Quyết định 2443/QĐ-UBND

Quyết định 2443/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Nội dung toàn văn Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2443/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 15/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2009 và Công văn số 666/SLĐTBXH-BTXH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố như sau:

1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:

Thực hiện theo mức trợ cấp thấp nhất được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ; Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 và Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội: quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh cho phù hợp.

2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất:

* Đối với hộ gia đình:

a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người (ba triệu đồng/người);

b) Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người);

c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ (năm triệu đồng/hộ);

d) Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ (năm triệu đồng/hộ).

đ) Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 và 13 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được xem xét trợ giúp các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo; cụ thể:

- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.

- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại cơ sở chữa bệnh Nhà nước.

- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

* Cá nhân:

a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (từ 01 đến 03 tháng);

b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người);

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày (mười ngàn đồng/người/ngày) nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

d) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).

đ) Căn cứ Điều 10 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngoài được hưởng các khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP các đối tượng bảo trợ xã hội nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản khác, khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).

Điều 2. Nguồn kinh phí trợ cấp

a) Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn đảm bảo xã hội thuộc ngân sách nhà nước.

Trường hợp nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện trợ cấp đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản đề nghị Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, thống nhất đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Ngoài mức trợ cấp theo quy định, Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Chữ thập đỏ thành phố, các tổ chức các đoàn thể, các hội nghề nghiệp trong và ngoài nước tổ chức vận động để trợ giúp người bị nạn.

Khuyến khích các địa phương vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước tự nguyện tham gia hỗ trợ kịp thời khi có lũ lụt, thiên tai xảy ra.

c) Đối với những trường hợp đã được giải quyết trước ngày Quyết định này có hiệu lực, giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thanh quyết toán; mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đã chi không được vượt theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

d) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2443/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2443/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/08/2009
Ngày hiệu lực12/08/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2443/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu2443/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
              Người kýTrần Thanh Mẫn
              Ngày ban hành12/08/2009
              Ngày hiệu lực12/08/2009
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật12 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ