Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND về định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái

Nội dung toàn văn Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2017/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 16 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2015/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 61/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chủ nhiệm nhiệm vụ.

2. Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học.

3. Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ.

4. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ".

2. Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:

Được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc

Trong đó:

Tc: Dự toán tiền công của chức danh.

Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh.

Snc: Số ngày công của từng chức danh.

Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công

theo ngày

(Hstcn)

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,55

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,35

3

Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,18

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,11

".

3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:

a) Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.

b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/buổi hội thảo.

c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.

d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 600.000 đồng/buổi hội thảo.

đ) Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/buổi hội thảo".

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng.

Tiền công của các thành viên hội đồng được chi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

600

 

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

500

 

Thư ký hành chính

 

200

 

Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

200

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

300

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

900

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

600

 

Thư ký hành chính

 

200

 

Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

400

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

nhiệm vụ

 

 

Tổ trưởng tổ thẩm định

 

400

 

Thành viên tổ thẩm định

 

300

 

Thư ký hành chính

 

200

 

Đại biểu được mời tham dự

 

150

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

nhiệm vụ

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

900

 

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

600

 

Thư ký hành chính

 

200

 

Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

400

".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2017.

2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu24/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/11/2017
Ngày hiệu lực30/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu24/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
              Người kýĐỗ Đức Duy
              Ngày ban hành16/11/2017
              Ngày hiệu lực30/11/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái

                      • 16/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực