Quyết định 24/2012/QĐ-UBND

Quyết định 24/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định 24/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu đã được thay thế bởi Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu thể thao Lai Châu và được áp dụng kể từ ngày 25/09/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 24/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2012/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 19 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 7/11/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Văn hóa Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luận viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 4 quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 88/TTr-STC ngày 05/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO VÀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24 /2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với các vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:

1. Đối với các giải thi đấu thể thể thao:

- Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Giải thi đấu thể thao giành cho người khuyết tật cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã.

2. Đối với chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao.

- Đội tuyển tỉnh;

- Đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển huyện, thị xã;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, huyện, thị xã;

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Đối với các giải thi đấu thể thao

1.1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;

1.2. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

1.3. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

1.4. Vận động viên, huấn luyện viên;

1.5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

2. Đối với chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

2.1. Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm Huấn luyện năng khiếu thể dục thể thao và trường năng khiếu thể thao tỉnh.

2.2. Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia; giải trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao; giải vô định từng môn của tỉnh).

Điều 3. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh

1. Đối với các giải thi đấu thể thao:

1.1. Chi tiền ăn:

- Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức các giải cho các đối tượng được quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều 2 Quy định này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) mức chi:

+ Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày.

+ Đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện: 120.000 đồng/người/ngày.

- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc Hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được tính bằng 80% mức quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quy định này.

1.2. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể:

STT

Đối tượng

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ trong quá trình tổ chức giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thị xã

1

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày)

80.000

65.000

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày)

60.000

50.000

3

Giám sát, trọng tài chính (đồng/người/buổi)

60.000

50.000

4

Thư ký, trọng tài khác (đồng/người/buổi)

50.000

40.000

5

Công an, y tế (đồng/người/buổi)

45.000

35.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ (đồng/người/buổi)

45.000

35.000

1.3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh như sau:

a. Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: Báo chí, phát thanh truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật.

b. Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

- Người tập:

+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.

+ Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.

+ Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.

2. Đối với chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung huấn luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên) mức quy định cụ thể như sau:

2.1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển huyện, thị xã

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh, huyện, thị xã

90.000

2.2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT

Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển huyện, thị

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh, huyện, thị xã

150.000

3. Các khoản chi khác:

3.1. Tiền tàu vé xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

3.2. Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Thành tích

 

Tên giải đấu

Giải nhất

Giải nhì

Giải ba

Giải phong cách

I

Đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia

 

 

 

 

1

Giải Đại hội TDTT toàn quốc

5.000

3.000

2.000

 

2

Giải vô địch quốc gia

4.000

3.000

2.000

 

3

Giải vô địch trẻ toàn quốc

2.500

1.500

1.000

 

4

Giải hội thi thể thao và các giải khu vực toàn quốc

2.500

1.500

1.000

 

II

Đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh

 

 

 

 

1

Cấp tỉnh

 

 

 

 

1.1

Cá nhân

500

400

300

 

1.2

Đôi

1.000

800

600

 

1.3

Đồng đội

1.500

1.200

1.000

 

1.4

Toàn đoàn

3.000

2.000

1.500

 

1.5

Bóng chuyền

3.000

2.000

1.500

800

1.6

Bóng đá

 

 

 

 

-

Giải 7 người

3.000

2.000

1.500

800

-

Giải 11 người

5.000

4.000

3.000

1.000

2

Cấp huyện, thị xã

 

 

 

 

2.1

Cá nhân

400

300

200

 

2.2

Đôi

800

600

400

 

2.3

Đồng đội

1.200

1.000

800

 

2.4

Toàn đoàn

2.000

1.500

1.000

 

2.5

Bóng chuyền

2.000

1.500

1.000

600

2.6

Bóng đá

 

 

 

 

-

Giải 7 người

2.000

1.500

1.000

600

-

Giải 11 người

4.000

3.000

2.000

1.000

3

VĐV, trọng tài xuất sắc

300

Các mức tiền thưởng quy định trên là mức chi tối đa. Tùy theo tính chất, yêu cầu thi đấu của mỗi giải, mỗi môn thể thao, Ban tổ chức quy định mức thưởng cụ thể đối với từng môn, từng giải thi đấu thể thao.

4. Mức chi hỗ trợ tiền công cho các huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia đội tuyển tỉnh tham dự thi đấu các giải thể dục thể thao khu vực, toàn quốc: Thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

Điều 4. Nguồn kinh phí và quản lý sử dụng nguồn kinh phí

1. Nguồn kinh phí:

1.1 Đối với các giải thi đấu thể thao

- Nguồn thu từ bán vé xem thi đấu;

- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình;

- Nguồn ngân sách nhà nước;

- Nguồn thu hợp pháp khác.

1.2. Đối với chế độ dinh dưỡng của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao: Từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí:

- Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Kinh phí tổ chức các giải thi đấu thể thao và chi trả chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của cấp nào, do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành, được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị và được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo quy định của Liên Bộ: Tài chính - Văn hóa Thể thao và Du lịch tại các Thông tư liên tịch: số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011; số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ Quy định này, các cơ quan, đơn vị và địa phương tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

2. Giao Sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cấp, ngành, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu24/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/09/2012
Ngày hiệu lực29/09/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/09/2019
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 24/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 24/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu24/2012/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lai Châu
                Người kýNguyễn Khắc Chử
                Ngày ban hành19/09/2012
                Ngày hiệu lực29/09/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 25/09/2019
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 24/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 24/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu tài chính giải thi đấu