĐ-UBND Chiến lược phòng chống tội phạm Vĩnh Long 2016 2025 2030


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2388/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 72/TTr-CAT-PV11 ngày 21/9/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lữ Quang Ngời

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2388/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Thực hiện Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030; UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu chung

Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tầng lớp Nhân dân trong việc tôn trọng, chấp hành pháp luật, nhằm xây dựng xã hội an ninh, an toàn, trật tự, văn minh, nề nếp và thân thiện.

Kịp thời làm rõ nguyên nhân, khắc phục những tồn tại, hạn chế, khó khăn, bất cập và nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm. Xử lý kịp thời, dứt điểm các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự ngay từ cơ sở, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.

Đẩy lùi tội phạm và tệ nạn xã hội, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội tỉnh nhà.

a) Mục tiêu đến năm 2020

Đẩy lùi tội phạm và tệ nạn xã hội, phấn đấu đến năm 2020 giảm từ 03% đến 05% tổng số vụ phạm tội hình sự so với năm 2016.

Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm về kinh tế, tham nhũng, ma túy, môi trường, tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên, chống người thi hành công vụ,... Tỷ lệ điều tra, khám phá án đạt từ 80% trở lên, án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên trên tổng số án khởi tố. Hàng năm, bắt giữ, vận động đầu thú 30% số đối tượng truy nã (trong đó trên 40% số đối tượng truy nã mới phát sinh).

Giảm tỷ lệ tái phạm tội trong số người chấp hành xong án phạt tù xuống dưới 15%; ít nhất 50% số khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chí “An toàn về an ninh, trật tự”; chuyển hóa thành công 60% địa bàn được xác định là trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội.

Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán và cán bộ làm công tác thi hành án hình sự nhất là ở cấp huyện; đảm bảo các nguồn lực (nhân lực, trang thiết bị) cho việc tổ chức ghi âm, ghi hình theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 theo lộ trình quy định.

b) Mục tiêu định hướng đến năm 2030

Trên cơ sở tổng kết đánh giá thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh, xác định nhiệm vụ trọng tâm để tập trung đầu tư nguồn lực, thực hiện đồng bộ các giải pháp củng cố, duy trì các mục tiêu đạt được, xác định mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm trong từng giai đoạn 05 năm, với định hướng sau:

- Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn tội phạm, giảm các loại trọng án, giảm tội phạm ở các địa bàn trọng điểm, góp phần xây dựng xã hội an toàn, ổn định phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.

- Xây dựng một xã hội trật tự, văn minh, mọi công dân có ý thức tôn trọng, tự giác tuân thủ pháp luật, chủ động, tích cực tham gia cùng ngành chức năng trong công tác phòng, chống tội phạm.

- Nâng cao hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, đảm bảo “đúng người, đúng tội, đúng pháp luật”, không để xảy ra oan, sai trong hoạt động tố tụng hình sự.

2. Yêu cầu

Phát huy vai trò trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong thực hiện công tác phòng chống tội phạm; Vai trò nòng cốt, tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, trực tiếp và là chủ công trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm của lực lượng Công an các cấp.

Công tác chỉ đạo chặt chẽ, phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng, thường xuyên kiểm tra đánh giá hiệu quả thực hiện và kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đạt hiệu quả cao nhất các mục tiêu đề ra. Công tác tổ chức thực hiện đồng bộ, phối hợp chặt chẽ, đề cao trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân, nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương trong công tác phòng, chống tội phạm.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng thực hiện Chiến lược: Các ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, mọi công dân và người nước ngoài đang sinh sống, học tập, làm việc và du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Phạm vi thực hiện: Từ tỉnh đến cơ sở.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2030.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Cấp ủy đảng; sự chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền, thủ trưởng các cấp, các ngành, phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tội phạm

Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động của Trung ương đảng, Quốc hội và Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm; rà soát, kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật, phân bổ ngân sách bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị nghiệp vụ cho công tác phòng, chống tội phạm. Nâng cao vai trò trách nhiệm, xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra tình hình tội phạm phức tạp, kéo dài hoặc bao che cho tội phạm.

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đổi mới, cải cách hành chính, cải cách tư pháp; tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện chiến lược cải cách hành chính, cải cách tư pháp thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.

Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, đoàn thể trong phòng, chống tội phạm. Thường xuyên trao đổi thông tin tội phạm và phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của các loại tội phạm để có biện pháp phòng ngừa, đấu tranh kịp thời, hiệu quả.

Nắm chắc diễn biến, đánh giá, thống kê chính xác về tình hình tội phạm; thực hiện tốt công tác thông tin, thống kê tội phạm, xử lý vi phạm hành chính. Duy trì công tác sơ, tổng kết, đánh giá, dự báo về tình hình phạm tội hàng năm, giữa kỳ và từng giai đoạn để điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, giải pháp, chính sách cho phù hợp yêu cầu thực tiễn.

2. Nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm của hệ thống chính trị và cộng đồng

a) Đổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế, xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm.

Gắn việc hoạch định, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội với công tác phòng, chống tội phạm, khắc phục hạn chế, thiếu sót mà tội phạm có thể lợi dụng hoạt động. Đặc biệt, trong quá trình hoạch định, thực hiện các chính sách kinh tế như: Góp vốn, cho vay vốn đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các dự án đầu tư của nước ngoài, chính sách tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp cần công khai, minh bạch, có giám sát chặt chẽ của cơ quan tài chính, kiểm toán để tránh tình trạng tài sản Nhà nước bị thất thoát; cần có cơ chế, chính sách quản lý chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng thương mại; thị trường vốn; thị trường chứng khoán, bất động sản; đổi mới các chính sách tạm nhập, tái xuất; chính sách về thuế, chính sách quản lý đất đai,... Nghiên cứu đổi mới các chính sách xã hội liên quan đến phòng, chống tội phạm, như: Chính sách giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách tôn giáo, chính sách dân tộc, chính sách giáo dục, cảm hóa người lầm lỗi...

Tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh, nhất là kiến thức về phòng, chống tội phạm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, chỉ huy; coi trọng giáo dục đạo đức, pháp luật, văn hóa, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp, đưa chương trình giáo dục phòng, chống tội phạm vào các nhà trường. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, kiến nghị đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định còn khó khăn, bất cập hoặc không còn phù hợp với thực hiện công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Triển khai, tổ chức thực hiện kịp thời văn bản hướng dẫn thi hành sau khi các luật, bộ luật có hiệu lực. Quan tâm thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với các cán bộ kiêm nhiệm và những người không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tham gia công tác phòng, chống tội phạm, nhất là ở cấp cơ sở.

b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

Đổi mới về nội dung, hình thức, biện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng và củng cố phong trào ở các địa bàn trọng điểm, chiến lược, nơi có nhiều dân tộc, tôn giáo sinh sống, khu công nghiệp; lồng ghép với các cuộc vận động, phong trào thi đua, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban, Ngành, đoàn thể và địa phương; gắn kết thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, kịp thời phát hiện, giải quyết ngay tại cơ sở các vấn đề có liên quan đến lợi ích chính đáng của người dân, không để xảy ra “điểm nóng” trong cộng đồng dân cư, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân đối với đảng, Nhà nước và các cơ quan bảo vệ pháp luật.

Thường xuyên cải tiến hình thức, phương pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trách nhiệm của nhân dân về phòng, chống tội phạm: Kết hợp nhiều hình thức tuyên truyền, vừa rộng rãi, vừa mở đợt tập trung, vừa tuyên truyền cá biệt; tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, các cuộc họp của tổ chức đảng, cơ quan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị xã hội, trường học, tổ dân phố, cụm dân cư. Chú trọng hình thức tuyên truyền, vận động cá biệt đối với các đối tượng có nguy cơ phạm tội, tái phạm và tại các địa bàn trọng điểm về trật tự, an toàn xã hội. Đưa các nội dung về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc lên các trang mạng, báo, đài, Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các mô hình, nhân điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chú trọng phát triển các mô hình tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải về an ninh, trật tự ngay từ gia đình, cộng đồng dân cư, trong từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhà trường; thường xuyên tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình có hiệu quả cao, nghiên cứu xây dựng những mô hình mới phù hợp với tình hình đặc điểm từng địa bàn; gắn kết phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” với phong trào “Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua khác tại địa phương. Tổ chức cho Nhân dân, cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên ký cam kết xây dựng khu dân cư, xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường “An toàn về an ninh, trật tự”. Kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, có chính sách thỏa đáng đối với những trường hợp bị thương, hy sinh hoặc thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm.

Tăng cường nguồn lực cho công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách, nhất là các lực lượng Công an xã, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố, Bảo vệ chuyên trách các cơ quan, doanh nghiệp; phát huy vai trò Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư, Trưởng Ban công tác mặt trận và các đoàn thể ở cơ sở, những người có uy tín trong dân tộc, tôn giáo, các vị chức sắc tiêu biểu,... làm chỗ dựa cho Nhân dân trong phòng, chống tội phạm ở cơ sở; đầu tư ngân sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm phục vụ công tác xây dựng phong trào.

c) Quản lý, giáo dục cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng đối với người phạm tội, vi phạm pháp luật và đối tượng có nguy cơ phạm tội

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo các loại đối tượng; tập trung giáo dục cá biệt đối với số phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, giảm tỷ lệ phạm nhân cải tạo kém. Chủ động phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những hạn chế, thiếu sót trong công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo và thực hiện chế độ, chính sách đối với các loại đối tượng giam giữ, quản lý không để phát sinh bức xúc, phản ứng tiêu cực, gây rối, chống đối tập thể, gây mất an ninh, an toàn tại cơ sở giam giữ.

Chủ động thực hiện các biện pháp giúp phạm nhân chuẩn bị tái hòa nhập ngay trong quá trình chấp hành án, đồng thời thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục dạy nghề, truyền nghề, tạo việc làm cho phạm nhân, trại viên, học sinh. Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, người được tha tù trước thời hạn tại địa phương.

Lồng ghép công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù với các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và công tác phòng, chống tội phạm ở từng địa phương. Cân đối, bố trí các nguồn lực xã hội bảo đảm thực hiện có hiệu quả các biện pháp tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

Xác định trách nhiệm của Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, hiệu quả phối hợp của các ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong quản lý và giám sát thi hành các hình phạt ngoài hình phạt tù, các đối tượng được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và các đối tượng có nguy cơ phạm tội trên địa bàn.

Tăng cường hiệu lực công tác quản lý Nhà nước về trật tự xã hội, tập trung quản lý Nhà nước về cư trú, xuất cảnh, nhập cảnh, quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông, xuất bản,... Tăng cường quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện không để tội phạm lợi dụng hoạt động, nhất là dịch vụ cầm đồ, thế chấp tài sản, vũ trường, quán bar, karaoke, game, bán hàng đa cấp,... Tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Đổi mới chính sách, biện pháp quản lý và xử lý đối với các hoạt động tệ nạn xã hội nhất là mại dâm, ma túy, đánh bạc.

d) Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa nghiệp vụ

Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác nắm tình hình, thống kê tội phạm, chủ động nắm diễn biến tình hình hoạt động của các loại tội phạm trên các tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm; chủ động rà soát, lập hồ sơ quản lý đối với các đối tượng có dấu hiệu hoạt động phạm tội có tổ chức, đòi nợ thuê, cho vay lãi nặng, cưỡng đoạt tài sản, tổ chức trái phép các hoạt động cờ bạc, cá độ thể thao, các hoạt động chuyển giá, sở hữu chéo, các hoạt động lợi dụng kinh doanh để phạm tội; các đường dây buôn lậu, mua bán và vận chuyển trái phép các chất ma túy.

Kịp thời lập hồ sơ đưa đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng và cơ sở cai nghiện bắt buộc; quản lý chặt chẽ những người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã, người đang trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.

Chú trọng công tác bắt, vận động đầu thú đối tượng truy nã, tập trung số đối tượng nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm. Xây dựng, nâng cao chất lượng các hoạt động tuần tra, kiểm soát kết hợp với các hoạt động nghiệp vụ chủ động phòng ngừa tội phạm trên các tuyến giao thông, các địa bàn trọng điểm, địa bàn đô thị và giáp ranh.

Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng Thanh tra, Quản lý thị trường, Thuế,..., kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm; phát hiện những hạn chế của chính sách, cơ chế quản lý Nhà nước, từ đó, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện để tổ chức thực hiện hiệu quả, phù hợp.

3. Nâng cao hiệu quả tấn công, trấn áp tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm

Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch chuyên đề đấu tranh với các loại tội phạm nổi lên ở từng giai đoạn. Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm bảo vệ an toàn các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội tại địa phương.

Thường xuyên rà soát xác định các địa bàn trọng điểm về trật tự, an toàn xã hội để tập trung lực lượng chuyển hóa thành địa bàn không có tội phạm hoặc giảm tội phạm đến mức thấp nhất.

Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động trinh sát và hoạt động điều tra tố tụng hình sự; không để lọt tội phạm; không làm oan người vô tội; đảm bảo điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, kịp thời những vụ án lớn, dư luận xã hội quan tâm; tăng cường xét xử lưu động để răn đe tội phạm và tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật trong Nhân dân.

Cơ quan điều tra phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát, Thanh tra Nhà nước, cơ quan thuế và Ban, Ngành có liên quan trong phát hiện, điều tra xử lý các vụ án về kinh tế, chức vụ và tham nhũng; kịp thời xác minh, truy tìm tài sản bị chiếm đoạt, nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt.

Đề ra các biện pháp xử lý, giải quyết thu hồi tài sản được thu giữ trong quá trình phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử có hiệu quả nhất, nhằm tránh hư hao, thất thoát, mất giá trị khi thanh lý, đấu giá làm giảm thu cho ngân sách Nhà nước.

4. Tăng cường hợp tác quốc tế phòng, chống tội phạm

Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch, thỏa thuận quốc tế song phương và đa phương, cơ chế phối hợp của Việt Nam với các nước trong công tác phòng, chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ các tổ chức quốc tế về khoa học - kỹ thuật, triển khai thực hiện các dự án được tài trợ; trao đổi, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, khoa học công nghệ cho cán bộ phục vụ công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.

5. Tăng cường nguồn lực phòng, chống tội phạm

Tăng cường trang bị phương tiện, thiết bị cho các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm, nhất là tại cấp huyện và cơ sở. Có chính sách đãi ngộ thu hút những người giỏi về công nghệ thông tin và các lĩnh vực chuyên môn khác tham gia các lực lượng phòng, chống tội phạm, đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.

Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống tội phạm, nhất là đội ngũ cán bộ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm, kỹ thuật hình sự, giám định tư pháp. Quan tâm, đào tạo trình độ ngoại ngữ, pháp luật đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm trong quá trình hội nhập quốc tế. Nghiên cứu áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào công tác phòng, chống tội phạm.

Huy động và bố trí các nguồn kinh phí phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm. Thực hiện xã hội hóa công tác phòng, chống tội phạm, vận động các tập thể, cá nhân đóng góp xây dựng Quỹ phòng, chống tội phạm, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh.

IV. CÁC ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM

Trên cơ sở 15 Đề án để xây chương trình, triển khai thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND tỉnh phân công nhiệm vụ thực hiện các đề án trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

- Đề án 1: Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư.

Cơ quan chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

- Đề án 2: Phòng, chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia.

Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Đề án 3: Chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội.

Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Đề án 4: Tăng cường hiện đại hóa, nâng cao năng lực cho các lực lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và lực lượng trinh sát.

Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Đề án 5: Hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm.

Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Đề án 7: Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp.

Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.

- Đề án 8: Phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm.

Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.

- Đề án 9: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.

- Đề án 10: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong huy động, sử dụng các nguồn vốn thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.

 Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông vận tải.

- Đề án 11: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên.

Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Đề án 12: Tăng cường hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet.

Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đề án 13: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng.

Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long.

- Đề án 14: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đề án 15: Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật tại các cơ sở y tế.

Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

- Đối với Đề án 6: Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển. Xét tình hình thực tế và điều kiện tự nhiên tại địa phương không có biển và biên giới nên không triển khai, thực hiện Đề án 6 do Chính phủ phê duyệt.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có); chú trọng kết hợp hiệu quả giữa kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng ngành, đoàn thể, địa phương.

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán thực hiện Chiến lược vào dự toán kinh phí hoạt động và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

Trực tiếp quản lý, điều hành, chỉ đạo chung các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện Chiến lược.

Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chiến lược.

2. Công an tỉnh (Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh)

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan giúp UBND tỉnh, Ban chỉ đạo tỉnh điều phối, tổ chức thực hiện Chiến lược, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, Ban, Ngành, đoàn thể, địa phương. Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các chương trình, đề án của Chiến lược. Tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo 138/CP, UBND tỉnh theo quy định.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và các ngành chức năng liên quan tham mưu UBND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh bố trí, hỗ trợ kinh phí ngân sách địa phương thực hiện chiến lược trong dự toán thường xuyên của các Ban, Ngành, đoàn thể và địa phương. Đối ứng với các nguồn của ngân sách do Trung ương phân bổ để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Triển khai, thực hiện có hiệu quả Quỹ phòng, chống tội phạm để phục vụ công tác phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư cho các Sở, Ban, Ngành tỉnh thực hiện các hoạt động của Chiến lược trên cơ sở các Đề án đã được phê duyệt theo quy định. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh xây dựng các chương trình, đề án có liên quan.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp thực hiện và tham gia giám sát thực hiện Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật và vận động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm, cảm hóa, giáo dục người phạm tội tại gia đình, cộng đồng dân cư.

6. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh

Phối hợp với Công an tỉnh và các ngành có liên quan trong triển khai, thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm.

7. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của địa phương để triển khai các nội dung của Chiến lược; lồng ghép thực hiện Chiến lược với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội và thực hiện công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược tại địa phương mình.

8. Trên cơ sở nội dung kế hoạch này và tình hình thực tế, các cơ quan, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện; trong đó, cần xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp. Kế hoạch gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước 10/10/2016 để theo dõi. Định kỳ 06 tháng, 01 năm, giai đoạn có báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược và các chương trình, đề án theo chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao.

Riêng các ngành chủ trì thực hiện các Đề án: Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Vĩnh Long, ngoài việc xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược gắn với chức năng, nhiệm vụ của ngành thì sau khi các Bộ, Ngành Trung ương ban hành các Đề án cụ thể thì khẩn trương phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Đề án thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, phát sinh hoặc cần điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) nắm, trao đổi, hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2388/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2388/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/10/2016
Ngày hiệu lực07/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2388/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2388/QĐ-UBND Chiến lược phòng chống tội phạm Vĩnh Long 2016 2025 2030


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2388/QĐ-UBND Chiến lược phòng chống tội phạm Vĩnh Long 2016 2025 2030
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2388/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýLữ Quang Ngời
                Ngày ban hành07/10/2016
                Ngày hiệu lực07/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2388/QĐ-UBND Chiến lược phòng chống tội phạm Vĩnh Long 2016 2025 2030

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2388/QĐ-UBND Chiến lược phòng chống tội phạm Vĩnh Long 2016 2025 2030

                        • 07/10/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/10/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực