Quyết định 2445/QĐ-UBND

Quyết định 2445/QĐ-UBND năm 2019 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Nam Định

Nội dung toàn văn Quyết định 2445/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tỉnh Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2445/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 04 tháng 11 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH NAM ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Thông tư 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2019 trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính và các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Nam Định (có Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao các Sở, ngành có liên quan phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh:

1. Thực thi phương án đơn giản hóa đối với các trường hợp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

2. Dự thảo văn bản thực thi các phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thông qua.

Điều 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành có liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- VPCP (Cục Kiểm soát TTHC);
- Như Điều 5;
- Website tỉnh, website VP UBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP11.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2445/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định)

1. Thủ tục hành chính lĩnh vực Tư pháp

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)

* Nội dung rà soát: Mâu thuẫn về quy định giữa tổng thời gian giải quyết hồ sơ và thời gian giải quyết đối với từng cơ quan phối hợp thực hiện, cụ thể:

- Tổng thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

- Quy định về thời gian giải quyết đối với từng cơ quan phối hợp thực hiện TTHC cụ thể:

+ Công an tỉnh là: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu. Trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.

+ Cơ quan Tòa án: Trường hợp sau khi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng định đương sự có án tích hay không có án tích.

+ Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng: Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng.

+ Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Trường hợp công dân Việt Nam đã thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ ngày 01/7/2010.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan: trường hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích.

Như vậy, đối với một số trường hợp phải xác minh tại nhiều cơ quan sẽ không đáp ứng được tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

* Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điều 48 Luật lý lịch tư pháp

- Đề nghị quy định thời gian giải quyết hồ sơ, cụ thể: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày làm việc, cho phù hợp với tình hình thực tế triển khai công việc và nhất quán với thời gian phối hợp với các cơ quan khác

- Đề nghị quy định cụ thể ngày trả kết quả đối với các cơ quan phối hợp thực hiện TTHC. Đặc biệt là đối với Trung tâm lý lịch Tư pháp Quốc gia 7 ngày làm việc, trong trường hợp phải tra cứu thì không quá 9 ngày làm việc.

2. Thủ tục hành chính lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư

2.1 Nhóm các TTHC thuộc lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp thực hiện qua mạng điện tử được rà soát, đơn giản hóa (gồm 06 thủ tục: đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân; đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên; đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên; đăng ký thành lập công ty cổ phần; đăng ký thành lập công ty hợp danh; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

Nội dung đơn giản hóa: Doanh nghiệp không phải nộp bản giấy đến phòng Đăng ký kinh doanh khi hồ sơ qua mạng đã hợp lệ.

Lý do: Hồ sơ đã được scan và lưu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Kiến nghị thực thi: Đề nghị bỏ quy định về việc doanh nghiệp phải nộp hồ sơ giấy đến phòng Đăng ký kinh doanh.

2.2. Thủ tục Thông báo sử dụng, thay đổi hủy mẫu con dấu (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ thủ tục hành chính.

Lý do: Hiện nay, theo Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.

Kiến nghị thực thi: Đề nghị bãi bỏ thủ tục hành chính này.

2.3. Thủ tục nộp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ thủ tục hành chính, doanh nghiệp chỉ cần nộp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư qua dịch vụ bưu chính.

Lý do: Giảm chi phí đi lại cho tổ chức, cá nhân do không phải đến cơ quan để thực hiện TTHC.

Kiến nghị thực thi: Đề nghị bãi bỏ thủ tục hành chính này.

3. Thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

- Đề nghị sửa đổi 05 TTHC lĩnh vực Môi trường tại Quyết định số 3086/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm các TTHC chính sau:

+ Thủ tục thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

+ Thẩm định phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án vào báo cáo ĐTM có cùng cơ quan thẩm định).

+ Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

+ Cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp giấy xác nhận hết hạn).

- Lý do: Các TTHC trên đã có nhiều thay đổi theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

- Kiến nghị: Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố kịp thời TTHC sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Môi trường.

- Đề nghị sửa đổi mức thu phí đối với các TTHC lĩnh vực Tài nguyên nước trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, gồm các TTHC sau:

+ Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm.

+ Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.

+ Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm.

+ Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.

+ Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm.

+ Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm.

+ Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

+ Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

+ Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ.

+ Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ.

- Lý do: Trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, Bộ Tài nguyên và Môi trường còn để mức thu phí theo quy định tại Thông tư 94/2016/TT-BTC ngày 27/6/2016 và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính (02 văn bản quy phạm pháp luật này đã hết hiệu lực thi hành).

- Kiến nghị: Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi lại mức thu phí theo quy định hiện hành.

4. Thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế

4.1. Bổ sung các TTHC cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền; Công bố cơ sở đủ điều kiện hoạt động dịch vụ thẩm mỹ

Lý do: Có trong hình thức tổ chức cơ sở khám chữa bệnh quy định tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ, Bộ Y tế đã bãi bỏ theo Quyết định 358/QĐ-BYT ngày 29/01/2019, hiện tại không có TTHC này để áp dụng thực hiện.

4.2. Sửa đổi nội dung TTHC theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ đối với các TTHC: Công bố cơ sở đủ điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng; Công bố cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng.

Lý do: Văn bản quy định đã thay đổi nhưng TTHC chưa sửa đổi.

4.3. Chỉnh sửa nội dung TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về TTHC theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành mới, cụ thể:

- Cấp bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế: Đề nghị sửa đổi thành phần hồ sơ theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ.

- Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng: Đề nghị chỉnh sửa điều kiện theo Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

5. Thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT

Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục từ 15 ngày xuống còn 09 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Điểm b Khoản 3 Điều 43 Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

6. Thủ tục hành chính lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

6.1. Thủ tục Cấp giấy phép bưu chính

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính: “30 ngày, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật (giảm 05 ngày làm việc).

6.2. Thủ tục Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính: “Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật (giảm 02 ngày làm việc).

6.3. Thủ tục Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính: “Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật (giảm 02 ngày làm việc).

6.4. Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 34 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản bản tin; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho cơ quan, tổ chức.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 05 ngày).

6.5. Thủ tục Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan, tổ chức; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho cơ quan, tổ chức.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 05 ngày).

6.6. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Điểm 2, Khoản 15, Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ: “Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho cơ quan, tổ chức.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (giảm 02 ngày làm việc).

6.7. Thủ tục Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục theo quy định tại Điểm 3, Khoản 15, Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ: “Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do”.

- Lý do: Trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, thời hạn giải quyết thủ tục này dài, không tạo điều kiện giải quyết thuận lợi cho cơ quan, tổ chức.

- Kiến nghị thực thi: Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (giảm 02 ngày làm việc).

6.8. Thủ tục Đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu

- Nội dung đơn giản hóa: Về thành phần hồ sơ: Thay thành phần hồ sơ “Đơn đề nghị chuyển nhượng (đối với máy đã đăng ký sử dụng) có xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông nơi đã đăng ký máy đó” bằng bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Hợp đồng chuyển nhượng.

- Lý do: Cơ quan quản lý nhà nước chỉ quản lý về hoạt động của máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu chứ không có thẩm quyền chấp thuận hay không chấp thuận việc chuyển nhượng thiết bị. Do đó, khi đăng ký sử dụng thiết bị này, tổ chức, cá nhân không cần nộp thành phần hồ sơ là “Đơn đề nghị chuyển nhượng (đối với máy đã đăng ký sử dụng) có xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông nơi đã đăng ký máy đó”, thay vào đó là nộp “Hợp đồng chuyển nhượng”. Hợp đồng chuyển nhượng là loại giấy tờ có đầy đủ thông tin về giao dịch giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Mặt khác, cơ quan quản lý đã nắm được thông tin về việc chuyển nhượng máy giữa các bên, vì trước khi chuyển nhượng, bên chuyển nhượng phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi đăng ký sử dụng máy, nếu cần, các cơ quan này có thể trao đổi thông tin với nhau.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 2, Điều 10 Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

6.9. Thủ tục Chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu

- Nội dung đơn giản hóa: Về thành phần hồ sơ: Thay thế thủ tục nêu trên bằng hình thức thông báo chuyển nhượng cho Sở Thông tin và Truyền thông nơi đăng ký sử dụng máy (do bên chuyển nhượng thực hiện).

- Lý do: Thủ tục hành chính này là không cần thiết, vì việc chuyển nhượng tài sản là quyền của mỗi tổ chức, cá nhân; sau khi nhận chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng vẫn phải làm thủ tục đăng ký sử dụng tại Sở Thông tin và Truyền thông nơi họ hoạt động, như vậy, công tác quản lý đối với thiết bị này vẫn được đảm bảo. Mặt khác, quy định như hiện tại cũng vẫn không đảm bảo công tác quản lý, vì cơ quan quản lý hoàn toàn không quản lý được khoảng thời gian giữa thời điểm xin chuyển nhượng và thời điểm thực tế chuyển nhượng.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

7. Thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch

7.1. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

- Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc còn 08 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 32 của Luật Du lịch.

7.2. Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch

- Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày làm việc xuống 27 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Điểm b Khoản 5 Điều 50 Luật Du lịch.

7.3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 07 ngày làm việc xuống 06 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm c, Khoản 4, Điều 50 Luật Thể dục, thể thao.

7.4 Nhóm TTHC lĩnh vực Thể dục, thể thao (gồm 05 thủ tục)

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga; môn Bơi, lặn; môn Thể hình; môn Bóng đá; môn Quần vợt.

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 07 ngày làm việc xuống còn 06 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao; Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

8. Thủ tục hành chính lĩnh vực Giao thông vận tải

8.1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu; Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn.

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

8.2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

8.3. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng; Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

8.4. Thủ tục sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

8.5. Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

8.6. Đăng ký xe máy chuyên dùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển đến

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12/6/2019 của Bộ Giao thông vận tải.

8.7. Cấp Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

8.8. Cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động

- Nội dung đơn giản hóa:

+ Trường hợp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới sử dụng để sát hạch lái xe: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống còn 09 ngày làm việc.

+ Trường hợp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe được cấp lại khi bị hỏng, mất, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy chứng nhận: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

8.9. Cấp phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác thuộc các tuyến đường bộ do Sở GTVT quản lý theo phân cấp

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 07 ngày làm việc xuống còn 06 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải.

8.10. Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô

- Nội dung đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống còn 19 ngày làm việc.

- Lý do: Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân được giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06/6/2014 của Bộ Giao thông vận tải.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2445/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2445/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/11/2019
Ngày hiệu lực04/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2445/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2445/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tỉnh Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2445/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tỉnh Nam Định
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2445/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýPhạm Đình Nghị
                Ngày ban hành04/11/2019
                Ngày hiệu lực04/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2445/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tỉnh Nam Định

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2445/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tỉnh Nam Định

                        • 04/11/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/11/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực